Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.13: Bảng tổng hợp độ tin cậy lưới điện huyện Tam Đảo và các đường dây.

Bảng 2.13: Bảng tổng hợp độ tin cậy lưới điện huyện Tam Đảo và các đường dây.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Qua kết quả tính tốn ở trên ta nhận thấy các xuất tuyến cấp điện cho huyện Tam Đảo cho

thấy các chỉ tiêu về ĐTC năm 2014 là rất thấp cụ thể như sau:

Chỉ số chung cả Điện lực

SAFI =



22,09



phút/kh/năm



SAIDI =



2.113,63



phút/kh/năm



Maifi



7,140 phút/kh/năm



Lộ 971 TG Tam Đảo

SAFI =



12,9



SAIDI =



1002,16



phút /kh/năm bằng 47,44 % của Điện lực.



2,12



lần /kh/năm bằng 29,69 % của Điện lực.



Maifi



lần /kh/năm bằng 56,33 % của cả Điện lực.



Lộ 972 TG Tam Đảo

SAFI =

SAIDI =



5,553



lần/kh/năm bằng 24,48 % của cả Điện lực.



315,4



Maifi



phút/kh/năm bằng 14,92 % của Điện lực.



1,41



lần/kh/năm bằng 19,74 % của Điện lực.



Lộ 971 Tg Yên Dương

SAFI =



3,26



SAIDI =



318,81



Maifi



0,30



lần/kh/năm bằng 14,23 % của Điện lực.

phút/kh/năm bằng 15,08 % của Điện lực.

lần/kh/năm bằng 4,2 % của Điện lực.



Lộ 973Tg Yên Dương

SAFI =



0,514 lần/kh/năm bằng 0,61% của Điện lực.



SAIDI =



50, 275 phút/kh/năm bằng 2,37% của Điện lực.



Maifi



0,03



phút/kh/năm bằng 0,42% của Điện lực



2.11. Kết luận chương 2

Như vậy chỉ số tin cậy của lưới điện huyện Tam Đảo là rất thấp mà tập trung chủ yếu

vào hai đường dây 971 và 972 Trạm trung gian Tam Đảo: Lộ 971 TG Tam Đảo SAFI =

12,9 lần /kh/năm bằng 56,33 % của cả Điện lực; SAIDI = 1002,16 phút /kh/năm bằng

47,44 % của Điện lực. MAIFI 2,12 lần /kh/năm bằng 29,69 % của Điện lực; Lộ 972 TG

Tam Đảo: SAIFI



= 5,553 lần/kh/năm bằng 24,48 % của cả Điện lực; SAIDI = 315,4



phút/kh/năm bằng 14,92 % của Điện lực; MAIFI 1,41 lần/kh/năm bằng 19,74 % của Điện

lực.

Do vậy trong đề tài này tập trung đưa ra các giải pháp làm giảm độ tin cậy hai đường

dây 971, 972 trạm TG Tam Đảo và đường dây 971, 973 trạm TG Yên Dương được trình

bày ở chương 3 luận văn này



Chương III

CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO ĐỘ TIN CẬY CUNG CẤP ĐIỆN TRONG LƯỚI

ĐIỆN PHÂN PHỐI HUYỆN TAM ĐẢO

3.1. Một số biện pháp để nâng cao độ tin cậy dung cấp điện

Một số biện pháp để nâng cao ĐTC như: Nâng cao ĐTC của từng ở từng phần tử

lưới điện, hoàn thiện bảo vệ rơ le, đầu tư cải tạo, nâng cấp lưới điện, tô chức tốt cấu trúc

lưới điện, hạn chế các sai sót trong thao tác, vận hành tối ưu hệ thống điện...vv.

Cho đến nay vẫn chưa có bài tốn nào xét đến mọi yếu tố ảnh hưởng trong bài toán

ĐTC lưới điện. Tùy từng trường hợp cụ thể bài toán nâng cao ĐTC sẽ giải quyết vấn đề ở

những góc độ khác nhau, ở đây đề tài này tập trung nghiên cứu tính toán các chỉ tiêu để

đánh giá ĐTC của lưới điện phân phối, từ đó đề xuất giải pháp để nâng cao ĐTC LĐPP

huyện Tam Đảo tỉnh Vĩnh Phúc.

3.1.1. Đối với lưới điện phân phối

a. Sử dụng các thiết bị có độ tin cậy cao.

Độ tin cậy của lưới điện phân phối phụ thuộc chủ yếu vào độ tin cậy của các phân

tử như: đường dây, máy biến áp, dao cách ly, máy cắt điện, thiết bị bảo vệ, điều khiển và

tự động hóa...do đó muốn nâng cao độ tin cậy của lưới điện cần sử dụng các phần tử có độ

tin cậy cao.

Nhưng sử dụng các thiết bị có độ tin cậy cao đồng nghĩa với việc tăng chi phí đâu

tư cho lưới điện, ảnh hưởng đến chỉ tiêu kinh tế của lưới điện, việc sử dụng phải tùy vào

điều kiện cụ thể. Đối với những phụ tải không cho phép mất điện thì đầu tư với khả năng

tốt nhất cho phép. Đối với các phụ tại khác phải dựa vào sự so sánh tổn thất do mất điện

với chi phí đầu tư.

b, Sử dụng các thiết bị tự động, thiết bị điều khiển từ xa.

Các thiết bị tự động thường được dùng để nâng cao độ tin cậy cung cấp điện cho

lưới điện phân phối; Tự động đóng lại dường dây (TĐL), tự động đóng nguồn dự phòng

(TĐN), hệ thống điều khiển, giám sát và thu thập số liệu từ xa (SCADA).

Hầu hết các sự cố trên đường dây tải điện trên khơng là sự cố thống qua, theo

thống kê chiếm khoảng (70-80)% tổng số lần sự cố trên đường dây. Nguyên nhân chủ yếu

láo sét đánh vào đường dây, cây đổ chạm vào đường dây, vật lạ rơi vào đường dây,... các

sự cố này thường tự giải trừ sau một hoặc hai lần phóng điện. Nếu bố trí thiết bị TĐL tỷ

lệ đóng lại thành cơng sẽ rất cao, do thời gian TĐL rất ngắn nên phụ tải khơng bị hưởng

do mất điện đến phụ tải.



Hình 3.1: Một số sơ đồ tự động đóng nguồn dự phòng

N1



MC1

BA1



N1



MC3



MC1



BA2



MC2

PÐ1



N2



MC4

MC5



P§ 2



N2



BA1



MC3



MC2



T§ N

P§ 2



P§ 1



T§ N



ha



hb



Hình 3.1 a Khi mất nguồn N1 các máy cắt MC1, MC2 cắt ra MC5 tự động đóng lại

cấp nguồn cho phụ tải ở phân đoạn 1 (PDD1). Một trong hai MBA phải có đủ cơng suất

cấp cho cả hai phân đoạn, nếu không đủ công suất phải áp dụng biện pháp sa thải

Hình 3.1 b Khi mất nguồn từ lưới qua MBA máy căt MC1 và MC2 cắt ra, máy cắt

MC3 tự động đóng lại và cấp cho phụ tải.

Ngày nay với sự phát triển của công nghệ thông tin, hệ thống điều khiển giám sát

và thu thập dữ liệu từ xa ngày càng sử dụng rộng rãi trong các nghành công nghiệp. Hệ

thống này cho phép thu thập số liệu, phân tích và điều khiển các đối tượng từ xa. Sử dụng

hệ thống SCADA trong điều hành lưới phân phối sẽ cho phép nhanh chóng tách đoạn bị

sự cố và khôi phục cấp điện cho các đoạn khơng bị sử cố nhờ đó độ tin cậy được nâng

cao. Hiện tại Điện lực Tam Đảo đã có 4 máy cắt Recloser thao tác đóng cắt từ xa.

c. Tăng cường dự phòng bằng sơ đồ kết dây

Lưới điện phân phối hiện nay là lưới hình tia có phân nhánh, độ tin cậy thấp. Để

tăng độ tin cậy cung cấp điện lưới điện phân phối cần phải sử dụng sơ đồ có khả năng

chuyển đổi kết dây linh hoạt nhằm hạn chế thấp nhất khả năng ngừng điện cho phụ tải.

- Sơ đồ sử dụng đường dây kép

Hai đường dây cung cấp điện cho phụ tải, bình thường hai đường dây có thể vận

hành song song hoặc độc lập. Khi sự cố một đường dây, đường dây còn lại cấp điện cho



toàn bộ phụ tải. Như vậy khả năng tải của mỗi đường dây phải đảm bảo được toàn bộ phụ

tải khi một đường dây bị sự cố. Sơ đồ này cho độ tin cậy cao nhưng phải chi phí đầu tư

khá lớn, chỉ thích hợp cho những phụ tải quan trọng không được phép mất điện.

- Sơ đồ kín vận hành hở

Lưới phân phối kín vận hành hở gồm nhiều nguồn và nhiều phân đoạn đường dây

tạo thành lưới kín nhưng khi vận hành thì các máy cắt phân đoạn cắt ra tạo thành lưới hở.

Khi một đoạn ngừng điện thì chỉ phụ tải phân đoạn đó mất điện, các phân đoạn khác chỉ

mất điện tạm thời trong thời gian thao tác sau đó lại được cấp điện bình thường.

Sơ đồ này có ưu điểm là chi phí đầu tư khơng cao, có thể áp dụng cho hệ thống phân

phối điện, nhưng còn tuỳ thuộc vào tình hình nguồn điện của từng khu vực.

- Sơ đồ lưới có phân đoạn

Sơ đồ lưới hình tia có phân đoạn được dùng phổ biến hiện nay vì có chi phí thấp,

sơ đồ đơn giản, có thể áp dụng rộng rãi, nhưng độ tin cậy chưa cao. Thiết bị phân đoạn có

thể là máy cắt điện, dao cách ly, cầu dao phụ tải. Khi xảy ra sự cố một phân đoạn chỉ

những phân đoạn phía sau nó mất điện, các phân đoạn trước nó (về phía nguồn) chỉ bị mất

điện tạm thời trong thời gian thao tác. Số lượng và vị trí đặt các thiết bị phân đoạn cũng

ảnh hưởng đến thời gian mất điện của phụ tải, do đó phải tính tốn và lựa chọn cho từng

lưới điện cụ thể. Kinh nghiệm vận hành cho thấy để giảm điện năng bị mất do bảo dưỡng

định kỳ và do sự cố thì cần nhiều thiết bị phân đoạn trên đường dây, vị trí đặt các thiết bị

phân đoạn chia đều chiều dài đường dây. Nhưng việc lắp đặt quá nhiều thiết bị phân đoạn

sẽ làm tăng vốn đầu tư, tăng phần tử sự cố trên lưới.

Sơ đồ được sử dụng hiệu quả hơn nếu kết hợp với các phần tử tự động đóng lại,

điều khiển từ xa do đó có thể loại trừ nhanh ảnh hưởng của sự cố thoáng qua và rút ngăn

thời gian thao tác trên lưới, nhờ thế độ tin cậy của lưới phân phối được nâng lên đáng kể.

Nhưng vốn đầu tư khá lớn nên việc sử dụng các thiết bị này cần so sánh tổn thất do mất

điện và chi phí đầu tư.

d, Tổ chức và sửa chữa nhanh sự cố

Một giải pháp quan trọng để nâng cao độ tin cậy cung cấp điện là tổ chức tìm và cơ

lập sự cố nhanh, rút ngắn thời gian mất điện cho phụ tải. Do đó cần phải:

- Tổ chức đủ người, đủ dụng cụ, vật tư, thiết bị dự phòng và phương tiện thường

trực sẵn sàng cho mọi tình huống sự cố.

- Tổ chức thu thập thơng tin, phân tích và cơ lập sự cố nhanh nhất.

- Tổ chức sửa chữa thay thế nhanh các phần tử hư hỏng.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.13: Bảng tổng hợp độ tin cậy lưới điện huyện Tam Đảo và các đường dây.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×