Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Với bảng thống kê trên ta tính toán được kết quả như bảng dưới

Với bảng thống kê trên ta tính toán được kết quả như bảng dưới

Tải bản đầy đủ - 0trang

Bảng 2.4: Kết quả tính tốn độ tin cậy lưới điện hình 2.1

Mất điện thống qua

Mất điện trên 5 phút

Tổng

Tổng

Tổng số

Tổng

Tổng

số

Tổng

số

thời gian

số

số lần khách

số lần khách

Tên đơn

MAIFI

mất điện SAIDI

khách

mất

hàng

mất

hàng

SAIFI

vị

của khách

hàng

điện bị mất

điện bị mất

hàng

(K)

(m)

điện

(n)

điện

(∑Ti.Ki)

(Mj)

(Nj)

1

2

3

4

5=4/2

6

7

8

9=8/2

10=7/2

I. Trường hợp 1

Sơ đồ

1800

1

1800

1.0

1

1800

216000 120.000

1.0

hình 2.1

II. Trường hợp 2

Sơ đồ

1800

1

1800

1.0

1

1800

216000 120.000

1.0

hình 2.1

III. Trường hợp 3

Sơ đồ

1800

1

1800

1.0

1

1800

216000 120.000

1.0

hình 2.1

IV. Trường hợp 4

Sơ đồ

1800

1

1800

1.0

1

1800

216000 120.000

1.0

hình 2.1

V. Trường hợp 5

Sơ đồ

1800

1

1800

1.0

1

1800

216000 120.000

1.0

hình 2.1

VI. Trường hợp 6

Sơ đồ

1800

1

1800

1.0

1

1800

216000 120.000

1.0

hình 2.1

VII. Trường hợp 7

Sơ đồ

1800

1

1800

1.0

1

1800

216000 120.000

1.0

hình 2.1

VIII. Trường hợp 8

Sơ đồ

1800

1

1800

1.0

1

1800

216000 120.000

1.0

hình 2.1

Với kết quả tính tốn được như trên, sau khi sự cố được khắc phục máy cắt sẽ được

đóng lại để phục hồi việc cấp điện. Các chỉ tiêu về độ tin cậy tại các nút A, B, C, D là như

nhau.



Luận văn thạc sĩ kỹ thuật điện



41



2.7.2. Lưới phân phối hình tia khơng phân đoạn có đặt cầu dao tại các nhánh

rẽ

Hình 2.2: Sơ đồ LPP hình tia có đặt cầu cầu dao

Thực tế với lưới điện phân phối hiện nay tại đầu mỗi nhánh rẽ thường được lắp đặt

cầu chì như hình 2.2.

Khi ngắn mạch xảy ra trên các nhánh rẽ thì đều làm máy cắt đầu nguồn nhảy gây

mất điện toàn hệ thống. Nếu sự cố xảy ra trên các phân đoạn 1, 2, 3, 4 thì vẫn phải cắt máy

cắt đầu nguồn thì chỉ tiêu độ tin cậy của hệ thống không thay đổi so với sơ đồ 2.1, nhưng

khi sự cố xảy ra tại các nhánh a, b, c, d thì sửa chữa nhánh nào sẽ cắt cầu dao phân đoạn



1



4



3



2



c



b



a



d

C



B



D



A



của nhánh đó ra, trường hợp này chỉ tiêu độ tin cậy cung cấp điện giảm hơn so với phương

án 1 ở chỉ số SAIDI và SAIFI.

Bảng 2.5: Số liệu tình hình mất điện tại các nút phụ tải hình 2.2



Loại

Tên đường



Thời gian



TT dây, thiết bị



mất điện



mất điện



1



2



I. Trường hợp 1:

Đoạn 1, 2,

1

3, 4



2



Nguyên nhân



(phút) (Ti)



3



>

5'



4



Số khách hàng



mất điện

Thời

Thời

gian từ

gian



5 phút

lớn hơn

5'

trở

5 phút

xuống

(Nj)

(Mj)



5



6 7



0



1



8



Sự cố thoáng

3



qua tại đoạn 4

Cắt máy cắt



Đoạn 1, 2,



đầu nguồn để



3, 4



sửa chữa nhánh

120



Luận văn thạc sĩ kỹ thuật điện



4

42



1800



Chỉ số



9=7x3



0



216000

1



0



1800



Tổng

II. Trường hợp 2:

Đoạn 1, 2,

1

3, 4



2



3



3, 4



sửa chữa nhánh



3



3, 4



sửa chữa nhánh

2



3



qua tại đoạn 1

Cắt máy cắt



Đoạn 1, 2,



đầu nguồn để



3, 4



sửa chữa nhánh



Nhánh d



Tổng

VI. Trường hợp 6:

Đoạn 1, 2,

1

3, 4

Nhánh c



Tổng

VII. Trường hợp 7:

Đoạn 1, 2,

1

3, 4



1



1800



1800



1



1

1



0

1



0



1



1800

1800



1800



1800



1

1



0

1



0



1



1

1



0

1



qua tại nhánh d

Cắt CD nhánh



0



1



120



d để sửa chữa



1

1



0

1



1800

1800



1800



1800



1800

1800



1800



1800

200

200



3



qua tại nhánh c

Cắt CD nhánh



0



1



120



c để sửa chữa



1

1



0

1



1800



0



1



1800

300

300



216000

0



216000

0



24000

0

36000



1800



Sự cố thoáng



43



0



24000



Sự cố thoáng



Luận văn thạc sĩ kỹ thuật điện



216000



216000



3



qua tại nhánh b



0



216000



Sự cố thoáng



3



216000



216000



Sự cố thoáng



120



2



qua tại đoạn 2

Cắt máy cắt

đầu nguồn để



Tổng

V. Trường hợp 5:

Đoạn 1, 2,

1

3, 4

2



3



Đoạn 1, 2,



Tổng

IV. Trường hợp 4:

Đoạn 1, 2,

1

3, 4



0



1800



Sự cố thoáng



120



2



qua tại đoạn 3

Cắt máy cắt

đầu nguồn để



120



2



1



Sự cố thoáng



Đoạn 1, 2,



Tổng

III. Trường hợp 3:

Đoạn 1, 2,

1

3, 4



1



1800



36000

0



2



Cắt CD nhánh



Nhánh b



120



Tổng

VIII. Trường hợp 8:

Đoạn 1, 2,

1

3, 4

2



Nhánh a



b để sửa chữa



1

1



0

1



500

500



60000

1800



Sự cố thoáng

3



qua tại nhánh a

Cắt CD nhánh



0



1



120



a để sửa chữa



1

1



0

1



Tổng



1800

800

800



60000

0

96000



1800



96000



Với bảng thống kê trên ta tính tốn được kết quả như bảng dưới đây

Bảng 2.6: Kết quả tính tốn độ tin cậy lưới điện hình 2.2



Tên đơn

vị



1



Mất điện thoáng qua

Tổng

Tổng Tổng

số

số

MAI

số

khách

FI

Khách lần

hàng

mất

(Mj/

hàng

bị mất

điện

K)

(K)

điện

(m)

(Mj)

2



I. Trường hợp 1

Sơ đồ

1800

hình 2.2

II. Trường hợp 2

Sơ đồ

1800

hình 2.2

III. Trường hợp 3

Sơ đồ

1800

hình 2.2

IV. Trường hợp 4

Sơ đồ

1800

hình 2.2

V. Trường hợp 5

Sơ đồ

1800

hình 2.2

VI. Trường hợp 6



Tổng

số

lần

mất

điện

(n)



Mất điện trên 5 phút

Tổng Tổng số

số



thời gian



khách



mất điện



hàng bị



của



mất



khách



điện



hàng



(Nj)



(∑Ti.Ki)



SAIDI



SAIFI



3



4



5=4/2



6



7



8



9=8/2



10=7/2



1



1800



1.0



1



1800



216000



120.000



1.0



1



1800



1.0



1



1800



216000



120.000



1.0



1



1800



1.0



1



1800



216000



120.000



1.0



1



1800



1.0



1



1800



216000



120.000



1.0



1



1800



1.0



1



200



24000



13.333



0.1



Luận văn thạc sĩ kỹ thuật điện



44



Sơ đồ



1800

1

hình 2.2

VII. Trường hợp 7

Sơ đồ

1800

1

hình 2.2

VIII. Trường hợp 8

Sơ đồ

1800

1

hình 2.2



300



0.2



1



300



36000



20.000



0.2



1800



1.0



1



500



60000



33.333



0.3



1800



1.0



1



800



96000



53.333



0.4



Với kết quả tính tốn được như trên, khi xảy ra sự cố các chỉ tiêu về số lần mất điện

thống qua trung bình của lưới điện phân phối (MAIFI) không thay đổi so với sơ đồ 2.1.

Các chỉ tiêu về thời gian mất điện trung bình của lưới điện phân phối (SAIDI) và các chỉ

tiêu về số lần mất điện trung bình của lưới điện phân phối (SAIFI) giảm hơn so với sơ đồ

hình 2.1.



Luận văn thạc sĩ kỹ thuật điện



45



1

a



A



2

b

3



B

c

4



C

d

D

2.7.3. Lưới phân phối hình tia phân đoạn bằng dao cách ly trên các phân đoạn

và trên các nhánh rẽ

Hình 2.3: Sơ đồ LPP hình tia phân đoạn bằng dao cách trên các phân

đoạn và trên các nhánh rẽ

Biện pháp tăng cường độ tin cậy khác là lắp đặt dao cách ly tại các điểm hợp lý

trên trục chính.

Khi có sự cố trên các điểm trục chính, máy cắt đầu nguồn sẽ được cắt ra, sau đó

đoạn sự cố sẽ được xác định và dao cách ly sẽ cách ly đoạn sự cố ra để sửa chữa, máy cắt

sẽ được đóng lại để cấp điện cho các phụ tải trước đoạn bị sự cố. Trong trường hợp này

những chỉ tiêu ĐTC của các nút phụ tải A, B, C được cải thiện, mức độ cải thiện lớn hơn

với những điểm gần nguồn và ít hơn với những điểm xa nguồn, chỉ tiêu ĐTC tại nút D

không thay đổi vì khơng thể cách ly được nữa nếu sự cố xảy ra trên đoạn này với những

điểm cách ly trên hình 2.3.



Bảng 2.7: Số liệu tình hình mất điện tại các nút phụ tải hình 2.3



Luận văn thạc sĩ kỹ thuật điện



46



Tên

T

T



đường

dây, thiết

bị mất

điện



1



2



I. Trường hợp 1:

Đoạn 1,

1

2, 3, 4

2



Thời

gian

mất

điện



3



3



4



5



6



0



1



7



8



qua tại đoạn 4

Cắt CD phân



1800



đoạn 4 để sửa



Đoạn 3, 4



chữa



1

1



0

1



0



1



200

200



1800



Sự cố thoáng

qua tại đoạn 3

Cắt CD phân



Đoạn 2,



chữa



1800



1

1



0

1



0



1



500

500



1800



1800



đoạn 2 để sửa

120



Tổng

IV. Trường hợp 3:

Đoạn 1,

1

2, 3, 4

3



chữa



Đoạn 1,



đầu nguồn để



2, 3, 4



sửa chữa

120



nhánh 1



Tổng

Luận văn thạc sĩ kỹ thuật điện



47



9=7x3



0



24000

0



60000

0



120000

1

1



0

1



0



1



1000

1000



1800



Sự cố thoáng

qua tại đoạn 1

Cắt máy cắt



Ti.Ki



60000



Sự cố thoáng

qua tại đoạn 2

Cắt CD phân



Chỉ số



24000



đoạn 3 để sửa



120

Tổng

III. Trường hợp 3:

Đoạn 1,

1

2, 3, 4

3



2



≤ 5'



mất điện

Thời

Thời

gian từ

gian lớn

5 phút

hơn 5

trở

phút

xuống

(Nj)

(Mj)



Sự cố thoáng



Đoạn 4



3, 4



> 5'



(Ti)



Tổng

II. Trường hợp 2:

Đoạn 1,

1

2, 3, 4

3



2



Nguyên nhân



(phút)



120



2



Số khách hàng



Loại



1800



120000

0



216000

1

1



0

1



1800

1800



1800



216000



V. Trường hợp 5:

1



2



Sự cố thoáng



Đoạn 1,



qua tại nhánh



2, 3, 4

Nhánh d



3



d

Cắt CD nhánh



0



1



120



d để sửa chữa



1

1



0

1



qua tại nhánh c

Cắt CD nhánh



0



1



c để sửa chữa



1

1



0

1



Tổng

VI. Trường hợp 6:

Đoạn 1,

1

2, 3, 4

3

2



Nhánh c



0



120



2



Nhánh b



Nhánh a



1800



1800

300

300



24000

0

36000



1800



qua tại nhánh



36000



0



3



b

Cắt CD nhánh



0



1



120



b để sửa chữa



1

1



0

1



qua tại nhánh a

Cắt CD nhánh



0



1



a để sửa chữa



1

1



0

1



Tổng

VIII. Trường hợp 8:

Đoạn 1,

1

2, 3, 4

3

2



24000



Sự cố thoáng



Đoạn 1,

2, 3, 4



200

200



Sự cố thoáng



Tổng

VII. Trường hợp 7:

1



1800



120



1800

500

500



60000

1800



Sự cố thống



Tổng



1800

800

800



60000

0

96000



1800



96000



Với bảng thống kê trên ta tính tốn được kết quả như bảng dưới đây

Bảng 2.8: Kết quả tính tốn độ tin cậy lưới điện hình 2.3

Mất điện thống qua

Tổng

Tổn

số

Tổng số

g số

khách

Tên đơn khách

MAIFI

lần

hàng

vị

hàng

mất

bị mất

(K)

điện

điện

(m)

(Mj)

Luận văn thạc sĩ kỹ thuật điện



48



Mất điện trên 5 phút

Tổng Tổng số

Tổng

số lần



số



thời gian



khách mất điện



mất



hàng



của



điện



bị mất



khách



(n)



điện



hàng



(Nj)



(∑Ti.Ki)



SAIDI



SAIFI



1



2



I. Trường hợp 1

Sơ đồ

1800

hình 2.3

II. Trường hợp 2

Sơ đồ

1800

hình 2.3

III. Trường hợp 3

Sơ đồ

1800

hình 2.3

IV. Trường hợp 4

Sơ đồ

1800

hình 2.3

V. Trường hợp 5

Sơ đồ

1800

hình 2.3

VI. Trường hợp 6

Sơ đồ

1800

hình 2.3

VII. Trường hợp 7

Sơ đồ

1800

hình 2.3

VIII. Trường hợp 8:

Sơ đồ

1800

hình 2.3



10=7/



3



4



5=4/2



6



7



8



9=8/2



1



1800



1.0



1



200



24000



13.333



0.1



1



1800



1.0



1



500



60000



33.333



0.3



1



1800



1.0



1



1000



120000



66.667



0.6



1



1800



1.0



1



1800



216000



120.000



1.0



1



1800



1.0



1



200



24000



13.333



0.1



1



300



0.2



1



300



36000



20.000



0.2



1



1800



1.0



1



500



60000



33.333



0.3



1



1800



1.0



1



800



96000



53.333



0.4



2



Với kết quả tính tốn được như trên, khi xảy ra sự cố các chỉ tiêu về số lần mất điện

thống qua trung bình của lưới điện phân phối (MAIFI) không thay đổi so với sơ đồ 2.2.

Các chỉ tiêu về thời gian mất điện trung bình của lưới điện phân phối (SAIDI) và các chỉ

tiêu về số lần mất điện trung bình của lưới điện phân phối (SAIFI) giảm hơn so với sơ đồ

hình 2.2.

2.7.4. Lưới phân phối hình tia phân đoạn bằng máy cắt

Hình 2.4: Sơ đồ LPP hình tia phân đoạn bằng máy cắt



1

a



c



b



Luận văn thạc sĩ kỹ thuật điện



A



4



3



2



B



49



d

C



D



Trong thực tế để tăng cường ĐTC lưới điện phân phối người ta cũng sử dụng máy

cắt để phân đoạn. Với hình 2.4 khi có sự cố trên các đoạn, máy cắt phân đoạn sẽ tác động

cắt đoạn bị sự cố ra và các đoạn trước máy cắt phân đoạn vẫn được liên tục cấp điện. Các

chỉ tiêu ĐTC cho các nút tải được cải thiện hơn trong trường hợp phân đoạn bằng dao

cách ly do máy cắt có thể tự động cắt đoạn bị sự cố ra khỏi lưới, nên số lần mất điện và

thời gian mất điện sẽ thấp hơn.



Luận văn thạc sĩ kỹ thuật điện



50



Bảng 2.9: Số liệu tình hình mất điện tại các nút phụ tải hình 2.4



Thời

Tên đường

TT



dây, thiết bị

mất điện



Số khách hàng



Loại



mất điện

Thời

Thời



gian

mất

điện



gian



gian từ



Chỉ số



lớn



5 phút



Ti.Ki



hơn 5



trở



phút



xuống



(Nj)



(Mj)



Nguyên nhân

> 5'



(phút)



≤ 5'



(Ti)

1



2



3



4



5



6



7



8



9=7x3



I. Trường hợp 1:

1



Đoạn 4



2



Đoạn 4



Sự cố thoáng qua

3



tại đoạn 4

Cắt MC phân



0



1



120



đoạn 4 để SC



1

1



0

1



Tổng

II. Trường hợp 2:

1



Đoạn 3, 4



2



Đoạn 3, 4



Tổng

III. Trường hợp 3:

Đoạn 2, 3,

1

4

2



Tổng

IV. Trường hợp 3:

Đoạn 1, 2,

1

3, 4

2



3



tại đoạn 3

Cắt MC phân



0



1



120



đoạn 3 để SC



1

1



0

1



200



0



1



500

500

500



3



tại đoạn 2

Cắt MC phân

chữa



500



1000



tại đoạn 1

Cắt máy cắt đầu



1

1



0

1



0



1



1000

1000



1000



1800



nguồn để sửa chữa

120



nhánh 1



Tổng

V. Trường hợp 5:

Luận văn thạc sĩ kỹ thuật điện



51



0



60000

0



120000



Sự cố thoáng qua

3



24000



60000



đoạn 2 để sửa

120



0

24000



Sự cố thoáng qua



Đoạn 1, 2,

3, 4



200

200



Sự cố thoáng qua



Đoạn 2, 3,

4



200



120000

0



216000

1

1



0

1



1800

1800



1800



216000



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Với bảng thống kê trên ta tính toán được kết quả như bảng dưới

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×