Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ KHUYẾN NÔNG

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ KHUYẾN NÔNG

Tải bản đầy đủ - 0trang

5



Nhƣ vậy có thể thấy khuyến nơng có vai trò là cầu nối giữa ngƣời bên

ngƣời nông dân với những tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất nông nghiệp, giúp

nâng cao năng suất và hiệu quả của sản xuất nông nghiệp. Thơng qua các hoạt

động khuyến nơng, ngƣời dân có nhiều cơ hội tiếp cận và ứng dụng những

TBKT mới vào sản xuất của mình.

1.1.2. Mục tiêu và các nguyên tắc hoạt động trong khuyến nông

1.1.2.1. Mục tiêu của khuyến nông

Mục tiêu của khuyến nông là làm thay đổi cách đánh giá, nhận thức của

nơng dân trƣớc những khó khăn trong cuộc sống, giúp họ có cái nhìn thực tế

và lạc quan hơn đối với mọi vấn đề, có đƣợc năng lực tự quyết định biện pháp

vƣợt qua những khó khăn. Khuyến nông không chỉ nhằm mục tiêu phát triển

kinh tế mà còn hƣớng tới sự phát triển tồn diện của bản thân ngƣời nông dân

và nâng cao chất lƣợng cuộc sống ở nông thôn.

Trong giai đoạn hiện nay mục tiêu tổng quát của khuyến nông Việt

Nam là thúc đẩy và hỗ trợ sản xuất, nâng cao đời sống ngƣời dân nông thôn

nhằm đáp ứng nhu cầu của quốc gia và địa phƣơng trong phát triển nông

nghiệp, đồng thời bảo tồn đƣợc các nguồn tài nguyên thiên nhiên và môi

trƣờng. Để đạt mục tiêu này, các hoạt động khuyến nông cần hƣớng đến:

- Chia sẻ kiến thức bản địa với các tiến bộ kỹ thuật.

- Thúc đẩy sự kết nối và chia sẻ giữa các cá nhân và cộng đồng.

- Thúc đẩy việc xây dựng năng lực của các cá nhân và các nhóm thơng

qua giáo dục bán ch nh thức.

- Thúc đẩy sự phát triển các tổ chức phục vụ cho việc quản lý có hiệu

quả nguồn tài nguyên đất, rừng và tiếp cận thị trƣờng.

- Kết nối việc lập kế hoạch, thực thi, theo dõi và đánh giá của các cộng

đồng nhằm vào hoạt động độc lập của họ.



6



- Giải quyết các vấn đề và quản lý các mâu thuẫn để đi đến việc thống

nhất các quyết định. Có các phƣơng pháp khuyến nơng th ch hợp cho mỗi tình

trạng và nhóm sở th ch.

1.1.2.2. Vai trò của hoạt động khuyến nông

- Với ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn

Nông dân luôn gắn liền với nông nghiệp, là bộ phận cốt lõi và cũng là

chủ thể trong q trình phát triển nơng thơn.Thơng qua hoạt động khuyến

nơng, ngƣời dân và những ngƣời bên ngồi cộng đồng có cơ hội trao đổi

thông tin, học hỏi kiến thức và kinh nghiệm lẫn nhau để phát triển sản xuất và

đời sống kinh tế - xã hội. Đặc biệt khuyến nông còn tạo ra cơ hội cho nơng

dân trong cộng đồng cùng chia sẻ, học hỏi kinh nghiệm, truyền bá thông tin

kiến thức và giúp hỗ trợ nhau cùng phát triển cộng đồng của họ.



Giao

thơng



Khuyến

nơng



Chính

sách



Giáo dục



Phát triển

nơng thơn



Tài chính



Cơng

nghệ



Tín dụng

Thị

trường



Sơ đồ 1.1. Vai trò của khuyến nơng trong phát triển nơng nghiệp, nông thôn



7



- Với phát triển sản xuất nông nghiệp và phát triển xã hội của địa phương

Những tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới thƣờng là kết quả của

các cơ quan nghiên cứu khoa học. Những tiến bộ này cần đƣợc nông dân chọn

lựa, áp dụng vào sản xuất để nâng cao năng suất lao động. Trên thực tế giữa

nghiên cứu và áp dụng thƣờng có một khâu trung gian để chuyển tải hoặc cải

tiến cho phù hợp để nông dân áp dụng đƣợc. Ngƣợc lại những kinh nghiệm

của nơng dân, những đòi hỏi cũng nhƣ những nhận xét, đánh giá về kỹ thuật

mới của nông dân cũng cần đƣợc phản hồi đến các nhà khoa học để họ giải

quyết cho sát thực tế hơn. Trong những trƣờng hợp này, vai trò của khuyến

nơng ch nh là chiếc cầu nối giữa khoa học với nông dân.

- Vai trò của khuyến nơng đối với nhà nước

+ Khuyến nơng là một trong những tổ chức giúp nhà nƣớc thực hiện

ch nh sách, chiến lƣợc về phát triển nông nghiệp, nông thôn

+ Vận động nông dân tiếp thu và thực hiện các ch nh sách về nông lâm nghiệp.

+ Trực tiếp hoặc góp phần cung cấp thơng tin về những nhu cầu,

nguyện vọng của nông dân đến các cơ quan nhà nƣớc, trên cơ sở đó nhà nƣớc

hoạch định, cải tiến để có đƣợc các ch nh sách phù hợp

- Với phát triển kinh tế hộ

+ Các hộ gia đình có thêm kinh nghiệm gieo trồng và biết đƣợc nhiều

phƣơng pháp canh tác gieo trồng cũng nhƣ cách phòng chống các bệnh cây trồng.

+ Nền kinh tế hộ đƣợc cải thiện và tăng năng suất cây trồng cho các hộ

nông dân, tăng thêm thu nhập cho các hộ gia đình.

1.1.3. Nội dung hoạt động và phương pháp khuyến nông

Nghị định 56/2005/NĐ-CP của ch nh phủ ra ngày 26/4/2005 về công

tác khuyến nông nêu rõ: Nội dung hoạt động khuyến nông bao gồm:

(1) Thông tin tuyên truyền



8



- Tuyên truyền chủ trƣơng , đƣờng lối, ch nh sách của Đảng và nhà nƣớc,

tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ, thông tin thị trƣờng giá cả, phổ biến điển

hình tiên tiến trong sản xuất, quản lý, kinh doanh, phát triển nông nghiệp.

- Xuất bản, hƣớng dẫn và cung cấp thông tin đến ngƣời sản xuất bằng

các phƣơng tiện thông tin đại chúng, hội nghị, hội thảo, hội chợ, triển lãm và

các hình thức thơng tin tun truyền khác.

(2) Bồi dưỡng, tập huấn, đào tạo

- Bồi dƣỡng, tập huấn và truyền nghề cho ngƣời sản xuất để nâng cao

kiến thức , kỹ năng cho ngƣời sản xuất, quản lý kinh tế trong nơng nghiệp.

-Đào tạo, nâng cao trình độ chun mơn nghiệp vụ cho ngƣời hoạt

động khuyến nông.

- Tổ chức tham quan khảo sát học tập trong và ngoài nƣớc.

(3) Xây dựng mơ hình và chuyển giao khoa học cơng nghệ

- Xây dựng các mơ hình trình diễn về tiến bộ khoa học công nghệ phù

hợp với từng địa phƣơng, nhu cầu của ngƣời sản xuất.

- Chuyển giao kết quả khoa học cơng nghệ từ các mơ hình trình diễn ra

diện rộng.

(4) Tư vấn và cung cấp dịch vụ

- Tƣ vấn, hỗ trợ ch nh sách, pháp luật về: đất đai, nông- lâm nghiệp, thị

trƣờng, khoa học công nghệ, áp dụng kinh nghiệm tiên tiến trong sản xuất

quản lý, kinh doanh phát triển nông - lâm - ngƣ nghiệp.

- Dịch vụ trong các lĩnh vực: Pháp luật, tập huấn, đào tạo, cung cấp

thông tin, chuyển giao khoa học công nghệ, xúc tiến thƣơng mại, thị trƣờng

giá cả, đầu tƣ, t n dụng, xây dựng dự án, cung ứng vật tƣ kĩ thuật, thiết bị và

các hoạt động khác có liên quan đến nông nghiệp, thủy sản theo quy định của

pháp luật.



9



- Tƣ vấn, hỗ trợ, khởi sự doanh nghiệp vừa và nhỏ, lập dự án đầu tƣ

phát triển nông lâm nghiệp, thủy sản và các ngành nghề nơng thơn, tìm kiếm

mặt bằng sản xuất, tuyển dụng, đào tạo lao động, huy động vốn, ƣu đãi đầu tƣ

và các thủ tục hành ch nh khác theo quy định của pháp luật, phù hợp với quy

hoạch phát triển nông lâm nghiệp, thủy sản và các ngành nghề nông thôn theo

vùng, lãnh thổ và địa phƣơng.

- Tƣ vấn và hỗ trợ phát triển ứng dụng công nghệ sau thu hoạch, chế

biến nông lâm thủy sản.

- Tƣ vấn, hỗ trợ quản lý, sử dụng nƣớc sạch nông thôn và vệ sinh môi

trƣờng nông thôn.

- Tƣ vấn, hỗ trợ đổi mới tổ chức, cải tiến quản lý, hợp lý hóa sản xuất,

hạ giá thành sản phẩm của doanh nghiệp, của tổ chức kinh tế tập thể trong

lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn.

(5) Hợp tác quốc tế

- Tham gia các hoạt động về khuyến nông trong các chƣơng trình hợp

tác quốc tế.

- Trao đổi kinh nghiệm khuyến nơng với các tổ chức, cá nhân nƣớc

ngoài và các tổ chức quốc tế.

- Nâng cao năng lực, trình độ ngoại ngữ cho ngƣời làm công tác

khuyến nông thông qua các chƣơng trình hợp tác quốc tế và chƣơng trình học

tập khảo sát trong và ngoài nƣớc.

1.1.4. các phương pháp khuyến nông

Hiện nay dựa vào phƣơng thức tác động, phƣơng pháp khuyến nơng

đƣợc chia thành 3 nhóm là phƣơng pháp cá nhân, phƣơng pháp nhóm, phƣơng

pháp thơng tin đại chúng.

+ Phương pháp nhóm: Phƣơng pháp này đƣợc sử dụng thƣờng xuyên

trong công tác khuyến nông, ƣu thế hơn hẳn các phƣơng pháp khác, bởi vì khi



10



tập huấn kỹ thuật thì một cán bộ khuyến nơng có thể gặp đƣợc nhiều nơng

dân hơn, Phƣơng pháp này dựa trên nần tảng của công việc khuyến nơng.

Phƣơng pháp nhóm có hiệu quả đặc biệt để thuyết phục ngƣời nơng dân

vì nêu đƣợc ý kiến, quyết định của nhóm có giá trị hơn hẳn quyết định của

từng cá nhân riêng rẽ. Phƣơng pháp này dựa trên nền tảng của công việc

khuyến nông.

Phƣơng pháp tiếp xúc nhóm đƣợc phổ biến rộng rãi nhất trong cơng tác

khuyến nơng và nó đƣợc thể hiện dƣới những hình thức sau:

- Họp nhóm

- Đào tạo tập huấn

- Hội thảo đầu bờ

- Xây dựng mơ hình trình diễn

- Tham quan

- Cuộc thi nhà nông đua tài, tôn vinh ngƣời làm ăn giỏi.

Ƣu điểm của phƣơng pháp tiếp xúc nhóm là mang lại hiệu quả cao do

cùng một lúc tiếp xúc với nhiều hộ dân nông dân, tạo ra môi trƣờng học tập

sinh động có tác dụng tác động tƣơng hỗ đến từng hộ nơng dân và củng cố

lòng tin cho hộ nông dân về tiến bộ kỹ thuật mới, mang t nh cộng đồng cao,

mọi ngƣời trong nhóm cùng làm một việc mà từng cá nhân không làm nổi.

Hạn chế của phƣơng pháp tiếp xúc nhóm là chi ph cao do phải chuẩn

bị đầy đủ các điều kiện nhƣ loa đài, hội trƣờng, chi ph đi lại…;chi giải quyết

những vấn đề chung của nhóm, chƣa đi sâu vào từng vấn đề của cá nhân, đơi

khi đi đến nhất tr của nhóm gặp khó khăn do có nhiều quan điểm khác nhau;

tốn nhiều thời gian hơn tiếp xúc cá nhân.

+ Phương pháp cá nhân

Truyền đạt thông tin với từng cá nhân phƣơng pháp này giúp cán bộ

khuyến nông tiếp xúc với từng cá nhân, hộ nơng dân nhằm tìm hiểu và giải



11



đáp, tƣ vấn cho hộ nông dân, giải quyết những vấn đề nảy sinh, cung cấp cho

họ những thông tin về khoa học kỹ thuật một cách nhanh nhất. Phƣơng pháp

tiếp xúc ngƣời nông dân theo 2 cách trực tiếp và gián tiếp. Phƣơng pháp này

sử dụng rộng rãi và có hiệu quả cao nhất trong hoạt động khuyến nông dựa

trên các hình thức sau:

- Cán bộ khuyến nơng đến thăm hộ nông dân

- Nông dân đến thăm cơ quan khuyến nông

- Gửi thƣ riêng

- Gọi điện thoại.

Trong điều kiện nƣớc ta việc gọi điện thoại, gửi thƣ riêng còn chƣa phổ

biến, chủ yếu là khuyến nông viên đến thăm hộ nông dân và ngƣợc lại cơ

quan khuyến nông mời nông dân đến trao đổi.

Ƣu điểm của phƣơng pháp này là:

- Những cuộc gặp gỡ của cán bộ khuyến nông và hộ nơng dân thƣờng

rất thoải mái. Nó thể hiện sự quan tâm của khuyến nông đối với từng hộ nông

dân, trên cơ sở đó củng cố niềm tin và tình cảm của ngƣời nông dân với

khuyến nông cơ sở.

- Do đƣợc tiếp xúc với từng hộ nên cán bộ khuyến nơng có thể nắm bắt

nhu cầu của ngƣời dân, từ đó đƣa ra các lời khuyên cần thiết, sát thực tế.

Nhƣợc điểm của phƣơng pháp tiếp xúc cá nhân là:

Tốn nhiều thời gian và đòi hỏi cán bộ khuyến nơng phải có chun mơn

vững vàng, cập nhật thơng tin thƣờng xuyên mới có thể đƣa ra lời khuyên

thỏa đáng cho nhu cầu thông tin phong phú của ngƣời dân;

Cần nhiều cán bộ khuyến nơng mới có thể thăm hỏi hết cộng đồng

trong thơn, bản;

Q trình phổ biến thơng tin chậm.



12



+ Phương pháp thông tin đại chúng:

Phƣơng pháp sử dụng các phƣơng tiện thông tin đại chúng nhƣ: Đài

phát thanh, ti vi, báo ch , tờ rơi, tờ gấp, lịch, tài liệu tập huấn kỹ thuật, bản tin

khuyến nông…để khuyến cáo, tuyên truyền cho các hộ nông dân. So với tiếp

xúc nhóm và tiếp xúc cá nhân, phƣơng pháp này phổ biến nhanh, kịp thời hơn

những TBKT mới. Nó cũng thu hút đƣợc đƣợc đông đảo nông dân hơn do

đƣợc phổ biến trên các phƣơng tiện thông tin đại chúng.

Việc phổ biến trên các phƣơng tiện thơng tin đại chúng có ƣu, nhƣợc

điểm sau:

-Các chủ trƣơng, biện pháp kỹ thuật đƣợc thông tin hai chiều và phổ

biến nhanh.

- Phạm vi phổ biến rộng đến nhiều ngƣời

- Mức độ thông tin tƣơng đối thấp

- Thiếu sự giám sát hỗ trợ giƣa những ngƣời đƣa tin và những ngƣời

nhận tin;

- Ngƣời nhận tin t có khả năng kiểm sốt trực tiếp tin mình nhận đƣợc.

Hạn chế của phƣơng pháp này là:

-Không thể thay thế công việc của khuyến nông viên;

- Không dạy đƣợc kỹ năng thực hành và không trả lời đƣợc câu hỏi mà

nông dân yêu cầu trả lời ngay.

Ngƣời ta sử dụng phƣơng pháp thông tin đại chúng trong những trƣờng hợp:

- Cung cấp cho nông dân những kiến thức mới và tạo ra sự chú ý của

họ về một kỹ thuật tiến bộ nào đó. Thơng tin kịp thời về một bệnh dịch và

cung cấp những biện pháp phòng ngừa.

- Chia sẻ những kinh nghiệm cho những ngƣời nông dân giỏi với những

nông dân khác trong cộng đồng.



13



1.1.5. Hiệu quả của hoạt động khuyến nông

Khuyến nông với mục tiêu đƣa những tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất giúp

cho các hoạt động sản xuất ngày càng hiệu quả. Do vậy, hiệu quả hoạt động

khuyến nông đƣợc xem xét trên 3 kh a cạnh:

- Hiệu quả về kinh tế:

+ Năng suất cây trồng, vật nuôi tăng lên sau khi áp dụng các TBKT:

+ Chi ph đầu vào cho cây trồng, vật nuôi đƣợc tiết kiệm, hoặc đƣợc sử

dụng một cách hiệu quả hơn;

+ Nông dân biết lựa chọn phƣơng thức trồng trọt, chăn nuôi, giống cây

trồng, vật nuôi mới cho chất lƣợng cao hơn, từ đó tăng đƣợc thu nhập hay lợi

nhuận cho ngƣời nông dân;

+ Ngƣời nông dân biết áp dụng các biện pháp canh tác, chăn nuôi hiệu quả,

tiết kiệm chi ph , làm tăng giá trị gia tăng...

- Hiệu quả về mặt xã hội:

+ Nâng cao nhận thức của ngƣời dân về các TBKT và việc ứng dụng

những TBKT này vào thực tế sản xuất;

+ Tạo ra những việc làm mới, làm tăng thu nhập, cải thiện đời sống vật chất

cho ngƣời dân;

+ Hỗ trợ tạo ra các mối liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm trong

nông nghiệp, nông thôn;

- Hiệu qủa về môi trường:

+ Cải thiện môi trƣờng trong trồng trọt, chăn nuôi do sử dụng chế phẩm t

độc hại môi trƣờng;

+ Xây dựng tốt hệ thống canh tác, chăn nuôi giúp nâng cao hiệu quả sử

dụng tài nguyên;

+ Khuyến kh ch tạo ra các sản phẩm hữu cơ, t độc hại môi trƣờng và xã

hội



14



1.1.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả, chất lượng hoạt động khuyến nông

- Điều kiện tự nhiên: Đó ch nh là đất đai, thời tiết, kh hậu và thuỷ

văn… Do đó, muốn phát triển sản xuất thì cần phải hiểu rõ điều kiện tự nhiên

của vùng sản xuất, để tạo tiền đề cho việc bố tr các giống cây trồng đƣa vào

sản xuất sao cho phù hợp nhất.

- Điều kiện kinh tế – xã hội: Sản xuất các loại cây trồng chịu tác động

của các yếu tố đầu vào, quy mô sản xuất, các nguồn lực đất đai, lao động, vốn sản

xuất, thị trƣờng, kinh nghiệm sản xuất, tiến bộ KH-KT, ngồi ra còn chịu sự chi

phối của các quy luật nhƣ quy luật cung cầu, các ch nh sách của nhà nƣớc.

- Yếu tố về con người: Con ngƣời là nhân tố quyết định đến sản xuất,

họ sẽ quyết định đến việc có tiếp thu hay không tiếp thu những tiến bộ KHKT áp dụng vào sản xuất để mang lại hiệu quả kinh tế, cũng nhƣ hiệu quả xã

hội cao nhất.

- Nhóm yếu tố kỹ thuật

+Giống: Giống là yếu tố quan trọng ảnh hƣởng trực tiếp đến q trình

sản xuất. Những giống cây trồng có khả năng th ch nghi với điều kiện kh

hậu, đất đai và có khả năng chống chịu sâu bệnh sẽ cho năng suất cao, chất

lƣợng sản phẩm tốt.

+ Thời vụ gieo trồng: Các loại cây trồng nông lâm nghiệp đều có đặc

điểm sinh trƣởng và quy luật phát triển riêng. Để nâng cao hiệu quả mơ hình

khuyến nơng ngƣời nơng dân khơng chỉ biết có chăm sóc đầy đủ, hợp lý mà

còn phải biết bố tr thời vụ gieo trồng th ch hợp.

+ Kỹ thuật chăm sóc: Kỹ thuật chăm sóc là yếu tố quan trọng ảnh

hƣởng đến năng suất và chất lƣợng cây trồng vì vậy ngƣời sản xuất phải tn

thủ quy trình kỹ thuật.

- Chính sách của nhà nước: Đó là các ch nh sách về thuế, khuyến nông,

ch nh sách t n dụng, ch nh sách về nghiên cứu, hỗ trợ,...đã khuyến kh ch



15



ngƣời dân đầu tƣ phát triển sản xuất, đồng thời góp phần làm tăng hiệu quả

kinh tế sản xuất nông lâm nghiệp.

- Yếu tố thị trường: Thị trƣờng là khâu cuối của mọi hoạt động sản xuất

kinh doanh, nó ảnh hƣởng đến quyết định có sản xuất nữa hay khơng của

ngƣời sản xuất. Nếu sản phẩm tạo ra nhiều nhƣng thị trƣờng tiêu thụ hẹp, dẫn

đến giá sản phẩm bị hạ xuống thấp sẽ ảnh hƣởng đến đời sống của ngƣời

nơng dân vì khơng đạt đƣợc hiệu quả kinh tế. Để đứng vững trên thị trƣờng

đòi hỏi sản phẩm phải có giá thành rẻ hoặc chất lƣợng phải tốt.

1.2. Cơ sở thực tiễn về khuyến nông

1.2.1. Khuyến nông trên thế giới

Trên thế giới khuyến nông ra đời từ rất sớm và ở hầu khắp các nƣớc. Hoạt

động khuyến nông gắn liền với sự phát triển của nông nghiệp, lâm nghiệp.

Khởi đầu là giáo sƣ ngƣời Pháp Rabelais, từ năm 1530 ông đã cải tiến

phƣơng pháp giảng dạy, đƣa quan điểm giáo dục nông nghiệp “Học đi đơi với

hành” vào giảng dạy. Ngồi việc giảng dạy lý thuyết ở lớp ơng đã cho học trò

tiếp xúc với sản xuất và tự nhiên. Ông đã chỉ cho họ biết cách phân biệt giống

cây và giống con. Đến năm 1777, giáo sƣ ngƣời Thụy Sĩ là Heirich Dastalozzi

thấy rằng muốn mở mang nhanh nền nông lâm nghiệp giúp nơng dân nghèo

cải thiện đƣợc cuộc sống thì phải đào tạo chính con em họ có trình độ và nắm

bắt đƣợc kỹ thuật tiến bộ, biết làm thành thạo mốt số công việc nhƣ quay sợi

bông, dệt vải, cày bừa.

Tuy nhiên, phải đến năm 1843 hoạt động khuyến nông lâm mới có t nh

phổ rộng và biểu hiện rõ rệt. Đó là hoạt động của Uỷ ban nơng nghiệp của hội

đồng thành phố NewYork (Mỹ). Uỷ ban này đã đề nghị các giáo sƣ giảng dạy

ở các trƣờng đại học nông nghiệp và các viện nghiên cứu thƣờng xuyên

xuống cơ sở để hƣớng dẫn giúp nông dân phát triển sản xuất nông nghiệp.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ KHUYẾN NÔNG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×