Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hình 2.2: Sơ đồ LPP hình tia có đặt cầu cầu dao

Hình 2.2: Sơ đồ LPP hình tia có đặt cầu cầu dao

Tải bản đầy đủ - 0trang

Tổng

II. Trường hợp 2:

Đoạn 1, 2,

1

3, 4



2



3



3, 4



sửa chữa nhánh



3



3, 4



sửa chữa nhánh

2



3



qua tại đoạn 1

Cắt máy cắt



Đoạn 1, 2,



đầu nguồn để



3, 4



sửa chữa nhánh



Nhánh d



Tổng

VI. Trường hợp 6:

Đoạn 1, 2,

1

3, 4

Nhánh c



Tổng

VII. Trường hợp 7:

Đoạn 1, 2,

1

3, 4



1



1800



1800



1



1

1



0

1



0



1



1800

1800



1800



1800



1

1



0

1



0



1



1

1



0

1



qua tại nhánh d

Cắt CD nhánh



0



1



120



d để sửa chữa



1

1



0

1



1800

1800



1800



1800



1800

1800



1800



1800

200

200



3



qua tại nhánh c

Cắt CD nhánh



0



1



120



c để sửa chữa



1

1



0

1



1800



0



1



1800

300

300



216000

0



216000

0



24000

0

36000



1800



Sự cố thoáng



43



0



24000



Sự cố thoáng



Luận văn thạc sĩ kỹ thuật điện



216000



216000



3



qua tại nhánh b



0



216000



Sự cố thoáng



3



216000



216000



Sự cố thoáng



120



2



qua tại đoạn 2

Cắt máy cắt

đầu nguồn để



Tổng

V. Trường hợp 5:

Đoạn 1, 2,

1

3, 4

2



3



Đoạn 1, 2,



Tổng

IV. Trường hợp 4:

Đoạn 1, 2,

1

3, 4



0



1800



Sự cố thoáng



120



2



qua tại đoạn 3

Cắt máy cắt

đầu nguồn để



120



2



1



Sự cố thoáng



Đoạn 1, 2,



Tổng

III. Trường hợp 3:

Đoạn 1, 2,

1

3, 4



1



1800



36000

0



2



Cắt CD nhánh



Nhánh b



120



Tổng

VIII. Trường hợp 8:

Đoạn 1, 2,

1

3, 4

2



Nhánh a



b để sửa chữa



1

1



0

1



500

500



60000

1800



Sự cố thoáng

3



qua tại nhánh a

Cắt CD nhánh



0



1



120



a để sửa chữa



1

1



0

1



Tổng



1800

800

800



60000

0

96000



1800



96000



Với bảng thống kê trên ta tính tốn được kết quả như bảng dưới đây

Bảng 2.6: Kết quả tính tốn độ tin cậy lưới điện hình 2.2



Tên đơn

vị



1



Mất điện thoáng qua

Tổng

Tổng Tổng

số

số

MAI

số

khách

FI

Khách lần

hàng

mất

(Mj/

hàng

bị mất

điện

K)

(K)

điện

(m)

(Mj)

2



I. Trường hợp 1

Sơ đồ

1800

hình 2.2

II. Trường hợp 2

Sơ đồ

1800

hình 2.2

III. Trường hợp 3

Sơ đồ

1800

hình 2.2

IV. Trường hợp 4

Sơ đồ

1800

hình 2.2

V. Trường hợp 5

Sơ đồ

1800

hình 2.2

VI. Trường hợp 6



Tổng

số

lần

mất

điện

(n)



Mất điện trên 5 phút

Tổng Tổng số

số



thời gian



khách



mất điện



hàng bị



của



mất



khách



điện



hàng



(Nj)



(∑Ti.Ki)



SAIDI



SAIFI



3



4



5=4/2



6



7



8



9=8/2



10=7/2



1



1800



1.0



1



1800



216000



120.000



1.0



1



1800



1.0



1



1800



216000



120.000



1.0



1



1800



1.0



1



1800



216000



120.000



1.0



1



1800



1.0



1



1800



216000



120.000



1.0



1



1800



1.0



1



200



24000



13.333



0.1



Luận văn thạc sĩ kỹ thuật điện



44



Sơ đồ



1800

1

hình 2.2

VII. Trường hợp 7

Sơ đồ

1800

1

hình 2.2

VIII. Trường hợp 8

Sơ đồ

1800

1

hình 2.2



300



0.2



1



300



36000



20.000



0.2



1800



1.0



1



500



60000



33.333



0.3



1800



1.0



1



800



96000



53.333



0.4



Với kết quả tính tốn được như trên, khi xảy ra sự cố các chỉ tiêu về số lần mất điện

thống qua trung bình của lưới điện phân phối (MAIFI) không thay đổi so với sơ đồ 2.1.

Các chỉ tiêu về thời gian mất điện trung bình của lưới điện phân phối (SAIDI) và các chỉ

tiêu về số lần mất điện trung bình của lưới điện phân phối (SAIFI) giảm hơn so với sơ đồ

hình 2.1.



Luận văn thạc sĩ kỹ thuật điện



45



1

a



A



2

b

3



B

c

4



C

d

D

2.7.3. Lưới phân phối hình tia phân đoạn bằng dao cách ly trên các phân đoạn

và trên các nhánh rẽ

Hình 2.3: Sơ đồ LPP hình tia phân đoạn bằng dao cách trên các phân

đoạn và trên các nhánh rẽ

Biện pháp tăng cường độ tin cậy khác là lắp đặt dao cách ly tại các điểm hợp lý

trên trục chính.

Khi có sự cố trên các điểm trục chính, máy cắt đầu nguồn sẽ được cắt ra, sau đó

đoạn sự cố sẽ được xác định và dao cách ly sẽ cách ly đoạn sự cố ra để sửa chữa, máy cắt

sẽ được đóng lại để cấp điện cho các phụ tải trước đoạn bị sự cố. Trong trường hợp này

những chỉ tiêu ĐTC của các nút phụ tải A, B, C được cải thiện, mức độ cải thiện lớn hơn

với những điểm gần nguồn và ít hơn với những điểm xa nguồn, chỉ tiêu ĐTC tại nút D

không thay đổi vì khơng thể cách ly được nữa nếu sự cố xảy ra trên đoạn này với những

điểm cách ly trên hình 2.3.



Bảng 2.7: Số liệu tình hình mất điện tại các nút phụ tải hình 2.3



Luận văn thạc sĩ kỹ thuật điện



46



Tên

T

T



đường

dây, thiết

bị mất

điện



1



2



I. Trường hợp 1:

Đoạn 1,

1

2, 3, 4

2



Thời

gian

mất

điện



3



3



4



5



6



0



1



7



8



qua tại đoạn 4

Cắt CD phân



1800



đoạn 4 để sửa



Đoạn 3, 4



chữa



1

1



0

1



0



1



200

200



1800



Sự cố thoáng

qua tại đoạn 3

Cắt CD phân



Đoạn 2,



chữa



1800



1

1



0

1



0



1



500

500



1800



1800



đoạn 2 để sửa

120



Tổng

IV. Trường hợp 3:

Đoạn 1,

1

2, 3, 4

3



chữa



Đoạn 1,



đầu nguồn để



2, 3, 4



sửa chữa

120



nhánh 1



Tổng

Luận văn thạc sĩ kỹ thuật điện



47



9=7x3



0



24000

0



60000

0



120000

1

1



0

1



0



1



1000

1000



1800



Sự cố thoáng

qua tại đoạn 1

Cắt máy cắt



Ti.Ki



60000



Sự cố thoáng

qua tại đoạn 2

Cắt CD phân



Chỉ số



24000



đoạn 3 để sửa



120

Tổng

III. Trường hợp 3:

Đoạn 1,

1

2, 3, 4

3



2



≤ 5'



mất điện

Thời

Thời

gian từ

gian lớn

5 phút

hơn 5

trở

phút

xuống

(Nj)

(Mj)



Sự cố thoáng



Đoạn 4



3, 4



> 5'



(Ti)



Tổng

II. Trường hợp 2:

Đoạn 1,

1

2, 3, 4

3



2



Nguyên nhân



(phút)



120



2



Số khách hàng



Loại



1800



120000

0



216000

1

1



0

1



1800

1800



1800



216000



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hình 2.2: Sơ đồ LPP hình tia có đặt cầu cầu dao

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×