Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.1: Độ tin cậy cung cấp điện của một số nước trên thế giới

Bảng 2.1: Độ tin cậy cung cấp điện của một số nước trên thế giới

Tải bản đầy đủ - 0trang

- Trình độ đội ngũ cán bộ cơng nhân viên làm công tác vận hành và sửa chữa

sự cố; thời gian tìm và xử lý sự cố phụ thuộc nhiều vào trình độ tổ chức và tay nghề

cơng nhân trong hệ thống quản lý vận hành lưới điện phân phối. Đảm bảo thời gian

sửa chữa phục hồi cần có phương pháp tổ chức khoa học và đội ngũ cán bộ cơng nhân

viên có tay nghề cao.



2.3.2. Các yếu tố bên ngoài

-Thời tiết: thời tiết bất thường như mưa, sét ảnh hưởng trực tiếp đến an toàn

vận hành đường dây và trạm biến áp: mất điện đường dây, hư hỏng cách điện đường

dây, hư hỏng trạm biến áp... Hàng năm số lần mất điện do sét đánh ở lưới điện phân

phối rất nhiều nhất là ở vùng núi, vùng có mật độ sét cao.

- Môi trường: môi trường ô nhiễm hoặc những vùng ven biển cũng ảnh hưởng

đến độ bền cách điện của các thiết bị phân phối, đường dây và trạm biến áp, do đó có

thể làm tăng cường độ hỏng hóc của lưới điện phân phối.



2.4. Các phương pháp đánh giá độ tin cậy cung cấp điện

Để đánh giá độ tin cậy cung cấp điện người ta có thể áp dụng các phương pháp

như: Phương pháp đồ thị giải tích, phương pháp khơng gian trạng thái, phương pháp

cây hỏng hóc, phương pháp đường tối thiểu, phương pháp lát cắt tối thiểu, phương

pháp dùng phần mềm OMS. Trong bản luận văn này áp dụng phương pháp đánh giá

độ tin cậy bằng phần mềm OMS.



2.5. Các chỉ tiêu đánh giá độ tin cậy cung cấp điện của lưới điện phân

phối theo tiêu chuẩn IEEE136

Chất lượng cung cấp điện đang trở thành và đòi hỏi ngày càng gay gắt của

khách hàng đối với các Cơng ty Điện lực. Những yếu tố chính thường được dùng để

đánh giá chất lượng cung cấp điện đến khách hàng là các chỉ tiêu về tần suất mất điện,

tổng thời gian của mất điện và giá trị thiệt hại của khách hàng trong khoảng thời gian

không được cung cấp điện.

Hiện nay, nhiều nước trên thế giới đánh giá độ tin cậy lưới điện phân phối qua

các chỉ tiêu được quy định bởi tiêu chuẩn IEEE 1366, bao gồm:



28



2.5.1.Các thơng số cơ bản

Trong tính tốn các chỉ tiêu độ tin cậy theo IEEE 1366, ý nghĩa của các thơng

số, chỉ tiêu trong cơng thức tính tốn như sau:

i:



Biểu thị một sự kiện ngừng cấp điện.



ri:



Thời gian khôi phục đối với mỗi sự kiện ngừng cấp điện.



NI:



Tổng số lần mất điện khách hàng của hệ thống.



TI:



Số phút khách hàng bị ngừng cấp điện.



IMi:



Số lần ngừng cấp điện thoáng qua.



IME: Số sự kiện ngừng cấp điện thoáng qua.

Ni :



Số khách hàng bị ngừng cấp điện vĩnh cửu đối với sự kiện i.



Nmi:



Số khách hàng bị ngừng cấp điện thoáng qua đối với sự kiện i.



NC:



Tổng số khách hàng phục vụ cho các khu vực.



Li:



Tải bị cắt đối với một sự kiện ngừng cấp điện.



LT:



Tổng tải được cung cấp.



CN:



Tổng số khách hàng có một lần ngừng cấp điện vĩnh cửu trong thời kỳ



báo cáo.

CN(k>n): Tổng số khách hàng có hơn n lần ngừng cấp điện vĩnh cửu và sự kiện

ngừng cấp điện vĩnh cửu trong thời kỳ báo cáo.

CNT(k>n): Tổng số khách hàng có hơn n lần ngừng cấp điện thống qua và sự

kiện ngừng cấp điện thoáng qua trong thời kỳ báo cáo.

K: Số lần ngừng cấp điện thể hiện bởi một khách hàng riêng lẻ trong thời kỳ

báo cáo.

TMED: Giá trị ngưỡng để xác định ngày sự kiện đặc biệt.



2.5.2. Các chỉ tiêu ngừng cấp điện vĩnh cửu

 Chỉ tiêu tần suất ngừng cấp điện trung bình hệ thống (SAIFI)

SAIFI cho biết trung bình một khách hàng bị ngừng cấp điện vĩnh cửu bao

nhiêu lần trong thời kỳ báo cáo (thường là trong một năm).



29



Tổng số lần mất điện khách hàng của hệ thống



SAIFI =



Tổng số khách hàng của hệ thống

n



∑N



Cơng thức tính tốn:



i



NI

SAIFI = i=1

=

NC

NC



 Chỉ tiêu thời gian ngừng cấp điện trung bình hệ thống (SAIDI)

SAIDI cho biết trung bình một khách hàng bị ngừng cấp điện vĩnh cửu bao

nhiêu giờ trong thời kỳ báo cáo (thường là trong một năm).

SAIDI =



Tổng số giờ mất điện khách hàng của hệ thống

Tổng số khách hàng của hệ thống

n



Công thức tính tốn:



∑r .N

i



SAIDI =



i



=



i=1



NC



TI

NC



 Chỉ tiêu thời gian ngừng cấp điện trung bình của khách hàng (CAIDI):

CAIDI cho biết thời gian trung bình khơi phục cấp điện cho khách hàng



CAIDI =



Tổng số giờ mất điện khách hàng của hệ thống

Tổng số khách hàng bị ngừng cung cấp điện

n



Công thức tính tốn:



r .N



i



i



CAIDI =i=1n



N





SAIDI

=

SAIFI



i



i=

1



 Chỉ tiêu tổng thời gian ngừng cấp điện trung bình khách hàng

(CTAIDI)

CTAIDI =



Tổng số giờ mất điện khách hàng của hệ thống

Tổng số khách hàng có một lần bị ngừng cung cấp điện

n



Cơng thức tính tốn:



∑r .N

i



i



CTAIDI = i=1

CN



Khi tính tổng số khách hàng có một lần ngừng cấp điện (CN), mỗi khách hàng

được tính chỉ 1 lần bất kể có 1, 2 hay nhiều lần bị ngừng điện. Cũng có thể xác định

CN bằng tổng số khách hàng của hệ thống trừ đi số khách hàng của hệ thống không bị

ngừng điện.

 Chỉ tiêu tần suất ngừng cấp điện trung bình khách hàng (CAIFI)



30



CAIFI cho biết số lần bị ngừng cấp điện vĩnh cửu trung bình đối với một khách

hàng bị ngừng cấp điện.

Tổng số lần mất điện khách hàng của hệ thống



CAIFI =



Tổng số khách hàng bị ngừng cung cấp điện

n



Cơng thức tính tốn:



CAIFI =



∑N



i



i=1



CN



 Chỉ tiêu sẵn sàng cấp điện trung bình (ASAI)

ASAI cho biết phần trăm về thời gian khách hàng được cấp điện so với tổng số

giờ khách hàng yêu cầu.

ASAI =



Số giờ sẵn sàng cấp điện

Tổng số giờ khách hàng u cầu



Cơng thức tính tốn:

ASAI =



NC x ( số giờ / năm) - ∑ riNi

NC x ( số giờ/năm)



 Ngừng cấp điện nhiều lần khách hàng (CEMIn)

CEMIn cho biết tỉ lệ giữa số khách hàng bị ngừng điện lớn hơn n lần cho trước

trên tổng số khách hàng của hệ thống.



CEMIn =



Số khách hàng có lớn hơn n lần ngừng cấp điện

Tổng số khách hàng của hệ thống



Cơng thức tính toán: CEMI n =



CN ( k > n )

NC



2.5.3. Các chỉ tiêu dựa theo phụ tải

 Chỉ tiêu tần suất ngừng cấp điện trung bình hệ thống (ASIFI)



31



ASIFI đơi khi được sử dụng để đo lường tính năng hệ thống phân phối cung cấp

cho số lượng khách hàng ít, phụ tải tập trung lớn như các khách hàng công nghiệp,

thương mại. Về lý thuyết, nếu tải phân bố đồng nhất thì ASIFI giống như SAIFI.



ASIFI =



Tổng số lần mất điện phụ tải của hệ thống

Tổng số phụ tải của hệ thống

n



Cơng thức tính tốn:



∑L



i



ASIFI = i=1

LT



 Chỉ tiêu khoảng thời gian ngừng cấp điện trung bình hệ thống (ASIDI)

Tổng số thời gian phụ tải ngừng cấp điện



ASIDI =



Tổng số phụ tải được cung cấp

n



Cơng thức tính tốn:



r .N



i



i



1

ASIDI =i=

LT



2.5.4. Các chỉ tiêu đối với ngừng điện thoáng qua

 Chỉ tiêu tần suất ngừng cấp điện trung bình thống qua (MAIFI)

MAIFI =



Tổng số khách hàng ngừng điện thoáng qua

Tổng số khách hàng của hệ thống

n



Cơng thức tính tốn:



IM





1

MAIFI =i=



i



.N mi



NC



 Chỉ tiêu tần suất trung bình sự kiện ngừng cấp điện

thống qua (MAIFIE)

MAIFIE =



Tổng số khách hàng ngừng điện thoáng qua

Tổng số khách hàng của hệ thống



n

∑ IM .N

Ei mi

Công thức tính tốn:

MAIFI = i =1

E

NC



 Ngừng cấp điện thống qua nhiều lần khách hàng (CEMSMIn)



32



CEMSMIn cho biết tỉ lệ giữa số khách hàng bị ngừng điện thoáng qua lớn hơn

n lần cho trước trên tổng số khách hàng của hệ thống.

MAIFIE =



Tổng số khách hàng có số lần ngừng cung cấp điện thoáng qua

Tổng số khách hàng của hệ thống



CEMSMI n =



Cơng thức tính tốn:



CNT( k > n )

NC



Nhận xét

Các chỉ tiêu được đưa ra trong IEEE 1366 bao quát nhiều nội dung liên quan

đến độ tin cậy của hệ thống phân phối cả ngừng điện vĩnh cửu lẫn ngừng điện thoáng

qua. Vấn đề lựa chọn các chỉ tiêu phù hợp để sử dụng tùy thuộc vào điều kiện cơ sở

dữ liệu và yêu cầu quản lý.



2.5.5. Các chỉ tiêu độ tin cậy áp dụng cho lưới phân

phối trung, hạ áp tại Việt Nam

Tùy theo điều kiện từng nước, người ta đưa ra các chỉ tiêu và yêu cầu về độ tin

cậy liên quan đến khách hàng. IEEE 1366-2003 không đưa ra một giới hạn nào để chỉ

ra rằng độ tin cậy là đạt hay không đạt. Hiện nay, để đánh giá được độ tin cậy của lưới

điện phân phối ta dựa trên sự so sánh các chỉ tiêu độ tin cậy tính tốn được với chỉ

tiêu độ tin cậy của một số nước trên thế giới.

Đối với lưới phân phối trung, hạ áp tại Việt Nam hiện nay áp dụng 3 tiêu chuẩn

sau để đánh giá độ tin cậy cung cấp điện của lưới điện Theo Thông tư 32/2010/TTBCT ngày 30/7/2010 Quy định về hệ thống điện lưới phân phối

ĐƠN VỊ



MAIFI

(số lần)



SAIDI

(số phút)



SAIFI

(số lần)



EVNNPC



0,42



535,70



3,40



EVN



0,31



407,90



2,26



Nguồn: Báo Điện tử Cục Điều tiết Điện lực Bộ Công thương.



33



Ở đề tài này áp dụng tính tồn đơ tin cậy cung cấp điện theo phần mềm OMS

mà Tổng công ty Điện lực Miền Bắc đang áp dụng chỉ xét 03 tiêu chuẩn SAIFI;

MAIFI; SAIDI được tổng hợp đánh giá bằng phần mềm OMS với công thức cụ thể

như sau:

2.5.5.1 Chỉ số mất điện trung bình của lưới điện phân

phối SAIFI (System average interruption frequency index)

4



Nj

SAIFI J =

K



SAIFI = ∑SAIFI J

J =1



Trong đó NJ là tổng số khách hàng bị mất điện kéo dài trên 5 phút của quý J

trong một khu vực .

n



N J = ∑K i

i =1



Ki : Số khách hàng sử dụng điện ( gồm các khách hàng và các đơn vị phân

phối và bán lẻ mua điện của đơn vị phân phối điện) trong khu vực bị ảnh hưởng bởi

lần mất điện kéo dài thứ I của quý J.

K : Tổng số khách hàng trong quý J trong một khu vực của đơn vị phân phối điện.

n: số lần mất điện kéo dài trên 5 phút trong quý j;

2.5.5.2. Thời gian mất điện trung bình của lưới điện

phân phối SAIDI (System average interruption duration

index)

n



SAIDI J =



∑T K

i =1



K



i



4



i



;



SAIDI =∑

SAIFI J

J =1



Ti : Thời gian mất điện lần thứ i kéo dài trên 5 phút trong quý J;

Ki : Số khách hàng sử dụng điện (gồm các khách hàng và các đơn vị phân

phối và bán lẻ mua điện của đơn vị phân phối điện) trong khu vực bị ảnh hưởng bởi

lần mất điện kéo dài thứ I của quý J.

K : Tổng số khách hàng trong quý J trong một khu vực của đơn vị phân phối điện.

n: số lần mất điện kéo dài trên 5 phút trong quý j;



34



2.5.5.3.



MAIFI



(Momentary



Average



Interruption



Frequency Index ) là chỉ số về số lần mất điện thoáng qua

trung bình của lưới điện phân phối

Tính bằng số khách hàng bị mất điện thoáng qua trong quý chia cho tổng số

khách hàng sử dụng điện trong một khu vực trong q đó, theo cơng thức sau:

MAIFI J =



MJ

K



4



MAIFI = ∑ MAIFI J

J =1



Trong đó MJ là tổng số khách hàng mất điện kéo dài dưới 5 phút của quý J

trong khu vực

n



M J = ∑ Li

i =1



Li : Là số khách hàng dùng điện (gồm các khách hàng và các đơn vị phân

phối bán lẻ mua điện của đơn vị phân phối điện) trong một khu vực bị ảnh hưởng

bởi lần mất điện thoáng qua thứ I trong quý J

K: Tổng số khách hàng sửa dụng điện trong quý J trong một khu vực phân

phối điện.



2.6. Giới thiệu chung về phần mềm OMS

Hiện nay, Tổng Công ty Điện lực Miền Bắc đang sử dụng phần mềm OMS

(Outage Management System) được xây dựng và phát triển nhằm mục đích nâng

cao độ tin cậy của lưới điện như: hệ thống quản lý mất điện và độ tin cậy của lưới

điện; quản lý lưới điện và thay đổi phương thức; đăng ký cắt điện theo kế hoạch, đột

xuất cho lưới điện trung thế và hạ thế; tích hợp với hệ thống quản lý khách hàng

CMIS, tích hợp với tổng đài gửi tin nhắn SMS; tổng đài chăm sóc khách hàng… để

tính tốn, phân tích các chế độ vận hành của lưới điện phân phối, đây là phần mềm

chạy trên máy chủ của Tổng Công ty điện lực Miền Bắc nhằm quản lý độ tin cậy

các Điện lực và các Công ty Điện lực.

Ưu điểm của phân mềm OMS

- Phần mềm OMS là phần mềm được Tổng Công ty Điện lực Miền Bắc áp

dụng cho phép chúng ta tự động đánh giá độ tin cậy cung cấp điện hàng tháng của



35



lưới điện thông qua việc cập nhật thời gian mất điện, phần mềm sẽ liên kết với

chương trình quản lý khách hàng CMIS2.0 tự động tính tốn cho chúng ta số liệu cụ

thể độ tin cậy cung cấp điện từng tháng của từng Điện lực.

Màn hình mơ phòng phần mềm OMS (Nguồn Cơng ty Điện lực Vĩnh Phúc):



Nhược điểm

Do lưới điện chưa thông minh nên việc mất điện từng lộ đường dây từng

máy cắt chưa kết nối với phần mềm nên con người vẫn phải nhập số lần và thời gian

mất điện cho chương trình chạy, vì chỉ tiêu sản xuất nên vẫn xảy ra việc đơn vị trực

thuộc không nhập đủ thời gian mất điện. Do đó chưa phản ánh độ tin cậy của lưới

điện một cách chính xác

Phần mềm OMS chỉ đưa ra các chỉ tiêu tính tốn độ tin cậy cung cấp điện

SAIFI, SAIDI, MAIFI nhưng chưa đưa ra thời gian mất điện trung bình của khách



36



hàng CAIDI, năng lượng trung bình khơng được cung cấp ASENS hay mất điện hệ

thống trung bình, nên khơng tính được hiệu quả kinh tế trong bản luận văn này

CAIDI =



n



SAIDI

SAFI



ASENS =



∑P .T

i =1



i



i



Ni



PiTi là tổng điện năng không được cung cấp.

Ni là tổng khách hàng được phục vụ

Chỉ tiêu này xác định sản lượng điện bị mất trung bình đối với 1 khách hàng

trong một năm.



2.7. Các ví dụ tính tốn độ tin cậy theo tiêu chuẩn IEEE 1366 cho

sơ đồ lưới phân phối hình tia

2.7.1. Lưới phân phối hình tia khơng phân đoạn

1

a



4



3



2

b



c



d



B



C



A



D



Hình 2.1: Sơ đồ lưới hình tia khơng phân đoạn

Xét sơ đồ lưới điện như hình 2.1. Các sự cố xảy ra trên mỗi đoạn 1, 2, 3, 4

hoặc trên nhánh rẽ a, b, c, d đều làm máy cắt đầu nguồn tác động và toàn bộ hệ

thống sẽ bị mất điện, giả thiết số liệu để tính tốn sơ đồ hình 2.1 như sau:

Bảng 2.2: Số liệu khách hàng tại các nút phụ tải hình 2.1

Nút phụ tải

Số khách hàng

A

800

B

500

(Nguồn: Ví dụ tự cho để tính tốn)



Nút phụ tải

C

D



37



Số khách hàng

300

200



Bảng 2.3: Số liệu tình hình mất điện tại các nút phụ tải hình

2.1



TT



1



1



2



Tên

đường

dây, thiết

bị mất

điện



Thời

gian

mất

điện

(phút)

(Ti)



Nguyên nhân



2



3



4



Đoạn 1,

2, 3, 4

Đoạn 1,

2, 3, 4



3



120



Số khách hàng mất

điện



Loại



> 5'



≤ 5'



Thời gian

lớn hơn 5

phút (Nj)



5



6



7



I. Trường hợp 1

Sự cố thoáng

0

1

qua tại đoạn 4

Cắt máy cắt

đầu nguồn để

sửa chữa nhánh



1



0



Thời gian

từ 5 phút

trở xuống

(Mj)



Chỉ số

Ti.Ki



8



9=7x3



1800



0



1800

216000



4

Tổng

1



2



Đoạn 1,

2, 3, 4

Đoạn 1,

2, 3, 4



3



120



2



Đoạn 1,

2, 3, 4

Đoạn 1,

2, 3, 4



3



120



Đoạn 1,

2, 3, 4



1



0



1800



1

1

III. Trường hợp 3

Sự cố thoáng

0

1

qua tại đoạn 2

Cắt máy cắt đầu



1800



1800



216000



1800



0



216000



nguồn để sửa



1



0



1800



1

1

IV. Trường hợp 4

Sự cố thoáng

0

1

qua tại đoạn 1



1800



1800



216000



1800



0



216000



chữa nhánh 2



Tổng

1



nguồn để sửa



1800



chữa nhánh 3



Tổng

1



1

1

II. Trường hợp 2

Sự cố thoáng

0

1

qua tại đoạn 3

Cắt máy cắt đầu



3



38



1800



216000



1800



0



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.1: Độ tin cậy cung cấp điện của một số nước trên thế giới

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×