Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hình 2.4: Sơ đồ LPP hình tia phân đoạn bằng máy cắt

Hình 2.4: Sơ đồ LPP hình tia phân đoạn bằng máy cắt

Tải bản đầy đủ - 0trang

Trong thực tế để tăng cường ĐTC lưới điện phân phối người ta cũng sử dụng máy

cắt để phân đoạn. Với hình 2.4 khi có sự cố trên các đoạn, máy cắt phân đoạn sẽ tác động

cắt đoạn bị sự cố ra và các đoạn trước máy cắt phân đoạn vẫn được liên tục cấp điện. Các

chỉ tiêu ĐTC cho các nút tải được cải thiện hơn trong trường hợp phân đoạn bằng dao

cách ly do máy cắt có thể tự động cắt đoạn bị sự cố ra khỏi lưới, nên số lần mất điện và

thời gian mất điện sẽ thấp hơn.



Luận văn thạc sĩ kỹ thuật điện



50



Bảng 2.9: Số liệu tình hình mất điện tại các nút phụ tải hình 2.4



Thời

Tên đường

TT



dây, thiết bị

mất điện



Số khách hàng



Loại



mất điện

Thời

Thời



gian

mất

điện



gian



gian từ



Chỉ số



lớn



5 phút



Ti.Ki



hơn 5



trở



phút



xuống



(Nj)



(Mj)



Nguyên nhân

> 5'



(phút)



≤ 5'



(Ti)

1



2



3



4



5



6



7



8



9=7x3



I. Trường hợp 1:

1



Đoạn 4



2



Đoạn 4



Sự cố thoáng qua

3



tại đoạn 4

Cắt MC phân



0



1



120



đoạn 4 để SC



1

1



0

1



Tổng

II. Trường hợp 2:

1



Đoạn 3, 4



2



Đoạn 3, 4



Tổng

III. Trường hợp 3:

Đoạn 2, 3,

1

4

2



Tổng

IV. Trường hợp 3:

Đoạn 1, 2,

1

3, 4

2



3



tại đoạn 3

Cắt MC phân



0



1



120



đoạn 3 để SC



1

1



0

1



200



0



1



500

500

500



3



tại đoạn 2

Cắt MC phân

chữa



500



1000



tại đoạn 1

Cắt máy cắt đầu



1

1



0

1



0



1



1000

1000



1000



1800



nguồn để sửa chữa

120



nhánh 1



Tổng

V. Trường hợp 5:

Luận văn thạc sĩ kỹ thuật điện



51



0



60000

0



120000



Sự cố thoáng qua

3



24000



60000



đoạn 2 để sửa

120



0

24000



Sự cố thoáng qua



Đoạn 1, 2,

3, 4



200

200



Sự cố thoáng qua



Đoạn 2, 3,

4



200



120000

0



216000

1

1



0

1



1800

1800



1800



216000



1



Đoạn 4



2



Nhánh d



Sự cố thoáng qua

3



tại nhánh d

Cắt CD nhánh d



0



1



120



để sửa chữa



1

1



0

1



Tổng

VI. Trường hợp 6:

1



Đoạn 3, 4



2



Nhánh c



3



tại nhánh c

Cắt CD nhánh c



0



1



120



để sửa chữa



1

1



0

1



Đoạn 2, 3,

4



2



Nhánh b



Tổng

VIII. Trường hợp 8:

Đoạn 1, 2,

1

3, 4

2



Nhánh a



200

200



200



500

300

300



tại nhánh b

Cắt CD nhánh b



0



1



120



để sửa chữa



1



0



1



1



500



1000



1000



Sự cố thoáng qua

3



tại nhánh a

Cắt CD nhánh a



0



1



120



để sửa chữa



1

1



0

1



Tổng



1800

800

800



0



36000



0

60000



500

500



24000



36000



Sự cố thoáng qua

3



0

24000



Sự cố thoáng qua



Tổng

VII. Trường hợp 7



1



200



60000

0

96000



1800



96000



Với bảng thống kê trên ta tính tốn được kết quả như bảng dưới

Bảng 2.10:Kết quả tính tốn độ tin cậy lưới điện hình 2.4

Mất điện thoáng qua



Mất điện trên 5 phút



Tổng

Tổng số

Tên



Khách



đơn vị



hàng

(K)



Tổng

số

lần

mất

điện

(m)



Tổng



số



Tổn



khác

h



MAIF



hàng



I



lần

mất



bị



điện



mất



(n)



điện

(Mj)



Luận văn thạc sĩ kỹ thuật điện



g số



số



Tổng số



khác



thời



h



gian mất



hàng



điện của



bị



khách



mất



hàng



điện



(∑Ti.Ki)



(Nj)

52



SAIDI



SAIFI



1



2



10=7/



3



4



5=4/2



6



7



8



9=8/3



1



200



0.1



1



200



24000



13.333



0.1



1



500



0.3



1



500



60000



33.333



0.3



1



1000



0.6



1



1000



120000



66.667



0.6



1



1800



1.0



1



1800



216000



120.000



1.0



1



200



0.1



1



200



24000



13.333



0.1



1



300



0.2



1



300



36000



20.000



0.2



1



1000



0.6



1



500



60000



33.333



0.3



1



1800



1.0



1



800



96000



53.333



0.4



2



I. Trường hợp 1

Sơ đồ

hình



1800



2.4

II. Trường hợp 2

Sơ đồ

hình



1800



2.4

III. Trường hợp 3

Sơ đồ

hình



1800



2.4

IV. Trường hợp 4

Sơ đồ

hình



1800



2.4

V. Trường hợp 5

Sơ đồ

hình



1800



2.4

VI. Trường hợp 6:

Sơ đồ

hình



1800



2.4

VII. Trường hợp 7:

Sơ đồ

hình



1800



2.4

VIII.



Trường



hợp 8

Sơ đồ

hình



1800



2.4

Với kết quả tính tốn được như trên, khi xảy ra sự cố các chỉ tiêu về số lần mất điện

thoáng qua trung bình của lưới điện phân phối (MAIFI) thay đổi giảm so với sơ đồ 2.3.

Luận văn thạc sĩ kỹ thuật điện



53



Các chỉ tiêu về thời gian mất điện trung bình của lưới điện phân phối (SAIDI) và các chỉ

tiêu về số lần mất điện trung bình của lưới điện phân phối (SAIFI) khơng thay đổi so với

sơ đồ hình 2.3.

2.7.5. Lưới điện phân phối kín vận hành hở

Hình 2.5: Sơ đồ lưới điện kín vận hành hở

Nhiều hệ thống lưới điện phân phối kín có các điểm mở để hệ thống hoạt động

hiệu quả như là một mạng hình tia, nhưng khi có một sự cố trong hệ thống các điểm mở

có thể được đóng, mở hợp lý để phục hồi việc cung cấp điện cho các tải được liên kết với

nguồn. Quy trình hoạt động này có ảnh hưởng rõ rệt đối với các chỉ tiêu ĐTC của nút phụ

tải, bởi vì các nút phụ tải bị tách khỏi nguồn cho đến khi hồn thành cơng việc sửa chữa

có thể chuyển sang một nguồn khác của hệ thống.

Bảng 2.11: Số liệu tình hình mất điện tại các nút phụ tải hình 2.5

TT

Tên đường

Thời

Nguyên nhân

Loại

Số khách



1



2



a



dây, thiết bị



gian



b

mất điện



mất

điện

(phút)



A



4



3



hàng mất



c



d

>







C 5' 5'



B



điện

Thời Thời



(Ti)



D



gian



gian



lớn



từ 5



hơn



phút



5



trở



Chỉ số Ti.Ki



phút xuống

1



2



3



4



5



6



(Nj)



(Mj)



7



8



9=7x3



I. Trường hợp 1:

1



Đoạn 4



2



Đoạn 4



Sự cố thoáng qua

3



tại đoạn 4

Cắt MC phân đoạn



0



1



120



4 để sửa chữa



1

1



0

1



0

1



1

0



Tổng

II. Trường hợp 2:

1



Đoạn 3, 4



2



Đoạn 3



200

200

200



24000

200



Sự cố thoáng qua

3

120



tại đoạn 3

Cắt MC phân đoạn

3, 4 và đóng CD

mạch vòng cấp

điện cho đoạn 4 để



Luận văn thạc sĩ kỹ thuật điện



54



500

300



0



24000

0

36000



sửa chữa đoạn 3

Tổng

III. Trường hợp 3:

1



Đoạn 2, 3, 4



1



1



0



1



300



500



Sự cố thoáng qua

3



tại đoạn 2

Cắt MC phân đoạn



1000



36000

0



2, 3 và đóng CD

2



Đoạn 2



mạch vòng cấp



96000



điện cho đoạn 3, 4

120

Tổng

IV. Trường hợp 3:

Đoạn 1, 2, 3,

1

4



để sửa chữa đoạn 2



1

1



0

1



0



1



800

800



1000



Sự cố thoáng qua

3



tại đoạn 1

Cắt máy cắt đầu



1800



96000

0



nguồn và MC phân

đoạn 2 và đóng

2



Đoạn 1



CD mạch vòng cấp



96000



điện cho đoạn 2, 3,

4 để sửa chữa

120



nhánh 1



Tổng

V. Trường hợp 5:

1



Đoạn 4



2



Nhánh d



Đoạn 3, 4



2



Nhánh c



3



tại nhánh d

Cắt CD nhánh d để



0



1



120



sửa chữa



1

1



0

1



Đoạn 2, 3, 4



800

800



1800



200

200

200



3



tại nhánh c

Cắt CD nhánh c để



0



1



120



sửa chữa



1

1



0

1



200



0



1



500

300

300



Luận văn thạc sĩ kỹ thuật điện



tại nhánh b

55



0



24000

0

36000



500



Sự cố thoáng qua

3



96000



24000



Sự cố thoáng qua



Tổng

VII. Trường hợp 7:

1



0

1



Sự cố thoáng qua



Tổng

VI. Trường hợp 6:

1



1

1



1000



36000

0



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hình 2.4: Sơ đồ LPP hình tia phân đoạn bằng máy cắt

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×