Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 1.3: Tình hình mang tải trạm biến áp TG Yên Dương

Bảng 1.3: Tình hình mang tải trạm biến áp TG Yên Dương

Tải bản đầy đủ - 0trang

Trạm Trung gian Tam Đảo cấp điện cho 02 lộ 971 Tam Đảo, 972 Tam Đảo. Lộ 972

cấp cho 2 xã, 1 thị trấn của huyện đó là: Hợp Châu; Minh Quang và trị trấn Tam Đảo . Lộ

971 cấp cho các xã: Hồ Sơn, Tam Quan, Đại Đình và một phần của xã Hợp Châu cấp hỗ

trợ cho một số phụ tải của huyện Tam Dương qua mạch vòng 971 TG Tam Đảo và 973 TG

Đạo Tú.

Trạm TG Yên Dương cấp điện áp 10 kV từ lộ 971 và 973 Yên Dương chủ yếu cho

phụ tải của bốn xã: Đạo Trù, Bồ Lý, Yên Dương của huyện Tam Đảo và xã Bắc Bình

huyện Lập Thạch.

Một số phụ tải thuộc xã Minh Quang huyện Tam Đảo được cấp điện từ đường dây

22 kV lộ 471 trạm 110 kV Thiện Kế huyện Bình Xuyên.

Một số phụ tải của xã Hợp Châu và xã Minh Quang được cấp điện trực tiếp từ các

đường dây 35 kV lộ 377, lộ 376 trạm 110 kV Vĩnh Yên thông qua 4 trạm biến áp phân

phối 35/0,4 kV có tổng dung lượng là 7.110 kVA, TBA Yên Dương 3 – 250 kVA-35/0,4

kV Xã Yên Dương được cấp điện từ đường dây 35 kV lộ 372 trạm biến áp 110 kV Lập

Thạch.

1.2.2. Lưới điện

1.2.2.1. Lưới điện trung thế trên địa bàn huyện Tam Đảo

Hiện nay lưới điện trung thế huyện Tam Đảo được cấp bằng 03 cấp điện áp 35 kV, 22

và 10 kV như sau:

Lưới điện 10 kV cấp điện cho cấp điện chủ yếu có 06 điểm đặt tụ bù trung thế với

tổng dung lượng bù là 2100 kVAR.

Lưới điện 35 cấp cho trạm trung gian Tam Đảo, trung gian Yên Dương và một số

trạm biến áp phân phối 35/0,4 của xã Hợp Châu, Yên Dương, Minh Quang.

Lưới điện 22 kV cấp từ trạm 110 kV Thiện Kế huyện Bình Xuyên cấp điện cho một

số phụ tải thuộc xã Minh Quang huyện Tam Đảo.

Huyện Tam Đảo hiện có 159 trạm biến áp phân phối với tổng cơng suất đặt 47,170

kVA, cơng suất trung bình 297 kVA/ trạm. Trong đó có 18 trạm biến áp 35/0,4 kV với

tổng công suất 10.100 kVA, 22 trạm biến áp 22/0,4 kV với tổng công suất 5.220 kVA và

119 trạm biến áp 10/0,4 kV với tổng công suất 31.850 kVA. Hiện đã có 55 trạm biến áp

có đầu phân áp 22 kV với tổng dung lượng 17.400 kVA. Các trạm biến áp tập trung chủ

yếu ở các xã, nơi đông dân cư. Hiện nay 56 TBA mang tải dưới 50%, còn phần lớn các

trạm biến áp mang tải từ 50 đến 100% công suất.



1.2.2.2. Lưới điện hạ thế

Lưới điện hạ thế của huyện Tam Đảo sử dụng điện áp 380/220 V, 3 pha 4 dây. Tồn

huyện có 186,42 km do nghành điện quản lý, còn lại chủ yếu do các HTX quản lý lưới

điện do dân tự xây và của dự án ReII dây dẫn đã cũ nát, chấp vá không theo quy chuẩn

cần đầu tư sửa chữa nhiều để nâng cao chất lượng cung cấp điện và giảm tổn thất điện

năng.

1.3. Tình hình cung cấp điện và tiêu thụ điện năng hiện tại

Tổng điện năng thương phẩm năm 2014 của huyện Tam Đảo là 57.444.324 kWh trong

đó chủ yếu là thành phần quản lý tiêu dùng chiếm 70,74% điện thương phẩm, công nghiệp

– xây dựng chiếm 19,04%, thương nghiệp dịch vụ chiếm 5,77 % còn lại hoạt động khác

3,04 %.

Tăng trưởng điện thương phẩm năm 2014 là 13,6%, Bình quân điện năng thương phẩm

theo đầu người của huyện năm 2014 còn rất thấp mới đạt 554 kWh/ người/ năm.

Hiện nay 100 % số hộ dân của huyện đã được sử dụng điện lưới, tuy nhiên chất lượng

điện nhiều nơi còn yếu do đường dây hạ thế còn kéo quá dài. Về mặt quản lý hiện tại Điện

lực Tam Đảo đang bán điện trực tiếp cho 9/9 xã Thị trấn Tam Đảo, Minh Quang, Hợp

Châu, Hồ Sơn, Tam Quan, Yên Dương, Đại Đình, Bồ Lý, Đạo Trù .

1.4. Chất lượng điện áp và tổn thất điện năng

Lưới điện 10 kV phát triển tương đối mạnh trên địa bàn huyện Tam Đảo, được

cung cấp chủ yếu từ hai trạm biến áp trung gian: Trạm TG Tam Đảo 7500 kVA- 35/10 kV;

Trạm Trung gian Yên Dương 5600 kVA – 35/10 kV. Theo số liệu thống kê chiều dài

đường dây 10 kV trên toàn huyện khoảng 108,211 km chiếm 65,2 % khối lượng toàn bộ

đường dây trung thế trên toàn huyện nên từng lộ đường dây 10 kV cấp điện có chất lượng

điện áp và tổn thất điện năng như sau.

1.4.1. Lộ 972 trạm TG Tam Đảo

Loại dây AC-50, 70; 95 chiều dài đường trục 14,126 km tổng chiều dài 38.449 km cấp

điện cho các xã Hợp Châu, Minh Quang và thị trấn Tam Đảo với tổng số 49 TBA /13250

kVA. Hiện tại lộ 972 có xu hướng tăng dần. Theo báo cáo công tác quản lý kỹ thuật tháng

12-2014 của Điện lực Tam Đảo, dòng điện cho phép của lộ 972TG Tam Đảo 330A trong

khi đó Imax = 160A tương đương với công suất P max = 1,6 MW. Tổn thất điện áp cuối đường

dây ∆U = 8,9% .Tổn thất điện năng năm 2014 là 5,46%, lượng điện năng tổn thất 598.787

kWh.



1.4.2. Lộ 971 trạm TG Tam Đảo

Loại dây AC 50, 70, 95, 120 chiều dài đường trục 13,357 km, tổng chiều dài cấp điện

cho 6/9 xã của huyện với tổng số trạm 43 trạm /12.070 kVA. Hiện tại lộ 971 đang có xu

hướng tăng. Theo báo cáo cơng tác quản lý kỹ thuật tháng 12-2014, dòng điện cho phép

của đường dây 390 A trong khi đó dòng vận hành I max = 280A tương đương công suất P max

= 2,8 MW , tổn thất điện áp cuối đường dây ∆U = 8,9%. Tổn thất điện năng năm 2014 là

7,26%, lượng điện năng tổn thất 1.607.510kWh.

1.4.3. Lộ 971 Trạm trung gian Yên Dương

Loại dây từ AC50, AC70, AC95 chiều dài đường trục 3,297 km, cấp điện chủ yếu cho

xã Đạo Trù và xã Yên Dương huyện Tam Đảo, với tổng số 20 trạm biến áp với công suất

4560 kVA. Hiện tại lộ 971 vận hành bình thường, theo báo cáo cơng tác quản lý kỹ thuật

tháng 6- 2014 của Điện lực Tam Đảo dòng điện cho phép của đường dây 330 A trong đó

Imax = 73A tương đương Pmax = 0,7 MW. Tổng thất điện áp cuối đường dây ∆U = 4,5%.

Tổn thất điện năng năm 2014 là 2,72 %, lượng điện năng tổn thất 219.156 kWh.

1.4.4. Lộ 973 Trạm trung gian Yên Dương

Lộ 973 Trạm trung gian Yên Dương, loại dây AC50, AC70, AC95 chiều dài đường trục

4,09 km, cấp điện chủ yếu cho xã Bồ lý huyện Tam Đảo và xã Bắc Bình, Thái Hòa huyện

Lập Thạch với tổng số 09 trạm biến áp với công suất 1970 kVA. Hiện tại lộ 973 vận hành

bình thường. Theo báo cáo cơng tác quản lý kỹ thuật tháng 12- 2014 của Điện lực Tam

Đảo dòng điện cho phép của đường dây 330 A trong đó I max = 117 A tương đương Pmax =

1,2 MW. Tổng thất điện áp cuối đường dây ∆U = 4,5%. Tổn thất điện năng năm 2014 %

là 2,66, lượng điện năng tổn thất 296.137kWh.

1.4.5. Các xuất tuyến điện 22 kV

Lưới điện 22 kV mới phát triển trên địa bàn huyện Tam Đảo, được cấp điện chủ yếu từ

lộ 471 trạm 110 kV Thiện Kế, đầu lộ 471 cấp điện cho các phụ tải thuộc huyện Bình

Xuyên, cấp cho huyện Tam Đảo và xã Kim Long huyện Tam Dương với 22 TBA với công

suất 5220 kVA các xã Minh Quang, Hợp Châu Tam Đảo. Do ở cuối nguồn đường dây 471

nên chất lượng điện áp không tốt, tổn thất điện năng ở lưới 22 kV nhỏ.

1.5. Nhận xét đánh giá hiện trạng lưới điện phân phối huyện Tam Đảo

Lưới điện huyện Tam Đảo tỉnh Vĩnh Phúc được xây dựng từ khá sớm đồng thời được

liên kết với các huyện Bình Xuyên, Tam Dương, Vĩnh Yên, Lập Thạch. Qua nhiều thời kỳ

phát triển đã được nâng cấp hiện nay lưới điện đã phủ kín 100% các xã trong tồn huyện.

Lưới điện trung thế có 3 cấp điện áp 10 kV, 22 kV, 35 kV. Lưới điện 22 kV mới có mặt tại



huyện Tam Đảo nhưng với tỷ lệ nhỏ. Lưới điện 35 kV cấp điện chủ yếu cho 2 trạm biến áp

Trung gian và các trạm biến áp của nhà máy Z95 của Bộ Quốc Phòng và một vài trạm

biến áp khác. Lưới điện 10 kV trải rộng trên toàn huyện, chủ yếu ở hai lộ 971 và 972 trạm

TG Tam Đảo và hai lộ 971 và 973 trạm TG Yên Dương .

Trạm TG Tam Đảo hiện tại đang vận hành đầy tải và có xu hướng quá tải có thời điểm

đã quá tải 5% mặc dù đã được nâng công suất lên 7500 kVA. Theo quy hoạch phát triển

Điện lực tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2011- 2015 có xét đến 2020 được Bộ Công thương phê

duyệt dự kiến sẽ xây dựng trạm biến áp 110/35/22 kV Tam Đảo với công suất dự kiến

40MVA để cung cấp điện cho huyện Tam Đảo và Tam Dương.

Trong dự án Năng lượng nông thôn ReII, huyện Tam Đảo được đầu tư cho 8 xã với

tổng số vốn đầu tư cho cả lưới điện trung và hạ thế là 60,2 tỷ đồng đã hoàn thành. Ngoài

ra dự án nâng cao hiệu quả năng lượng khu vực nông thôn vay vốn ngân hàng tái thiết

Đức kfw đã triển khai xong, huyện Tam Đảo được đầu tư ở ba xã với tổng số vốn đầu tư

cho cả trung và hạ thế là 14,436 tỷ đồng, giai đoạn 2 dang thực hiện ở hai xã Yên Dương

và Hồ Sơn với mức đầu tư gần 8 tỷ đồng. Các đường dây và trạm biến áp 10/0,4 kV được

xây dựng mới theo các dự án trên đều được thiết kế và xây dựng theo tiêu chuẩn 22 kV và

hiện tại huyện Tam Đảo cũng có 55 trạm biến áp vận hành ở điện áp 10 kV tổng dung

lượng 17.400 kVA đều có nấc phân áp 22 kV. Đây là điều kiện thuận lợi cho việc cải tạo

lưới điện từ 10kV lên 22 kV khi có trạm biến áp 110 kV Tam Đảo vào vận hành đảm bảo

chất lượng điện năng, độ tin cậy cung cấp điện năng cho huyện. Sơ đồ cấp điện trên địa dư

như bản vẽ hình 1.2, sơ đồ một sợi lưới điện huyện Tam Đảo theo hình vẽ 2.6 trang 57

kèm theo.

1.6. Kết luận chương 1

Lưới điện phân phối huyện Tam Đảo đã được xây dựng, và cải tạo cơ bản đáp ứng

yêu cầu cung cấp điện. Các lộ đường dây đều đã lắp đặt các máy cắt Recloser, các nhánh

rẽ lớn đều sử dụng cầu dao phụ tải, các nhánh nhỏ đã lắp đặt các cầu dao phân đoạn. Do

đó đã rất linh hoạt cho công tác vận hành. Tuy nhiên do đường dây dài số phụ tải tập trung

cuối đường dây nên cần thiết phải lắp thêm một số máy cắt đường dây nữa cho từng vị trí

cụ thể sẽ phân tích đề xuất sau khi tính tốn độ tin cậy ở chương 2 và đưa ra giải pháp ở

chương 3 bản luận văn này.

Qua nghiên cứu phân tích hiện trạng nguồn và lưới điện phân phối huyện Tam Đảo

ảnh hưởng rất nhiều từ nguồn lưới điện 35 kV cấp cho 2 trạm trung gian, khi các Điện lực

khác sửa chữa hay sự cố đường dây 35 kV sẽ mất điện cả trạm trung gian Tam Đảo hoặc



Yên Dương lúc này 50% số khách hàng sử dụng điện của huyện sẽ mất điện do đó rất cần

thiết phải xây dựng trạm 110 kV Tam Đảo để chủ động về nguồn.

Từ nhận xét nguồn điện và lưới điện ở trênvà đặc biệt hiện nay UBND tỉnh trình và

đã được Thủ tướng phê duyệt Khu Công nghiệp Tam Dương 2 nằm phần lớn trên địa bàn

xã Tam Quan huyện Tam Đảo, bên cạnh đó cần cung cấp điện cho phát triển kinh tế chính

trị, du lịch cho huyện. Nên cần thiết phải nâng cao độ tin cậy cung cấp điện cho lưới điện

huyện Tam Đảo và đầu tư xây dựng cải tạo lưới điện để đáp ứng yêu cầu cung cấp điện

cho khu vực này.

Một số biện pháp để nâng cao ĐTC như: Nâng cao ĐTC của từng phần tử của lưới

điện, hoàn thiện bảo vệ rơ le, đầu tư cải tạo, nâng cấp lưới điện, tổ chức cấu trúc lưới điện,

hạn chế các sai sót trong thao tác, tổ chức khắc phục sự cố và giảm tối đa thời gian cắt

điện để sửa chữa trên lưới...

Cho đến nay vẫn chưa có phương pháp nào xét đến mọi yếu tố ảnh hưởng bài toán

ĐTC, để từ đó xác định phương án tối ưu trong việc nâng cao ĐTC lưới điện. Tùy từng

trường hợp cụ thể bài toán nâng cao độ tin cậy sẽ giải quyết vấn đề ở những góc độ khác

nhau, ở đây đề tài này tập trung nghiên cứu tính tốn các chỉ tiêu độ tin cậy để đánh giá

ĐTC của LĐPP huyện Tam Đảo, từ đó đề xuất giải pháp nâng cao ĐTC LĐPP huyện Tam

Đảo tỉnh Vĩnh Phúc. Các phương pháp nghiên cứu và chỉ tiêu đánh giá được trình bày ở

chương 2 bản luận văn này.



CHƯƠNG II

CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ ĐỘ TIN CẬY LƯỚI

ĐIỆN PHÂN PHỐI HUYỆN TAM ĐẢO

2.1. Khái niệm độ tin cậy

2.1.1. Khái niệm chung về độ tin cậy

Là xác suất để đối tượng (hệ thống hay phần tử) hoàn thành nhiệm vụ chức năng cho

trước, duy trì được các giá trị, các thông số làm việc đã được xác lập trong một giới hạn

đã cho, ở một thời điểm nhất định, trong những điều kiện làm việc nhất định.

Trong các công việc cũng như trong các hệ thống độ tin cậy trở thành chỉ tiêu quan

trọng để đánh giá chất lượng.

Lý thuyết độ tin cậy tồn tại và phát triển theo những hướng như sau:

- Nghiên cứu cơ sở toán học về độ tin cậy nhằm đưa ra những quy luật và những

tính tốn định lượng về độ tin cậy. Đây là hướng xuất phát để tạo nên khoa học về độ tin

cậy.

- Nghiên cứu thống kê về độ tin cậy: Nhằm thu thập, xử lý tín hiệu và đưa ra những

đặc trưng thống kê về chỉ tiêu độ tin cậy. Dựa trên tính chất đám đơng của số liệu thống kê

nhằm đưa ra những yếu tố ảnh hưởng đến những chỉ tiêu cơ bản về độ tin cậy.

- Nghiên cứu bản chất vật lý về độ tin cậy: nhằm khảo sát nguyên nhân sự cố, hiện

tượng già cỗi, điều kiện môi trường, độ bền vật liệu...vv làm ảnh hưởng đến độ tin cậy

trong các q trình vật lý và hóa học khác nhau.

- Ngoài ra, mỗi ngành kỹ thuật đều xây dựng cho mình những cơ sở ứng dụng về lý

thuyết độ tin cậy, trong đó sử dụng những phương pháp để tính tốn cùng những biện

pháp hợp lý nhằm nâng cao độ tin cậy .

- Độ tin cậy bao gồm các vấn đề về lý thuyết và thực tế nhằm nghiên cứu những

nguyên nhân, quy luật của sự cố, những phương pháp tính tốn và biện pháp nâng cao độ

tin cậy. Ngoài ra khi lựa chọn độ tin cậy của hệ thống phải qua tâm đến yếu tố kinh tế để

đạt được lời giải tối ưu và tổng thể.

- Mô hình tốn học đánh giá định lượng độ tin cậy dựa trên nền tảng lý thuyết xác

suất vì các sự cố xảy ra với hệ thống là một sự kiện ngẫu nhiên, cũng như khoảng thời



gian hệ làm việc, khoảng thời gian cần thiết để sửa chữa sự cố ..vv đều là những đại lượng

ngẫu nhiên.

2.1.2. Độ tin cậy cung cấp điện

Độ tin cậy cung cấp điện là một yếu tố cần thiết về chất lượng cung cấp điện.

Những yếu tố chính thường được dùng để đánh giá độ tin cậy cung cấp điện tới khách

hàng là tần suất mất điện hay cường độ mất điện, thời gian của mỗi lần mất điện và giá trị

thiệt hại của khách hàng trong mỗi lần gián đoạn cung cấp điện. Độ tin cậy cung cấp điện

là một chỉ tiêu chất lượng quan trọng của hệ thống điện. Mô tả đánh giá và điều khiển

hành vi đó là một trong những nhiệm vụ chủ yếu khi thiết kế và điều khiển hệ thống điện.

Đối với hệ thống hay phần tử không phục hồi, xác suất là đại lượng thống kê, do đó

độ tin cậy là khái niệm có tính thống kê từ kinh nghiệm làm việc trong quá khứ của hệ

thống hay phần tử.

Đối với hệ thống hay phần tử phục hồi như hệ thống điện và các phần tử của nó,

khái niệm khoảng thời gian khơng có ý nghĩa bắt buộc, vì hệ thống làm việc liên tục. Do

đó độ tin cậy được đo bởi đại lượng thích hợp hơn, đó là độ sẵn sàng. Độ sẵn sàng là xác

suất để hệ thống hay phần tử hoàn thành hoặc sẵn sàng hoàn thành nhiệm vụ trong thời

điểm bất kỳ.

Độ sẵn sàng cũng là xác suất để hệ thống ở trạng thái tốt trong thời điểm bất kỳ và

được tính bằng tỷ số giữa thời gian hệ thống ở trạng thái tốt và tổng thời gian hoạt động.

Ngược lại với độ sẵn sàng là độ khơng sẵn sàng, nó là xác suất để hệ thống hoặc phần tử ở

trạng thái hỏng.

2.2. Độ tin cậy LĐPP của một số nước trên thế giới.

Hiện nay nhiều nước trên thế giới đánh giá độ tin cậy lưới điện phân phối thông

qua các chỉ tiêu về số lần mất điện (SAFI) và thời gian mất điện (SAIDI) bình quân của

khách hàng trong năm, sản lượng bình mất, độ sẵn sàng...vv

Chất lượng cung cấp diện được đánh giá qua thời gian mất điện bình quân cho một

phụ tải in năm, Pháp quy định như sau

Bảng 2.1: Độ tin cậy cung cấp điện của Pháp

Khu vực phụ tải

Đô thị



Tốt

< 10 phút



Trung bình

30 phút



Kém

> 2 giờ



Nơng thơn



< 30 phút



2 giờ



> 10 giờ



2.3. Những yếu tố ảnh hưởng đến độ tin cậy cung cấp điện

2.3.1. Các yếu tố bên trong

- Sơ đồ kết dây lưới phân phối: Có ý nghĩa rất lớn với độ tin cậy của lưới vì nó ảnh

hưởng đến khả năng dự phòng khi sự cố hoặc bảo dưỡng đường dây, khả năng thay đổi

linh hoạt sơ đồ kết dây, một sơ đồ lưới phân phối hợp lý và có khả năng kết nối linh hoạt

có thể giảm cường độ hỏng hóc và giảm thời gian mất điện cho phụ tải.

- Chất lượng thiết bị phân phối ảnh hưởng trực tiếp đến cường độ hỏng hóc của

lưới điện phân phối. Các thiết bị đóng cắt như máy cắt điện, dao cách ly....trước đây có

cường độ hỏng hóc và thời gian bảo dưỡng lớn. Ngày nay với công nghệ hiện đại các thiết

bị đóng cắt có độ bền cao, cường độ hỏng hóc nhỏ làm tăng đáng kệ độ tin cậy của lưới

điện phân phối.

- Mức độ hiện đại hóa các thiết bị điều khiển và tự động hóa: Với các thiết bị thế hệ

cũ khơng có khả năng điều khiển từ xa phải đi thao tác tại chỗ đặt thiết bị. Hiện nay áp

dụng thiết bị đo lường điều khiển từ xa với sự trợ giúp của máy tính các chế độ vận hành

được tính tốn tối ưu cho việc điều khiển lưới điện được nhanh chóng và hiệu quả, do đó

độ tin cậy của lưới điện phân phối được nâng lên nhiều.

- Mặt khác thiết bị tự động như: Tự động đóng lại (TĐL), tự động đóng nguồn dự

phòng (TĐN)... có thể loại trừ ảnh hưởng của các sự cố thoáng qua hoặc kịp thời cấp

nguồn dự phòng, do đó giảm cường độ hỏng hóc của lưới điện.

- Kết cấu đường dây và trạm biến áp: Thời gian sửa chữa bảo dưỡng đường dây và

trạm biến áp phụ thuộc nhiều vào kết cấu, nếu kết cấu hợp lý có thể làm giảm thời gian

sửa chữa phục hồi thiết bị do đó làm giảm thời gian mất điện cho phụ tải.

- Trình độ đội ngũ cán bộ cơng nhân viên làm công tác vận hành và sửa chữa sự cố;

thời gian tìm và xử lý sự cố phụ thuộc nhiều vào trình độ tổ chức và tay nghề công nhân

trong hệ thống quản lý vận hành lưới điện phân phối. Đảm bảo thời gian sửa chữa phục

hồi cần có phương pháp tổ chức khoa học và đội ngũ cán bộ cơng nhân viên có tay nghề

cao.

2.3.2. Các yếu tố bên ngoài

-Thời tiết: thời tiết bất thường như mưa, sét ảnh hưởng trực tiếp đến an toàn vận

hành đường dây và trạm biến áp: mất điện đường dây, hư hỏng cách điện đường dây, hư

hỏng trạm biến áp... Hàng năm số lần mất điện do sét đánh ở lưới điện phân phối rất nhiều

nhất là ở vùng núi, vùng có mật độ sét cao.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 1.3: Tình hình mang tải trạm biến áp TG Yên Dương

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×