Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO ĐỘ TIN CẬY CUNG CẤP ĐIỆN TRONG LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI HUYỆN TAM ĐẢO

CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO ĐỘ TIN CẬY CUNG CẤP ĐIỆN TRONG LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI HUYỆN TAM ĐẢO

Tải bản đầy đủ - 0trang

Hình 3.1: Một số sơ đồ tự động đóng nguồn dự phòng

N1



MC1

BA1



N1



MC3



MC1



BA2



MC2

PÐ1



N2



MC4

MC5



P§ 2



N2



BA1



MC3



MC2



T§ N

P§ 2



P§ 1



T§ N



ha



hb



Hình 3.1 a Khi mất nguồn N1 các máy cắt MC1, MC2 cắt ra MC5 tự động đóng lại

cấp nguồn cho phụ tải ở phân đoạn 1 (PDD1). Một trong hai MBA phải có đủ công suất

cấp cho cả hai phân đoạn, nếu không đủ cơng suất phải áp dụng biện pháp sa thải

Hình 3.1 b Khi mất nguồn từ lưới qua MBA máy căt MC1 và MC2 cắt ra, máy cắt

MC3 tự động đóng lại và cấp cho phụ tải.

Ngày nay với sự phát triển của công nghệ thông tin, hệ thống điều khiển giám sát

và thu thập dữ liệu từ xa ngày càng sử dụng rộng rãi trong các nghành công nghiệp. Hệ

thống này cho phép thu thập số liệu, phân tích và điều khiển các đối tượng từ xa. Sử dụng

hệ thống SCADA trong điều hành lưới phân phối sẽ cho phép nhanh chóng tách đoạn bị

sự cố và khơi phục cấp điện cho các đoạn không bị sử cố nhờ đó độ tin cậy được nâng

cao. Hiện tại Điện lực Tam Đảo đã có 4 máy cắt Recloser thao tác đóng cắt từ xa.

c. Tăng cường dự phòng bằng sơ đồ kết dây

Lưới điện phân phối hiện nay là lưới hình tia có phân nhánh, độ tin cậy thấp. Để

tăng độ tin cậy cung cấp điện lưới điện phân phối cần phải sử dụng sơ đồ có khả năng

chuyển đổi kết dây linh hoạt nhằm hạn chế thấp nhất khả năng ngừng điện cho phụ tải.

- Sơ đồ sử dụng đường dây kép

Hai đường dây cung cấp điện cho phụ tải, bình thường hai đường dây có thể vận

hành song song hoặc độc lập. Khi sự cố một đường dây, đường dây còn lại cấp điện cho



tồn bộ phụ tải. Như vậy khả năng tải của mỗi đường dây phải đảm bảo được toàn bộ phụ

tải khi một đường dây bị sự cố. Sơ đồ này cho độ tin cậy cao nhưng phải chi phí đầu tư

khá lớn, chỉ thích hợp cho những phụ tải quan trọng không được phép mất điện.

- Sơ đồ kín vận hành hở

Lưới phân phối kín vận hành hở gồm nhiều nguồn và nhiều phân đoạn đường dây

tạo thành lưới kín nhưng khi vận hành thì các máy cắt phân đoạn cắt ra tạo thành lưới hở.

Khi một đoạn ngừng điện thì chỉ phụ tải phân đoạn đó mất điện, các phân đoạn khác chỉ

mất điện tạm thời trong thời gian thao tác sau đó lại được cấp điện bình thường.

Sơ đồ này có ưu điểm là chi phí đầu tư khơng cao, có thể áp dụng cho hệ thống phân

phối điện, nhưng còn tuỳ thuộc vào tình hình nguồn điện của từng khu vực.

- Sơ đồ lưới có phân đoạn

Sơ đồ lưới hình tia có phân đoạn được dùng phổ biến hiện nay vì có chi phí thấp,

sơ đồ đơn giản, có thể áp dụng rộng rãi, nhưng độ tin cậy chưa cao. Thiết bị phân đoạn có

thể là máy cắt điện, dao cách ly, cầu dao phụ tải. Khi xảy ra sự cố một phân đoạn chỉ

những phân đoạn phía sau nó mất điện, các phân đoạn trước nó (về phía nguồn) chỉ bị mất

điện tạm thời trong thời gian thao tác. Số lượng và vị trí đặt các thiết bị phân đoạn cũng

ảnh hưởng đến thời gian mất điện của phụ tải, do đó phải tính tốn và lựa chọn cho từng

lưới điện cụ thể. Kinh nghiệm vận hành cho thấy để giảm điện năng bị mất do bảo dưỡng

định kỳ và do sự cố thì cần nhiều thiết bị phân đoạn trên đường dây, vị trí đặt các thiết bị

phân đoạn chia đều chiều dài đường dây. Nhưng việc lắp đặt quá nhiều thiết bị phân đoạn

sẽ làm tăng vốn đầu tư, tăng phần tử sự cố trên lưới.

Sơ đồ được sử dụng hiệu quả hơn nếu kết hợp với các phần tử tự động đóng lại,

điều khiển từ xa do đó có thể loại trừ nhanh ảnh hưởng của sự cố thoáng qua và rút ngăn

thời gian thao tác trên lưới, nhờ thế độ tin cậy của lưới phân phối được nâng lên đáng kể.

Nhưng vốn đầu tư khá lớn nên việc sử dụng các thiết bị này cần so sánh tổn thất do mất

điện và chi phí đầu tư.

d, Tổ chức và sửa chữa nhanh sự cố

Một giải pháp quan trọng để nâng cao độ tin cậy cung cấp điện là tổ chức tìm và cơ

lập sự cố nhanh, rút ngắn thời gian mất điện cho phụ tải. Do đó cần phải:

- Tổ chức đủ người, đủ dụng cụ, vật tư, thiết bị dự phòng và phương tiện thường

trực sẵn sàng cho mọi tình huống sự cố.

- Tổ chức thu thập thơng tin, phân tích và cơ lập sự cố nhanh nhất.

- Tổ chức sửa chữa thay thế nhanh các phần tử hư hỏng.



Như vậy nếu sủa chữa nhanh các sự cố trong lưới phân phối sẽ làm giảm thời gian

mất điện của phụ tải, giảm điện năng bị mất do sự cố, góp phần nâng cao chỉ tiêu về độ tin

cậy của lưới phân phối.

3.1.2. Đối với trạm phân phối

Để nâng cao độ tin cậy của trạm phân phối cần áp dụng đồng bộ các biện pháp từ

khâu thiết kế cho đến quản lý vận hành trạm. Có một số biện pháp như sau:

- Chọn sơ đồ kết dây trạm biến áp hợp lý, thuận tiện trong vận hành, bảo dưỡng,

thay thế và sửa chữa các thiết bị.

- Sử dụng các thiết bị phân phối như: Máy biến áp, cầu dao, cầu chì, áp tơ mát có

độ tin cậy cao.

- Kết cấu trạm phải đảm bảo đồng bộ, dễ sửa chữa thay thế, thời gian thay thế

nhanh, tiện dụng, thao tác và an toàn tuyệt đối.

- Dự trữ máy biến áp phân phối, có phương tiện để thay thế nhanh máy biến áp

hỏng bằng máy biến áp dự phòng.

- Sử dụng máy biến áp dự phòng tự hành.

3.2. Đề xuất các giải pháp nâng cao độ tin cậy LĐPP huyện Tam Đảo

Với phân tích và các giải pháp đề xuất ở trên, trong phạm vi đề tài này lựa chọn đề

xuất giải pháp là cấu trúc lại lưới, tăng cường phân đoạn cho các xuất tuyến, trên cơ sở

lưới điện hiện trạng xác định vị trí lắp thêm các thiết bị phân đoạn bằng các máy cắt

Recloser đường dây tại đầu các nhánh rẽ :

3.2.1. Đề xuất giải pháp nâng cao độ tin cậy cho lưới điện huyện Tam Đảo

bằng hai giải pháp cụ thể như sau

3.2.1.1. Giải pháp 1. Lắp đặt các Recloser trên lưới, giảm thời gian cắt điện để

sửa chữa lưới điện, giảm thời gian mất điện do sự cố

+ Lộ 971 trạm Trung gian Yên Dương: Đề xuất đặt thêm 02 thiết bị phân đoạn

bằng máy cắt Recloser tự động đóng lại cụ thể: Thay thế có CD phụ tải cột số 38 bằng

máy cắt Recloser, lắp thêm một Recloser nhánh Đồng Thành, giảm thời gian cắt điện cho

công tác sửa chữa lưới điện.

-Thành phần mất điện do sự cố lưới phân phối:

Không bị nhảy MC 971 vào ngày 30/6/14 lúc này Recloser sẽ tác động và tự đóng

lại sau 2 phút : Giả sử Recloser cột 29 nhảy chỉ mất điện 03 khách hàng.



- Lý do cắt điện để sửa chữa: Thay máy biến áp giảm xuống 04 giờ theo đúng định

mức công viêc, táp lèo nhánh Yên Dương 5 giảm xuống 01 giờ và cắt từ máy cắt mới lắp

đặt chỉ mất 723 khách hàng thay vì mất 996 khách hàng như hiện nay.

Từ các giải pháp cụ thể trên ta tính lại độ tin cậy cung cấp điện của lộ này ở phần

tiếp theo.

+ Lộ 973 trạm TG Yên Dương: Đề xuất thay thế CDF số 01 nhánh rẽ Bồ Lý bằng

máy cắt Recloser tự động đóng lại và thay thế CD số 01 nhánh rẽ Bồ Lý 3, Cầu dao số 01

nhánh Bồ Lý 4 bằng CD phụ tải.

Do đường dây này ngắn kế cấu đơn giản nên để giảm độ tin cậy chỉ giảm thời gian

cắt điện để sửa chữa xuống thấp nhất theo đúng định mức tiến độ công việc, khi thực hiện

cắt điện phải chuẩn bị đầy đủ dụng cụ, vật tư sẵn sàng để giảm thời gian sửa chữa ngắn

nhất.

+ Lộ 971 trạm TG Tam Đảo

Đề xuất lắp 02 máy cắt Recloser để thay cho CD phụ tải số 01 nhánh rẽ Quan

Ngoại và CD phụ tải số 120.

Đề xuất xây dựng mạch vòng nối xuất tuyến này với xuất tuyến 971 trạm trung

gian Yên Dương nối từ nhánh rẽ Lán Than với nhánh Bồ Lý 1 cải tạo đường dây nhánh

Bồ lý 1 và Nhánh Lan Than lên dây dẫn AC 120 để nâng cao độ truyền tải khi đóng mạch

vòng, thay CD số 01 nhánh Lan Than bằng CD phụ tải, có thể cấp điện từ nguồn 973 Yên

Dương.

+ Lộ 972 trạm Trung Gian Tam Đảo

Đề xuất thay dây bọc đoạn từ cột 69 đến cột 145 đoạn đi qua Rừng Quốc Gia Tam Đảo

thay CD phụ tải tại cột 63, CDf 170 bằng máy cắt Recloser.

3.2.1.2. Giải pháp 2: Lắp đặt các Recloser trên lưới, xây dựng TBA 110 kV Tam

Đảo đưa vào giai đoạn 2015-2016 cấu trúc lại lưới

( Theo Quyết định đầu tư của Tổng Công ty Điện lực Miền Bắc đầu tư xây dựng trạm

110 kV và các xuất tuyến 145 tỷ đồng được xây dựng từ năm 2015 đến 2016 vào vận

hành)

Sau khi xây dựng và đưa TBA 110 kV Tam Đảo vào hành phương thức vận hành

của lưới điện Tam Đảo sẽ như sau:

Tách đường dây 972 trạm trung gian Tam Đảo ra thành ba đường dây là đường dây

472 và 474, 475 gồm có:



- ĐZ 472 Cấp điện cho Thị trấn Tam Đảo của đường dây 972 cũ. Cấp điện cho 30

TBA với tổng số khách hàng là 661 khách hàng.

- ĐZ 474 Cấp điện cho Nhánh rẽ Nông nghiệp Minh Quang của Đường dây 972 cũ

hiện tại cấp điện cho 11 trạm biến áp với tổng số khách hàng là 1250 khách hàng:

- ĐZ 475 Cấp điện từ cột 01 đường dây 972 hiện tại đến cột 52 để cấp cho nhánh rẽ

Mưu Duệ Lan Đình hiện tại đang được cấp từ lộ 471 E 25.4 tổng số 13 TBA với 307

khách hàng:

Tách đường dây 971 trạm TG Gian Tam Đảo hiện tại thành hai đường dây: đường

dây 471 và đường dây 473.

- ĐZ 471 cấp cho phần ĐZ 971 cấp điện khu vực khu vực Hồ Sơn, Đại Đình từ sau

cột 52 của ĐZ 971 hiện tại cấp cho 19 TBA với tổng số khách hàng là 5.553 khách hàng

- ĐZ 473 cấp cho phần đường dây 971 hiện tại từ cột 01 đến cột 48 lên 22kV, phải

xây mới 400 đường dây 22 để nối đường dây TBA Chiếu Sáng số 3 với Đường dây NR

Trung Tâm 1, để nhánh Ủy ban ND huyện gồm các TBA Trung Tâm 2, Tái định cư thơn

tích cực, Trung Tâm 3, Trung Tâm 1, Bưu cục HC, Nga Hoàng, Chiếu sáng số 3, Hợp

Thành để Đường dây 471 cấp lúc này đường dây 471 cấp tổng số10 TBA với 773 khách

hàng.

Sau khi cấu trúc lại lưới điện tiến hành tính tốn lại độ tin cậy cung cấp điện cho

từng phương án được trình bày say đây.



Hình 3.2: Sơ đồ lưới điện huyện Tam Đảo trên địa dư đến năm 2015



3.3. Áp dụng tính tốn độ tin cậy cung cấp điện cho từng lộ đường dây sau khi áp

dụng các giải pháp

3.3.1.Tính tốn khi thực hiện giải pháp 1

3.3.1.1. Thực hiện giải pháp 1 trên lộ 971 trạm TG n Dương

3.3.1.1.1 Sơ đồ tính tốn độ tin cậy lộ 971 trạm TG Yên Dương

Hình 3.3: Sơ đồ một sợi ĐZ 971 TG Yên Dương sau khi lắp Recloser.

SO DO MOT SOI DUONG DAY 971 TRAM TR YEN DUONG KHI AP DUNG GIAI PHÁP 1

CD331

MC 331

TG

YÊN DUONG



T15600 kVA

35/10 kV



Yên Duong 6

100 kVA



mc 973



10



MC 971/1



971-7 TGYD /1

NR Yên Duong 6



17



1



AC50

0.850



1



1A



Recloser 1



7 AC50

3.707



M?ch kép

t? c?t 1-12



1



8

12



Yên Duong 5

250 kVA



F971-7

TGYD/13



AC95

0.385



13



Ðông Quang

250 kVA

4

F971-7 TGYD/20



19

20



AC95



TG V.Quang

CU/XLPE/PVC/DSTA3X50

32

0.08

P khu 3- 180 kVA

CD1



TG VQuang

khu TTCH- 180 kVA



37



2

38



Recloser



Khu K1

TG - V.Quang

180 kVA



39

Ðao Tru 3 J2

100 kVA



AC95



1 CD1



AC50 CDF2

2.075

42

2



14



19



CD1



AC70

1.735



Ðao Trù 5

250 kVA 22



Cty A-D T2

180 kVA



AC70

0.27



43



Ga Ông Ba 25

320 kVA

Ðao Tru 7

250 kVA



Ðông Mo

250 kVA

2



Ðao Tru 2

180 kVA



10



3x100 kVAr



45



CD1



52



AC50

0.576

CDf NR

Ðao Trù 2 AC50



8



6



1.120 62

Ðao Tru 1

250 kVA



CD1

4



AC50 12

1.405



14

FCO

Ðao Tru 3

180 kVA



Cty A-D T1

400 kVA



1



AC70

2.0

6



3



FCO



17

Khu K2-TG VQuang

180 kVA



AC70

0.06



11



AC50

1.420



Ð?ng Thành

250 KVA



MC 971



CD1 NR

Ga Bô Me



AC50

1.185



8 AC95

0.578



AC50

1.075



Ga Bô Me

400 kVA



MC 931



3x100 kVAr



Ðao Tru 4

250 kVA



1



Ðao Tru 8

250 kVA



3.3.1.1.2. Bảng dữ liệu tính toán độ tin xậy lộ 971 trạm TG Yên Dương

Theo phụ lục kèm theo bảng số 3.5 trang 179.

3.3.1.1.3. Kết quả tính tốn

Sau khi tính tốn ta có kết quả tính tốn các chỉ tiêu về độ tin cậy của hệ thống xuất

tuyến 971 TG Yên Dương sau khi áp dụng giải pháp 1. Phụ lục Bảng số 3.6 Trang 187.

a. Chỉ số về thời gian mất điện trung bình của lưới điện phân phối (SAIDI)

- Chỉ số SAIDI do sự cố lưới điện phân phối là 29, 4 phút/ kh/ năm so với trước

khi có giải pháp 34,0 phút/kh/năm giảm được 4,6 phút/ khách hàng/ năm đạt 13%.

- Chỉ số SAIDI do cắt điện có kế hoạch là 19,6 phút/ kh/ năm so với trước khi áp

dụng là 34,76 phút/kh/năm giảm được 15,16 phút/kh/ năm giảm được 43,6 %.

- Chỉ số SAIDI do lưới truyền tải 110 kV là 181,31



phút/kh/năm.



- Chỉ số SAIDI do lưới điện 220kV, 500kV là 20,08



phút/kh/năm.



- Chỉ số SAIDI do lý do khác là



44,92 phút/kh/năm.



- Chỉ số SAIDI tổng hợp chung là



295,31 phút/ kh/ năm so với trước



khi có giải pháp 315,07 phút/kh/năm giảm được 19,76 phút/kh/năm đạt 15,9%

b. Chỉ số về số lần mất điện kéo dài (thời gian lớn hơn 5 phút) trung bình của lưới

điện phân phối (SAIFI)

- Chỉ số SAIFI do sự cố lưới điện phân phối là 0,41 phút/kh/năm so với 0,49

phút/kh/năm khi chưa có giải pháp giảm được 0,08 phút/kh/ năm đạt 16,3 %

- Chỉ số SAIFI do cắt điện có kế hoạch là 0,29 phút/kh/năm so khi chưa có giải

pháp là 0,31 phút/kh/năm giảm được 0,02 phút/kh/năm đạt 6,4%

- Chỉ số SAIFI do lưới truyền tải 110 kV là



1,09



phút/kh/năm.



- Chỉ số SAIFI do lưới điện 220kV, 500kV là



0,84



phút/kh/năm.



- Chỉ số SAIFI do lý do khác là



0,46



phút/kh/năm.



- Chỉ số SAIFI tổng hợp chung là 3,08 phút/kh/năm so với khi chưa áp dụng giải

pháp là 3,18 phút/kh/năm, giảm được 0,1 phút/kh/năm đạt 3,4 %

c. Chỉ số về số lần mất điện thoáng qua (thời gian nhỏ hơn hoặc bằng 5 phút)

trung bình của lưới điện phân phối (MAIFI)

- Chỉ số MAIFI do sự cố lưới điện phân phối là 0,23 phút/kh/năm so với trước khi

áp dụng giải pháp là 0,15 phút/kh/năm tăng 0,08 phút/kh/ năm chỉ tiêu này tăng lên do

chuyển sự cố vĩnh cửu thành sự cố thoáng qua khơng đáng kể.

- Chỉ số MAIFI do cắt điện có kế hoạch là



0,00 phút/kh/năm.



- Chỉ số MAIFI do lưới truyền tải 110 kV là



0,00 phút/kh/năm.



- Chỉ số MAIFI do lưới điện 220kV, 500kV là



0,00 phút/kh/năm.



- Chỉ số MAIFI do lý do khác là



0,15 phút/kh/năm.



- Chỉ số MAIFI tổng hợp chung là 0,38 phút/kh/năm tăng hơn trước khi áp dụng

giải pháp là 0,30 phút/kh/năm tăng 0,08 phút/kh/năm tăng không đáng kể.

Kết luận: Giải pháp này giảm được hai chỉ số SAFI giảm được 0,1 lần/kh/năm đạt

3,4 %; SAIDI giảm được 19,76 phút/kh/năm đạt 15,9%, tuy nhiên MAIFI tăng 0,08 lần là

không đáng kể. Tổng mức đầu tư dự kiến khoảng 500 triệu VNĐ.



3.3.1.2. Thực hiện giải pháp 1 trên lộ 973 trạm TG n Dương

3.3.1.2.1 Sơ đồ tính tốn độ tin cậy lộ 973 trạm TG Yên Dương

Hình 3.4: Sơ đồ một sợi ĐZ 973 TG Yên Dương sau khi lắp Recloser.



SO DO MOT SOI DUONG DAY 973 TR YEN DUONG KHI AP DUNG GIAI PHAP 1

CD331

MC 331

T1

5600 kVA

35/10 kV



TG

YÊN DUONG

MC 931



MC 971



MC 973



MC 973/1

1A



M ?ch kép

t? c?t 1-12



1



12



Yên Duong 3



20



AC50

0.32



31



F973-7 TGYD/31



AC95



4



AC70

0.81



32



Bô Ly 4

250 kVA



35



AC50

0.173



8



Bac Binh 1

400 kVA



Huu Binh 2 400 kVA

2



6



15



30



AC50



3



Bom Ðông Vang

180 kVA



1



3



AC95

4



FCO



AC50

0.31



AC95



AC50

0.547



32



0.305



Bô Ly 1

250 kVA



37



973-7 TGYD/2

NR Bô Ly 3



4



Recloser

NR Bô Ly

2



44 Lo 973

Tram TG Yên Duong



973-7 TGYD/2

NR Bô Ly 3



Bô Ly 5

180 kVA



13



AC70

1.501



AC50

1.74



3x100 kVAr

CD1

1

16

2



Bô Ly 3

180 kVA



Bô Ly 2

250 kVA



23



CDF23B RG 973YD - 973E25.3

Cot 23 DZ 973 E25.3



MC 973



T1



Tr a m 110 k v l a p t ha c h

( E25.3)

500 kV

35 kV

22 kV



3.3.1.2.2 Bảng dữ liệu tính tốn độ tin cậy lộ 973 trạm TG n Dương

Theo phụ lục kèm theo bảng số 3.7 trang 188



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO ĐỘ TIN CẬY CUNG CẤP ĐIỆN TRONG LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI HUYỆN TAM ĐẢO

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×