Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.1: Độ tin cậy cung cấp điện của Pháp

Bảng 2.1: Độ tin cậy cung cấp điện của Pháp

Tải bản đầy đủ - 0trang

2.3. Những yếu tố ảnh hưởng đến độ tin cậy cung cấp điện

2.3.1. Các yếu tố bên trong

- Sơ đồ kết dây lưới phân phối: Có ý nghĩa rất lớn với độ tin cậy của lưới vì nó ảnh

hưởng đến khả năng dự phòng khi sự cố hoặc bảo dưỡng đường dây, khả năng thay đổi

linh hoạt sơ đồ kết dây, một sơ đồ lưới phân phối hợp lý và có khả năng kết nối linh hoạt

có thể giảm cường độ hỏng hóc và giảm thời gian mất điện cho phụ tải.

- Chất lượng thiết bị phân phối ảnh hưởng trực tiếp đến cường độ hỏng hóc của

lưới điện phân phối. Các thiết bị đóng cắt như máy cắt điện, dao cách ly....trước đây có

cường độ hỏng hóc và thời gian bảo dưỡng lớn. Ngày nay với công nghệ hiện đại các thiết

bị đóng cắt có độ bền cao, cường độ hỏng hóc nhỏ làm tăng đáng kệ độ tin cậy của lưới

điện phân phối.

- Mức độ hiện đại hóa các thiết bị điều khiển và tự động hóa: Với các thiết bị thế hệ

cũ khơng có khả năng điều khiển từ xa phải đi thao tác tại chỗ đặt thiết bị. Hiện nay áp

dụng thiết bị đo lường điều khiển từ xa với sự trợ giúp của máy tính các chế độ vận hành

được tính tốn tối ưu cho việc điều khiển lưới điện được nhanh chóng và hiệu quả, do đó

độ tin cậy của lưới điện phân phối được nâng lên nhiều.

- Mặt khác thiết bị tự động như: Tự động đóng lại (TĐL), tự động đóng nguồn dự

phòng (TĐN)... có thể loại trừ ảnh hưởng của các sự cố thống qua hoặc kịp thời cấp

nguồn dự phòng, do đó giảm cường độ hỏng hóc của lưới điện.

- Kết cấu đường dây và trạm biến áp: Thời gian sửa chữa bảo dưỡng đường dây và

trạm biến áp phụ thuộc nhiều vào kết cấu, nếu kết cấu hợp lý có thể làm giảm thời gian

sửa chữa phục hồi thiết bị do đó làm giảm thời gian mất điện cho phụ tải.

- Trình độ đội ngũ cán bộ cơng nhân viên làm công tác vận hành và sửa chữa sự cố;

thời gian tìm và xử lý sự cố phụ thuộc nhiều vào trình độ tổ chức và tay nghề cơng nhân

trong hệ thống quản lý vận hành lưới điện phân phối. Đảm bảo thời gian sửa chữa phục

hồi cần có phương pháp tổ chức khoa học và đội ngũ cán bộ cơng nhân viên có tay nghề

cao.

2.3.2. Các yếu tố bên ngoài

-Thời tiết: thời tiết bất thường như mưa, sét ảnh hưởng trực tiếp đến an toàn vận

hành đường dây và trạm biến áp: mất điện đường dây, hư hỏng cách điện đường dây, hư

hỏng trạm biến áp... Hàng năm số lần mất điện do sét đánh ở lưới điện phân phối rất nhiều

nhất là ở vùng núi, vùng có mật độ sét cao.

Luận văn thạc sĩ kỹ thuật điện



32



- Môi trường: môi trường ô nhiễm hoặc những vùng ven biển cũng ảnh hưởng đến

độ bền cách điện của các thiết bị phân phối, đường dây và trạm biến áp, do đó có thể làm

tăng cường độ hỏng hóc của lưới điện phân phối.

2.4. Các phương pháp đánh giá độ tin cậy cung cấp điện

Để đánh giá độ tin cậy cung cấp điện người ta có thể áp dụng các phương pháp

như: Phương pháp đồ thị giải tích, phương pháp khơng gian trạng thái, phương pháp cây

hỏng hóc, phương pháp đường tối thiểu, phương pháp lát cắt tối thiểu, phương pháp dùng

phần mềm OMS. Trong bản luận văn này áp dụng phương pháp đánh giá độ tin cậy bằng

phần mềm OMS.

2.5. Các chỉ tiêu đánh giá độ tin cậy cung cấp điện của lưới điện phân phối theo

tiêu chuẩn IEE136

Chất lượng cung cấp điện đang trở thành và đòi hỏi ngày càng gay gắt của khách

hàng đối với các Công ty Điện lực. Những yếu tố chính thường được dùng để đánh giá

chất lượng cung cấp điện đến khách hàng là các chỉ tiêu về tần suất mất điện, tổng thời

gian của mất điện và giá trị thiệt hại của khách hàng trong khoảng thời gian không được

cung cấp điện.

Hiện nay, nhiều nước trên thế giới đánh giá độ tin cậy lưới điện phân phối qua các chỉ

tiêu được quy định bởi tiêu chuẩn IEEE 1366, bao gồm:

2.5.1.Các thông số cơ bản

Trong tính tốn các chỉ tiêu độ tin cậy theo IEEE 1366, ý nghĩa của các thông số,

chỉ tiêu trong cơng thức tính tốn như sau:

i



: Biểu thị một sự kiện ngừng cấp điện.



ri



: Thời gian khôi phục đối với mỗi sự kiện ngừng cấp điện.



NI



: Tổng số lần mất điện khách hàng của hệ thống.



TI



: Số phút khách hàng bị ngừng cấp điện.



IMi



: Số lần ngừng cấp điện thoáng qua.



IME



: Số sự kiện ngừng cấp điện thoáng qua.



Ni



: Số khách hàng bị ngừng cấp điện vĩnh cửu đối với sự kiện i.



Nmi



: Số khách hàng bị ngừng cấp điện thoáng qua đối với sự kiện i.



NC



: Tổng số khách hàng phục vụ cho các khu vực.



Li



: Tải bị cắt đối với một sự kiện ngừng cấp điện.



LT



: Tổng tải được cung cấp.



Luận văn thạc sĩ kỹ thuật điện



33



CN



: Tổng số khách hàng có một lần ngừng cấp điện vĩnh cửu trong thời kỳ báo



cáo.

CN(k>n): Tổng số khách hàng có hơn n lần ngừng cấp điện vĩnh cửu và sự kiện

ngừng cấp điện vĩnh cửu trong thời kỳ báo cáo.

CNT(k>n): Tổng số khách hàng có hơn n lần ngừng cấp điện thoáng qua và sự kiện

ngừng cấp điện thoáng qua trong thời kỳ báo cáo.

K: Số lần ngừng cấp điện thể hiện bởi một khách hàng riêng lẻ trong thời kỳ báo

cáo.

TMED: Giá trị ngưỡng để xác định ngày sự kiện đặc biệt.

2.5.2. Các chỉ tiêu ngừng cấp điện vĩnh cửu

 Chỉ tiêu tần suất ngừng cấp điện trung bình hệ thống (SAIFI)

SAIFI cho biết trung bình một khách hàng bị ngừng cấp điện vĩnh cửu bao nhiêu

lần trong thời kỳ báo cáo (thường là trong một năm).

Công thức tính tốn:

 Chỉ tiêu thời gian ngừng cấp điện trung bình hệ thống (SAIDI)

SAIDI cho biết trung bình một khách hàng bị ngừng cấp điện vĩnh cửu bao nhiêu

giờ trong thời kỳ báo cáo (thường là trong một năm).

Công thức tính tốn:

 Chỉ tiêu thời gian ngừng cấp điện trung bình của khách hàng (CAIDI):

CAIDI cho biết thời gian trung bình khơi phục cấp điện cho khách hàng

Cơng thức tính toán:

 Chỉ tiêu tổng thời gian ngừng cấp điện trung bình khách hàng (CTAIDI)



Cơng thức tính tốn:

Khi tính tổng số khách hàng có một lần ngừng cấp điện (CN), mỗi khách hàng

được tính chỉ 1 lần bất kể có 1, 2 hay nhiều lần bị ngừng điện. Cũng có thể xác định CN

bằng tổng số khách hàng của hệ thống trừ đi số khách hàng của hệ thống không bị ngừng

điện.

 Chỉ tiêu tần suất ngừng cấp điện trung bình khách hàng (CAIFI)



Luận văn thạc sĩ kỹ thuật điện



34



CAIFI cho biết số lần bị ngừng cấp điện vĩnh cửu trung bình đối với một khách

hàng bị ngừng cấp điện.

Cơng thức tính tốn:

 Chỉ tiêu sẵn sàng cấp điện trung bình (ASAI)

ASAI cho biết phần trăm về thời gian khách hàng được cấp điện so với tổng số giờ

khách hàng yêu cầu.

Cơng thức tính tốn:



 Ngừng cấp điện nhiều lần khách hàng (CEMIn)

CEMIn cho biết tỉ lệ giữa số khách hàng bị ngừng điện lớn hơn n lần cho trước trên

tổng số khách hàng của hệ thống.



Cơng thức tính tốn:

2.5.4 Các chỉ tiêu dựa theo phụ tải

 Chỉ tiêu tần suất ngừng cấp điện trung bình hệ thống (ASIFI)

ASIFI đơi khi được sử dụng để đo lường tính năng hệ thống phân phối cung cấp

cho số lượng khách hàng ít, phụ tải tập trung lớn như các khách hàng công nghiệp, thương

mại. Về lý thuyết, nếu tải phân bố đồng nhất thì ASIFI giống như SAIFI.

Cơng thức tính tốn:

 Chỉ tiêu khoảng thời gian ngừng cấp điện trung bình hệ thống (ASIDI)

Cơng thức tính tốn:

2.5.4. Các chỉ tiêu đối với ngừng điện thoáng qua

 Chỉ tiêu tần suất ngừng cấp điện trung bình thống qua (MAIFI)



Cơng thức tính tốn:

 Chỉ tiêu tần suất trung bình sự kiện ngừng cấp điện thống qua (MAIFIE)

Cơng thức tính tốn:

 Ngừng cấp điện thống qua nhiều lần khách hàng (CEMSMIn)

Luận văn thạc sĩ kỹ thuật điện



35



CEMSMIn cho biết tỉ lệ giữa số khách hàng bị ngừng điện thoáng qua lớn hơn n lần

cho trước trên tổng số khách hàng của hệ thống.

Cơng thức tính tốn:

Nhận xét

Các chỉ tiêu được đưa ra trong IEEE 1366 bao quát nhiều nội dung liên quan đến

độ tin cậy của hệ thống phân phối cả ngừng điện vĩnh cửu lẫn ngừng điện thoáng qua. Vấn

đề lựa chọn các chỉ tiêu phù hợp để sử dụng tùy thuộc vào điều kiện cơ sở dữ liệu và yêu

cầu quản lý.

2.5.5. Các chỉ tiêu độ tin cậy áp dụng cho lưới phân phối trung, hạ áp tại Việt

Nam

Tùy theo điều kiện từng nước, người ta đưa ra các chỉ tiêu và yêu cầu về độ tin cậy

liên quan đến khách hàng. IEEE 1366-2003 không đưa ra một giới hạn nào để chỉ ra rằng

độ tin cậy là đạt hay không đạt. Hiện nay, để đánh giá được độ tin cậy của lưới điện phân

phối ta dựa trên sự so sánh các chỉ tiêu độ tin cậy tính tốn được với chỉ tiêu độ tin cậy

của một số nước trên thế giới.

Đối với lưới phân phối trung, hạ áp tại Việt Nam hiện nay áp dụng 4 tiêu chuẩn sau

để đánh giá độ tin cậy cung cấp điện của lưới điện:

- SAIDI

-



SAIFI



-



MAIFI.



-



CAIDI



Ở đề tài này áp dụng tính tồn đơ tin cậy cung cấp điện theo phần mềm OMS mà

Tổng công ty Điện lực Miền Bắc đang áp dụng chỉ xét 03 tiêu chuẩn SAIFI; MAIFI;

SAIDI được tổng hợp đánh giá bằng phần mềm OMS với công thức cụ thể như sau:

2.5.5.1 Chỉ số mất điện trung bình của lưới điện phân phối SAIFI (System

average interruption frequency index)

SAIFI J 



4



Nj



SAIFI  �SAIFI J



K



J 1



Trong đó NJ là tổng số khách hàng bị mất điện kéo dài trên 5 phút của quý J trong

một khu vực .

n



N J  �K i

i 1



Luận văn thạc sĩ kỹ thuật điện



36



Ki : Số khách hàng sử dụng điện ( gồm các khách hàng và các đơn vị phân phối và

bán lẻ mua điện của đơn vị phân phối điện) trong khu vực bị ảnh hưởng bởi lần mất điện

kéo dài thứ I của quý J.

K : Tổng số khách hàng trong quý J trong một khu vực của đơn vị phân phối điện.

n: số lần mất điện kéo dài trên 5 phút trong quý j;

2.5.5.2. Thời gian mất điện trung bình của lưới điện phân phối SADI (System

average interruption duration index)

n



SAIDI J 



�T K

i 1



i



i



K



;



SAIDI 



4



�SAIFI

J 1



J



Ti : Thời gian mất điện lần thứ i kéo dài trên 5 phút trong quý J;

Ki : Số khách hàng sử dụng điện (gồm các khách hàng và các đơn vị phân phối và

bán lẻ mua điện của đơn vị phân phối điện) trong khu vực bị ảnh hưởng bởi lần mất điện

kéo dài thứ I của quý J.

K : Tổng số khách hàng trong quý J trong một khu vực của đơn vị phân phối điện.

n: số lần mất điện kéo dài trên 5 phút trong quý j;

2.5.5.3. MAIFI (Momentary Average Interruption Frequency Index ) là chỉ số về

số lần mất điện thống qua trung bình của lưới điện phân phối

Tính bằng số khách hàng bị mất điện thống qua trong quý chia cho tổng số khách

hàng sử dụng điện trong một khu vực trong q đó, theo cơng thức sau:

MAIFI J 



MJ

K



4



MAIFI  �MAIFI J

J 1



Trong đó MJ là tổng số khách hàng mất điện kéo dài dưới 5 phút của quý J trong khu vực

n



M J  �Li

i 1



Li : Là số khách hàng dụng điện (gồm các khách hàng và các đơn vị phân phối bán lẻ mua

điện của đơn vị phân phối điện) trong một khu vực bị ảnh hưởng bởi lần mất điện thoáng

qua thứ I trong quý J

K: Tổng số khách hàng sửa dụng điện trong quý J trong một khu vực phân phối điện.

2.6. Giới thiệu chung về phần mềm OMS

Hiện nay, Tổng Công ty Điện lực Miền Bắc đang sử dụng phần mềm OMS (Outage

Management System) được xây dựng và phát triển nhằm mục đích nâng cao độ tin cậy của

lưới điện như: hệ thống quản lý mất điện và độ tin cậy của lưới điện; quản lý lưới điện và

Luận văn thạc sĩ kỹ thuật điện



37



thay đổi phương thức; đăng ký cắt điện theo kế hoạch, đột xuất cho lưới điện trung thế và

hạ thế; tích hợp với hệ thống quản lý khách hàng CMIS, tích hợp với tổng đài gửi tin nhắn

SMS; tổng đài chăm sóc khách hàng… để tính tốn, phân tích các chế độ vận hành của

lưới điện phân phối, đây là phần mềm chạy trên máy chủ của Tổng Công ty điện lực Miền

Bắc nhằm quản lý độ tin cậy các Điện lực và các Công ty Điện lực.

Ưu điểm của phân mềm OMS

- Phần mềm OMS là phần mềm được Tổng Công ty Điện lực Miền Bắc áp dụng

cho phép chúng ta tự động đánh giá độ tin cậy cung cấp điện hàng tháng của lưới điện

thông qua việc cập nhật thời gian mất điện, phần mềm sẽ liên kết với chương trình quản lý

khách hàng CMIS2.0 tự động tính tốn cho chúng ta số liệu cụ thể độ tin cậy cung cấp

điện từng tháng của từng Điện lực.

Nhược điểm

Do lưới điện chưa thông minh nên việc mất điện từng lộ đường dây từng máy cắt

chưa kết nối với phần mềm nên con người vẫn phải nhập số lần và thời gian mất điện cho

chương trình chạy, vì chỉ tiêu sản xuất nên vẫn xảy ra việc đơn vị trực thuộc không nhập

đủ thời gian mất điện. Do đó chưa phản ánh độ tin cậy của lưới điện một cách chính xác

Phần mền OMS chỉ đưa ra các chỉ tiêu tính tốn độ tin cậy cung cấp điện SAIFI,

SAIDI, MAIFI nhưng chưa đưa ra thời gian mất điện trung bình của khách hàng CAIDI,

Năng lượng trung bình khơng được cung cấp ASENS hay mất điện hệ thống trung bình

CAIDI 



SAIDI

SAFI



AENS 



�PT

i



i



Ni



PiTi là tổng điện năng khơng được cung cấp.

Ni là tổng khách hàng được phục vụ

Chỉ tiêu này xác định sản lượng điện bị mất trung bình đối với 1 khách hàng trong

một năm.

2.7. Các ví dụ tính tốn độ tin cậy theo tiêu chuẩn IEEE 1366 cho sơ đồ lưới phân

phối hình tia

2.7.1. Lưới phân phối hình tia khơng phân đoạn

Hình 2.1: Sơ đồ lưới hình tia khơng phân đoạn



1

a



c



b



Luận văn thạc sĩ kỹ thuật điện



A



4



3



2



B



d

38



C



D



Xét sơ đồ lưới điện như hình 2.1. Các sự cố xảy ra trên mỗi đoạn 1, 2, 3, 4 hoặc

trên nhánh rẽ a, b, c, d đều làm máy cắt đầu nguồn tác động và toàn bộ hệ thống sẽ bị mất

điện, giả thiết số liệu để tính tốn sơ đồ hình 2.1 như sau:

Bảng 2.2: Số liệu khách hàng tại các nút phụ tải hình 2.1

Nút phụ tải

A

B



Số khách hàng

800

500



Nút phụ tải

C

D



Số khách hàng

300

200



Bảng 2.3: Số liệu tình hình mất điện tại các nút phụ tải hình 2.1



Thời

Tên đường

TT



dây, thiết bị

mất điện



Loại



2



I. Trường hợp 1:

Đoạn 1, 2, 3,

1

4

2



Đoạn 1, 2, 3,

4



Tổng

II. Trường hợp 2:

Đoạn 1, 2, 3,

1

4

2



mất

điện



Nguyên nhân



>

5'



(phút)



Tổng

III. Trường hợp 3:

Đoạn 1, 2, 3,

1

4

2



3



3

120



Thời



gian



gian từ 5



≤ 5' lớn hơn



5



6



0



1



phút trở



5 phút



xuống



(Nj)



(Mj)



7



8



qua tại đoạn 4

Cắt máy cắt đầu

nguồn để sửa

chữa nhánh 4



1

1



0

1



1800

1800

1800



1800



Sự cố thoáng

3



qua tại đoạn 3

Cắt máy cắt đầu



0



1



1800



nguồn để sửa

120



chữa nhánh 3



3



qua tại đoạn 2

Cắt máy cắt đầu



1

1



0

1



0



1



1800

1800



1800



1800



nguồn để sửa

120



Luận văn thạc sĩ kỹ thuật điện



chữa nhánh 2

39



Chỉ số

Ti.Ki



9=7x3



0



216000

216000

0



216000



Sự cố thoáng



Đoạn 1, 2, 3,

4



4



Thời



Sự cố thoáng



Đoạn 1, 2, 3,

4



điện



gian



(Ti)

1



Số khách hàng mất



216000

0



216000

1



0



1800



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.1: Độ tin cậy cung cấp điện của Pháp

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×