Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI HUYỆN TAM ĐẢO

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI HUYỆN TAM ĐẢO

Tải bản đầy đủ - 0trang

Tam Đảo khơng có nhiều tài ngun khống sản. Tại xã Minh Quang có nguồn tài

nguyên quặng sắt và 2 mỏ đá nhưng trữ lượng khơng lớn, chỉ có thể phát triển công

nghiệp khai thác quy mô nhỏ.

Vùng Tam Đảo núi quanh năm có mây mù bao phủ, một số thác nước và mặt nước các

cơng trình thuỷ lợi đẹp như Thác Bạc, hồ Xạ Hương, hồ Vĩnh Thành. Cột phát sóng truyền

hình Tam Đảo ở độ cao trên 1200 m là một cơng trình kiến trúc ở độ cao độc nhất vơ nhị

tại Việt Nam có thể phát triển thành khu tham quan du lịch. Ngoài ra, trong vùng còn có

các khu rừng tự nhiên, có vườn quốc gia Tam Đảo rất thuận lợi cho phát triển du lịch sinh

thái. Khu di tích Tây Thiên đã được nhà nước xếp hạng. Vùng này hàng năm thu hút hàng

chục vạn người đến tham quan là tiềm năng kinh tế du lịch rất lớn cần được đầu tư khai

thác.



Luận văn thạc sĩ kỹ thuật điện



16



Hình 1.1: Bản đồ hành chính huyện Tam Đảo



Luận văn thạc sĩ kỹ thuật điện



17



Luận văn thạc sĩ kỹ thuật điện



18



1.1.2. Dân số và cơ cấu hành chính

Huyện Tam Đảo được tái lập trên cơ sở điều chỉnh địa giới hành chính một số xã, thị

trấn thuộc huyện Bình Xuyên, Tam Dương, Lập Thạch và thành phố Vĩnh Yên. Hiện tại

huyện Tam Đảo có 8 đơn vị hành chính cấp xã là Đại Đình, Tam Quan, Hồ Sơn, Hợp

Châu, Yên Dương, Đạo Trù, Bồ Lý, Minh Quang và 1 thị trấn là thị trấn Tam Đảo.

Năm 2010 dân số của cả huyện Tam Đảo ước là 71.528 người, chiếm 5,79% dân số

toàn tỉnh; mật độ dân số trung bình trên địa bàn huyện là 303 người/km 2, trong đó dân tộc

thiểu số chiếm khoảng 44%, dân tộc kinh chiếm khoảng 56%. Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên

1,17%. Về cơ cấu hành chính huyện có 8 xã và 1 thị trấn, cụ thể diện tích và dân số từng

xã cho trong bảng 1.1.

Bảng 1.1: Hiện trạng diện tích và dân số các xã năm 2014



TT



Xã, thị trấn



1

2

3

4

5

6

7

8

9



Đạo trù

Bồ Lý

Yên Dương

Đại Đình

Tam Quan

Hồ Sơn

Hợp Châu

Minh Quang

TT Tam Đảo

Tổng số



Diện tích



Dân số



Mật độ dân số



(km2)

74,508

9,339

9,305

34,510

28,090

17,939

10,122

49,766

2,148

235,731



(người)

13725

5731

5653

9255

11724

6410

7977

10308

744

71,528



(người/km2)

182

598

592

261

406

348

768

201

337

300,0



1.2. Hiện trạng nguồn và lưới điện huyện Tam Đảo

1.2.1. Nguồn điện huyện Tam Đảo

Tam Đảo là một huyện mền núi nằm ở phía Bắc của tỉnh Vĩnh Phúc, trung tâm

huyện lỵ cách thành phố Vĩnh Yên khoảng 10 km. Năm 2011 điện năng thương phẩm của

toàn huyện đạt 40.031.569 triệu kWh; năm 2012 đạt 46.335.462 triệu kWh; năm 2013 đạt

50.580.393 triệu kWh; năm 2014 đạt 60.172.978 triệu kWh.

Nguồn điện cung cấp chính cho huyện chủ yếu được cấp điện từ 02 trạm biến áp

Trung gian Tam Đảo 1 x 7500 kVA- 35/10 kV và trạm biến áp TG Yên Dương 1x 5600

kVA-35/10 kV. Trạm biến áp Trung gian Tam Đảo nhận điện từ lộ 371, 377 Trạm 110 kV

Vĩnh Yên, Trạm biến áp TG Yên Dương nhận điện từ lộ 372 trạm biến áp 110 Lập Thạch.

Các thông số kỹ thuật vận hành của trạm TG Tam Đảo và TG Yên Dương tháng 12/ 2014

cho trong bảng 1-2, và bảng 1.3 dưới đây

Luận văn thạc sĩ kỹ thuật điện



19



Bảng 1.2: Tình hình mang tải trạm biến áp TG Tam Đảo

Trạm biến áp

Trung gian Tam Đảo



Điện áp (kV)

35/10



Cơng suất



Pmax



Mang tải



(kVA)



(MW)



(%)



7500



4,4



102



Bảng 1.3: Tình hình mang tải trạm biến áp TG Yên Dương

Trạm biến áp

Trung gian Yên Dương



Điện áp (kV)

35/10



Công suất



Pmax



Mang tải



(kVA)



(MW)



(%)



5600



2,4



75



Trạm Trung gian Tam Đảo cấp điện cho 02 lộ 971 Tam Đảo, 972 Tam Đảo. Lộ 972

cấp cho 2 xã, 1 thị trấn của huyện đó là: Hợp Châu; Minh Quang và trị trấn Tam Đảo . Lộ

971 cấp cho các xã: Hồ Sơn, Tam Quan, Đại Đình và một phần của xã Hợp Châu cấp hỗ

trợ cho một số phụ tải của huyện Tam Dương qua mạch vòng 971 TG Tam Đảo và 973 TG

Đạo Tú.

Trạm TG Yên Dương cấp điện áp 10 kV từ lộ 971 và 973 Yên Dương chủ yếu cho

phụ tải của bốn xã: Đạo Trù, Bồ Lý, Yên Dương của huyện Tam Đảo và xã Bắc Bình

huyện Lập Thạch.

Một số phụ tải thuộc xã Minh Quang huyện Tam Đảo được cấp điện từ đường dây

22 kV lộ 471 trạm 110 kV Thiện Kế huyện Bình Xuyên.

Một số phụ tải của xã Hợp Châu và xã Minh Quang được cấp điện trực tiếp từ các

đường dây 35 kV lộ 377, lộ 376 trạm 110 kV Vĩnh Yên thông qua 4 trạm biến áp phân

phối 35/0,4 kV có tổng dung lượng là 7.110 kVA, TBA Yên Dương 3 – 250 kVA-35/0,4

kV Xã Yên Dương được cấp điện từ đường dây 35 kV lộ 372 trạm biến áp 110 kV Lập

Thạch.

1.2.2. Lưới điện

1.2.2.1. Lưới điện trung thế trên địa bàn huyện Tam Đảo

Hiện nay lưới điện trung thế huyện Tam Đảo được cấp bằng 03 cấp điện áp 35 kV, 22

và 10 kV như sau:

Lưới điện 10 kV cấp điện cho cấp điện chủ yếu có 06 điểm đặt tụ bù trung thế với

tổng dung lượng bù là 2100 kVAR.

Lưới điện 35 cấp cho trạm trung gian Tam Đảo, trung gian Yên Dương và một số

trạm biến áp phân phối 35/0,4 của xã Hợp Châu, Yên Dương, Minh Quang.

Luận văn thạc sĩ kỹ thuật điện



20



Lưới điện 22 kV cấp từ trạm 110 kV Thiện Kế huyện Bình Xuyên cấp điện cho một

số phụ tải thuộc xã Minh Quang huyện Tam Đảo.

Khối lượng đường dây và trạm biến áp phân phối trên địa bàn huyện Tam Đảo tính

đến tháng 12/ 2014 được thống kê trong bảng 1- 4; 1-5 dưới đây.

Bảng 1.4: Thống kê khối lượng đường dây hiện có

TT



Loại đường dây



Chủng loại – Tiết diện



Chiều dài

(km)



1



Đường dây 35 kV

Trong đó: - Nghành điện quản lý



AC 95, 70,50



- Khách hàng quản lý

Đường dây 22 kV



2



27,870

1,760



AC 70, 50



Trong đó Nghành điện quản lý

Dây khơng



12,507



Cáp ngầm



0,507



Khách hàng quản lý

Đường dây 10 kV



3



4,078

AC 120, 95,70, 50



Trong đó Nghành điện quản lý

Dây khơng



90,044



Cáp ngầm



6,968



Khách hàng quản lý

Dây khơng



18,167



- Cáp ngầm

Đường dây hạ thế



4



3,855



Trong đó: - Nghành điện quản lý



Cáp bọc



148,44



- Khách hàng quản lý



85,460



Bảng 1.5: Thống kế khối lượng trạm biến áp hiện có

STT



Loại trạm



Luận văn thạc sĩ kỹ thuật điện



Số trạm



21



Số máy



Tổng CS (KVA)



1



Trạm biến áp 35/0,4 kV

Trong đó: - Khách hàng quản lý

- Nghành điện quản lý



1



1



1500



11



15



8600



6



6



1150



16



16



4060



50



50



14.740



72



72



17.440



Trạm biến áp 22/0,4 kV

Trong đó: - Khách hàng quản lý

- Nghành điện quản lý

Trạm biến áp 10/0,4 kV

Trong đó: - Khách hàng quản lý

- Nghành điện quản lý

Cơng tơ



Cái



11.358



Trong đó: - Cơng tơ 1 pha



Cái



10.693



- Cơng tơ 3 pha cơ khí



Cái



398



- Cơng tơ 3 pha ĐT



cái



267



Bảng 1.6: Mang tải tải các đường dây trung thế chính cấp điện cho

huyện



TT



1

2

3

4



TÊN ĐƯỜNG DÂY



Đường dây 972 TG

Tam Đảo

Đường dây 971 TG

Tam Đảo

ĐZ 971 TG n

Dương

ĐZ 973 TG n

Dương



Chiều



Dòng



Dài



điện



đường



cho



trục



phép



(km)



(A)



AC95



14,126



330



160



AC120



13,357



390



280



AC95



3,297



330



73



AC95



4,09



330



117



Loại

Dây



Tình hình khai thác trong tháng

Điện

Điện áp

I

Pmax/tb áp đầu

cuối ĐD

max/tb (MW)

ĐD

tb/min

tb/min

1.6

2.

8

0.7

1.2



10.5



9,34



10.5



9,34



11



10,5



11



10,5



Huyện Tam Đảo hiện có 159 trạm biến áp phân phối với tổng cơng suất đặt 47,170

kVA, cơng suất trung bình 297 kVA/ trạm. Trong đó có 18 trạm biến áp 35/0,4 kV với

Luận văn thạc sĩ kỹ thuật điện



22



tổng công suất 10.100 kVA, 22 trạm biến áp 22/0,4 kV với tổng công suất 5.220 kVA và

119 trạm biến áp 10/0,4 kV với tổng cơng suất 31.850 kVA. Hiện đã có 55 trạm biến áp

có đầu phân áp 22 kV với tổng dung lượng 17.400 kVA. Các trạm biến áp tập trung chủ

yếu ở các xã, nơi đông dân cư. Hiện nay 56 TBA mang tải dưới 50%, còn phần lớn các

trạm biến áp mang tải từ 50 đến 100% công suất.

1.2.2.2. Lưới điện hạ thế

Lưới điện hạ thế của huyện Tam Đảo sử dụng điện áp 380/220 V, 3 pha 4 dây. Toàn

huyện có 186,42 km do nghành điện quản lý, còn lại chủ yếu do các HTX quản lý lưới

điện do dân tự xây và của dự án ReII dây dẫn đã cũ nát, chấp vá không theo quy chuẩn

cần đầu tư sửa chữa nhiều để nâng cao chất lượng cung cấp điện và giảm tổn thất điện

năng.

1.3. Tình hình cung cấp điện và tiêu thụ điện năng hiện tại

Tổng điện năng thương phẩm năm 2014 của huyện Tam Đảo là 57.444.324 kWh trong

đó chủ yếu là thành phần quản lý tiêu dùng chiếm 70,74% điện thương phẩm, công nghiệp

– xây dựng chiếm 19,04%, thương nghiệp dịch vụ chiếm 5,77 % còn lại hoạt động khác

3,04 %. Cơ cấu điện năng tiêu thụ huyện Tam Đảo năm 2014 cho trong bảng I-7

Bảng 1.7: Cơ cấu điện năng tiêu thụ huyện Tam Đảo năm 2014

STT

1

2

3

4

5

6

7

8



Thành phần

Nông, lâm nghiệp, thuỷ sản

Công nghiệp, Xây dựng

Thương nghiệp, khách sạn, nhà hàng

Quản lý, tiêu dùng

Hoạt động khác

Tổng điện TP

Tổn thất

Điện nhận



Điện năng (kwh)

809,998.00

10,934,746.00

3315,043.00

40,638,737.00

1,745,800.00

57,444,324.00

4.595.784

60.172.978



Tỷ lệ %

1.41

19.04

5.77

70.74

3.04

100.0

7,64



Tăng trưởng điện thương phẩm năm 2014 là 13,6%, Bình quân điện năng thương phẩm

theo đầu người của huyện năm 2014 còn rất thấp mới đạt 554 kWh/ người/ năm.

Hiện nay 100 % số hộ dân của huyện đã được sử dụng điện lưới, tuy nhiên chất lượng

điện nhiều nơi còn yếu do đường dây hạ thế còn kéo quá dài. Về mặt quản lý hiện tại Điện

lực Tam Đảo đang bán điện trực tiếp cho 9/9 xã Thị trấn Tam Đảo, Minh Quang, Hợp

Châu, Hồ Sơn, Tam Quan, Yên Dương, Đại Đình, Bồ Lý, Đạo Trù .

1.4. Chất lượng điện áp và tổn thất điện năng

Lưới điện 10 kV phát triển tương đối mạnh trên địa bàn huyện Tam Đảo, được

cung cấp chủ yếu từ hai trạm biến áp trung gian: Trạm TG Tam Đảo 7500 kVA- 35/10 kV;

Luận văn thạc sĩ kỹ thuật điện



23



Trạm Trung gian Yên Dương 5600 kVA – 35/10 kV. Theo số liệu thống kê chiều dài

đường dây 10 kV trên toàn huyện khoảng 108,211 km chiếm 65,2 % khối lượng toàn bộ

đường dây trung thế trên toàn huyện nên từng lộ đường dây 10 kV cấp điện có chất lượng

điện áp và tổn thất điện năng như sau.

1.4.1. Lộ 972 trạm TG Tam Đảo

Loại dây AC-50, 70; 95 chiều dài đường trục 14,126 km tổng chiều dài 38.449 km cấp

điện cho các xã Hợp Châu, Minh Quang và thị trấn Tam Đảo với tổng số 49 TBA /13250

kVA. Hiện tại lộ 972 có xu hướng tăng dần. Theo báo cáo công tác quản lý kỹ thuật tháng

12-2014 của Điện lực Tam Đảo, dòng điện cho phép của lộ 972TG Tam Đảo 330A trong

khi đó Imax = 160A tương đương với công suất P max = 1,6 MW. Tổn thất điện áp cuối đường

dây ∆U = 8,9% .Tổn thất điện năng năm 2014 là 5,46%, lượng điện năng tổn thất 598.787

kWh.

1.4.2. Lộ 971 trạm TG Tam Đảo

Loại dây AC 50, 70, 95, 120 chiều dài đường trục 13,357 km, tổng chiều dài cấp điện

cho 6/9 xã của huyện với tổng số trạm 43 trạm /12.070 kVA. Hiện tại lộ 971 đang có xu

hướng tăng. Theo báo cáo cơng tác quản lý kỹ thuật tháng 12-2014, dòng điện cho phép

của đường dây 390 A trong khi đó dòng vận hành I max = 280A tương đương công suất P max

= 2,8 MW , tổn thất điện áp cuối đường dây ∆U = 8,9%. Tổn thất điện năng năm 2014 là

7,26%, lượng điện năng tổn thất 1.607.510kWh.

1.4.3. Lộ 971 Trạm trung gian Yên Dương

Loại dây từ AC50, AC70, AC95 chiều dài đường trục 3,297 km, cấp điện chủ yếu cho

xã Đạo Trù và xã Yên Dương huyện Tam Đảo, với tổng số 20 trạm biến áp với công suất

4560 kVA. Hiện tại lộ 971 vận hành bình thường, theo báo cáo công tác quản lý kỹ thuật

tháng 6- 2014 của Điện lực Tam Đảo dòng điện cho phép của đường dây 330 A trong đó

Imax = 73A tương đương Pmax = 0,7 MW. Tổng thất điện áp cuối đường dây ∆U = 4,5%.

Tổn thất điện năng năm 2014 là 2,72 %, lượng điện năng tổn thất 219.156 kWh.

1.4.4. Lộ 973 Trạm trung gian Yên Dương

Lộ 973 Trạm trung gian Yên Dương, loại dây AC50, AC70, AC95 chiều dài đường trục

4,09 km, cấp điện chủ yếu cho xã Bồ lý huyện Tam Đảo và xã Bắc Bình, Thái Hòa huyện

Lập Thạch với tổng số 09 trạm biến áp với công suất 1970 kVA. Hiện tại lộ 973 vận hành

bình thường. Theo báo cáo công tác quản lý kỹ thuật tháng 12- 2014 của Điện lực Tam

Đảo dòng điện cho phép của đường dây 330 A trong đó I max = 117 A tương đương Pmax =



Luận văn thạc sĩ kỹ thuật điện



24



1,2 MW. Tổng thất điện áp cuối đường dây ∆U = 4,5%. Tổn thất điện năng năm 2014 %

là 2,66, lượng điện năng tổn thất 296.137kWh.

1.4.5. Các xuất tuyến điện 22 kV

Lưới điện 22 kV mới phát triển trên địa bàn huyện Tam Đảo, được cấp điện chủ yếu từ

lộ 471 trạm 110 kV Thiện Kế, đầu lộ 471 cấp điện cho các phụ tải thuộc huyện Bình

Xuyên, cấp cho huyện Tam Đảo và xã Kim Long huyện Tam Dương với 22 TBA với công

suất 5220 kVA các xã Minh Quang, Hợp Châu Tam Đảo. Do ở cuối nguồn đường dây 471

nên chất lượng điện áp không tốt, tổn thất điện năng ở lưới 22 kV nhỏ.

1.5. Nhận xét đánh giá hiện trạng lưới điện phân phối huyện Tam Đảo

Lưới điện huyện Tam Đảo tỉnh Vĩnh Phúc được xây dựng từ khá sớm đồng thời được

liên kết với các huyện Bình Xuyên, Tam Dương, Vĩnh Yên, Lập Thạch. Qua nhiều thời kỳ

phát triển đã được nâng cấp hiện nay lưới điện đã phủ kín 100% các xã trong tồn huyện.

Lưới điện trung thế có 3 cấp điện áp 10 kV, 22 kV, 35 kV. Lưới điện 22 kV mới có mặt tại

huyện Tam Đảo nhưng với tỷ lệ nhỏ. Lưới điện 35 kV cấp điện chủ yếu cho 2 trạm biến áp

Trung gian và các trạm biến áp của nhà máy Z95 của Bộ Quốc Phòng và một vài trạm

biến áp khác. Lưới điện 10 kV trải rộng trên toàn huyện, chủ yếu ở hai lộ 971 và 972 trạm

TG Tam Đảo và hai lộ 971 và 973 trạm TG Yên Dương .

Trạm TG Tam Đảo hiện tại đang vận hành đầy tải và có xu hướng quá tải có thời điểm

đã quá tải 5% mặc dù đã được nâng công suất lên 7500 kVA. Theo quy hoạch phát triển

Điện lực tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2011- 2015 có xét đến 2020 được Bộ Công thương phê

duyệt dự kiến sẽ xây dựng trạm biến áp 110/35/22 kV Tam Đảo với công suất dự kiến

40MVA để cung cấp điện cho huyện Tam Đảo và Tam Dương.

Trong dự án Năng lượng nông thôn ReII, huyện Tam Đảo được đầu tư cho 8 xã với

tổng số vốn đầu tư cho cả lưới điện trung và hạ thế là 60,2 tỷ đồng đã hoàn thành. Ngoài

ra dự án nâng cao hiệu quả năng lượng khu vực nông thôn vay vốn ngân hàng tái thiết

Đức kfw đã triển khai xong, huyện Tam Đảo được đầu tư ở ba xã với tổng số vốn đầu tư

cho cả trung và hạ thế là 14,436 tỷ đồng, giai đoạn 2 dang thực hiện ở hai xã Yên Dương

và Hồ Sơn với mức đầu tư gần 8 tỷ đồng. Các đường dây và trạm biến áp 10/0,4 kV được

xây dựng mới theo các dự án trên đều được thiết kế và xây dựng theo tiêu chuẩn 22 kV và

hiện tại huyện Tam Đảo cũng có 55 trạm biến áp vận hành ở điện áp 10 kV tổng dung

lượng 17.400 kVA đều có nấc phân áp 22 kV. Đây là điều kiện thuận lợi cho việc cải tạo

lưới điện từ 10kV lên 22 kV khi có trạm biến áp 110 kV Tam Đảo vào vận hành đảm bảo

chất lượng điện năng, độ tin cậy cung cấp điện năng cho huyện. Sơ đồ cấp điện trên địa dư

Luận văn thạc sĩ kỹ thuật điện



25



như bản vẽ hình 1.2, sơ đồ một sợi lưới điện huyện Tam Đảo theo hình vẽ 2.6 trang 57

kèm theo.



Luận văn thạc sĩ kỹ thuật điện



26



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI HUYỆN TAM ĐẢO

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×