Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương 1 TỔNG QUAN VỀ LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI HUYỆN TAM ĐẢO

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI HUYỆN TAM ĐẢO

Tải bản đầy đủ - 0trang

Tam Đảo khơng có nhiều tài ngun khống sản. Tại xã Minh Quang có nguồn

tài nguyên quặng sắt và 2 mỏ đá nhưng trữ lượng khơng lớn, chỉ có thể phát triển

công nghiệp khai thác quy mô nhỏ.

Vùng Tam Đảo núi quanh năm có mây mù bao phủ, một số thác nước và mặt

nước các cơng trình thuỷ lợi đẹp như Thác Bạc, hồ Xạ Hương, hồ Vĩnh Thành. Cột

phát sóng truyền hình Tam Đảo ở độ cao trên 1200 m là một cơng trình kiến trúc ở độ

cao độc nhất vơ nhị tại Việt Nam có thể phát triển thành khu tham quan du lịch. Ngồi

ra, trong vùng còn có các khu rừng tự nhiên, có vườn quốc gia Tam Đảo rất thuận lợi

cho phát triển du lịch sinh thái. Khu di tích Tây Thiên đã được nhà nước xếp hạng.

Vùng này hàng năm thu hút hàng chục vạn người đến tham quan là tiềm năng kinh tế

du lịch rất lớn cần được đầu tư khai thác.



Hình 1.1: Bản đồ hành chính huyện Tam Đảo



14



1.1.2. Dân số và cơ cấu hành chính

Huyện Tam Đảo được tái lập trên cơ sở điều chỉnh địa giới hành chính một số

xã, thị trấn thuộc huyện Bình Xuyên, Tam Dương, Lập Thạch và thành phố Vĩnh Yên.

Hiện tại huyện Tam Đảo có 8 đơn vị hành chính cấp xã là Đại Đình, Tam Quan, Hồ

Sơn, Hợp Châu, Yên Dương, Đạo Trù, Bồ Lý, Minh Quang và 1 thị trấn là thị trấn

Tam Đảo.

Năm 2010 dân số của cả huyện Tam Đảo ước là 71.528 người, chiếm 5,79%

dân số toàn tỉnh; mật độ dân số trung bình trên địa bàn huyện là 303 người/km 2, trong

đó dân tộc thiểu số chiếm khoảng 44%, dân tộc kinh chiếm khoảng 56%. Tỷ lệ tăng

dân số tự nhiên 1,17%. Về cơ cấu hành chính huyện có 8 xã và 1 thị trấn, cụ thể diện

tích và dân số từng xã cho trong bảng 1.1.

Bảng 1.1: Hiện trạng diện tích và dân số các xã năm 2014

TT

1

2

3

4

5

6

7

8

9



Xã, thị trấn

Đạo trù

Bồ Lý

Yên Dương

Đại Đình

Tam Quan

Hồ Sơn

Hợp Châu

Minh Quang

TT Tam Đảo

Tổng số



Diện tích

2



(km )

74,508

9,339

9,305

34,510

28,090

17,939

10,122

49,766

2,148

235,731



Dân số



Mật độ dân số



(người)

13725

5731

5653

9255

11724

6410

7977

10308

744

71,528



(người/km2)

182

598

592

261

406

348

768

201

337

300,0



1.2. Hiện trạng nguồn và lưới điện huyện Tam Đảo

1.2.1. Nguồn điện huyện Tam Đảo

Tam Đảo là một huyện miền núi nằm ở phía Bắc của tỉnh Vĩnh Phúc, trung tâm

huyện lỵ cách thành phố Vĩnh Yên khoảng 10 km. Năm 2011 điện năng thương phẩm

của toàn huyện đạt 40,031.569 triệu kWh; năm 2012 đạt 46,335.462 triệu kWh; năm

2013 đạt 50,580.393 triệu kWh; năm 2014 đạt 60,172.978 triệu kWh.

Nguồn điện cung cấp chính cho huyện chủ yếu được cấp điện từ 02 trạm biến

áp Trung gian Tam Đảo 1 x 7500 kVA- 35/10 kV và trạm biến áp TG Yên Dương 1x

5600 kVA-35/10 kV. Trạm biến áp Trung gian Tam Đảo nhận điện từ lộ 371, 377



15



Trạm 110 kV Vĩnh Yên, Trạm biến áp TG Yên Dương nhận điện từ lộ 372 trạm biến

áp 110 kV Lập Thạch. Các thông số kỹ thuật vận hành của trạm TG Tam Đảo và TG

Yên Dương tháng 12/ 2014 cho trong bảng 1-2, và bảng 1.3 dưới đây

Bảng 1.2: Tình hình mang tải trạm biến áp TG Tam Đảo

Trạm biến áp

Trung gian Tam Đảo



Điện áp



Công suất



Pmax



Mang tải



(kV)



(kVA)



(MW)



(%)



35/10



7500



4,4



102



Nguồn: BCKT Điện lực Tam Đảo

Bảng 1.3: Tình hình mang tải trạm biến áp TG Yên Dương

Trạm biến áp

Trung gian Yên Dương



Điện áp



Công suất



Pmax



Mang tải



(kV)



(kVA)



(MW)



(%)



35/10



5600



2,4



75



Nguồn: BCKT Điện lực Tam Đảo

Trạm Trung gian Tam Đảo cấp điện cho 02 lộ 971 Tam Đảo, 972 Tam Đảo. Lộ

972 cấp cho 2 xã, 1 thị trấn của huyện đó là: Hợp Châu; Minh Quang và trị trấn Tam

Đảo. Lộ 971 cấp cho các xã: Hồ Sơn, Tam Quan, Đại Đình và một phần của xã Hợp

Châu cấp hỗ trợ cho một số phụ tải của huyện Tam Dương qua mạch vòng 971 TG

Tam Đảo và 973 TG Đạo Tú.

Trạm TG Yên Dương cấp điện áp 10 kV từ lộ 971 và 973 Yên Dương chủ yếu

cho phụ tải của bốn xã: Đạo Trù, Bồ Lý, Yên Dương của huyện Tam Đảo và xã Bắc

Bình huyện Lập Thạch.

Một số phụ tải thuộc xã Minh Quang huyện Tam Đảo được cấp điện từ đường

dây 22 kV lộ 471 trạm 110 kV Thiện Kế huyện Bình Xuyên.

Một số phụ tải của xã Hợp Châu và xã Minh Quang được cấp điện trực tiếp từ

các đường dây 35 kV lộ 377 và lộ 376 trạm 110 kV Vĩnh Yên thông qua 4 trạm biến

áp phân phối 35/0,4 kV có tổng dung lượng là 7110 kVA, TBA Yên Dương 3 - 250

kVA-35/0,4 kV Xã Yên Dương được cấp điện từ đường dây 35 kV lộ 372 trạm biến

áp 110 kV Lập Thạch.



1.2.2. Lưới điện

1.2.2.1. Lưới điện trung thế trên địa bàn huyện Tam

Đảo



16



Hiện nay lưới điện trung thế huyện Tam Đảo được cấp bằng 03 cấp điện áp 35

kV, 22 kV và 10 kV như sau:

Lưới điện 10 kV cấp điện chủ yếu có 06 điểm đặt tụ bù trung thế với tổng dung

lượng bù là 2100 kVAr.

Lưới điện 35 kV cấp cho trạm Trung gian Tam Đảo, trung gian Yên Dương và

một số trạm biến áp phân phối 35/0,4 kV của xã Hợp Châu, Yên Dương. M. Quang.

Lưới điện 22 kV cấp từ trạm 110 kV Thiện Kế huyện Bình Xuyên cấp điện cho

một số phụ tải thuộc xã Minh Quang huyện Tam Đảo.

Khối lượng đường dây và trạm biến áp phân phối trên địa bàn huyện Tam Đảo

tính đến tháng 12/ 2014 được thống kê trong bảng 1- 4; 1-5 dưới đây.

Bảng 1.4: Thống kê khối lượng đường dây hiện có

TT



Loại đường dây



Chủng loại - Tiết diện



Chiều dài

(km)



1



Đường dây 35 kV

Trong đó: - Ngành điện quản lý

- Khách hàng quản lý



AC95, AC70, AC50



27,870

1,760



2



3



4



STT



Đường dây 22 kV

Trong đó Ngành điện quản lý

Dây khơng

Cáp ngầm

Khách hàng quản lý



AC70, AC50



Đường dây 10 kV

Trong đó Ngành điện quản lý

Dây khơng

Cáp ngầm

Khách hàng quản lý

Dây không

- Cáp ngầm



AC120, AC95, AC70,

AC50



12,507

0,507

4,078



90,044

6,968

18,167

3,855



Đường dây hạ thế

Cáp bọc

Trong đó: - Ngành điện quản lý

- Khách hàng quản lý

Bảng 1.5: Thống kế khối lượng trạm biến áp hiện có

Loại trạm



Số trạm



17



Số máy



148,44

85,460



Tổng CS (kVA)



1



Trạm biến áp 35/0,4 kV

Trong đó: - Khách hàng quản lý



1



1



1500



- Ngành điện quản lý



11



15



8 600



Trong đó: - Khách hàng quản lý



6



6



1150



- Ngành điện quản lý



16



16



4060



Trong đó: - Khách hàng quản lý



50



50



14740



- Ngành điện quản lý



72



72



17440



Trạm biến áp 22/0,4 kV



Trạm biến áp 10/0,4 kV



Cơng tơ



Cái



11358



Trong đó: - Cơng tơ 1 pha



Cái



10 693



- Cơng tơ 3 pha cơ khí



Cái



398



- Cơng tơ 3 pha ĐT



cái



267



Bảng 1.6: Mang tải tải các đường dây trung thế chính cấp điện

cho huyện



T

T



1

2



TÊN ĐƯỜNG DÂY



Đường dây 972 TG

Tam Đảo

Đường dây 971 TG

Tam Đảo



3 ĐZ 971 TG n Dương



Chiều



Dòng



Dài



điện



đường



cho



trục



phép



(km)



(A)



AC95



14,126



330



160



1.6



10.5



9,34



AC120



13,357



390



280



2.8



10.5



9,34



AC95



3,297



330



73



0.7



11



10,5



Loại

Dây



Tình hình khai thác trong tháng

Điện

Điện áp

I

Pmax/tb áp đầu

cuối ĐD

max/tb (MW)

ĐD

tb/min

tb/min



4 ĐZ 973 TG Yên Dương AC95

4,09

330

117

1.2

11

10,5

Huyện Tam Đảo hiện có 159 trạm biến áp phân phối với tổng công suất đặt

47.170 kVA, cơng suất trung bình 297 kVA/ trạm. Trong đó có 18 trạm biến áp 35/0,4



18



kV với tổng công suất 10.100 kVA, 22 trạm biến áp 22/0,4 kV với tổng công suất 5.220

kVA và 119 trạm biến áp 10/0,4 kV với tổng cơng suất 31.850 kVA. Hiện đã có 55 trạm

biến áp có đầu phân áp 22 kV với tổng dung lượng 17.400 kVA. Các trạm biến áp tập

trung chủ yếu ở các xã, nơi đông dân cư. Hiện nay 56 TBA mang tải dưới 50%, còn phần

lớn các trạm biến áp mang tải từ 50 đến 100% công suất.

1.2.2.2. Lưới điện hạ thế

Lưới điện hạ thế của huyện Tam Đảo sử dụng điện áp 380/220 V, 3 pha 4 dây.

Toàn huyện có 186,42 km do ngành điện quản lý, còn lại chủ yếu do các HTX quản lý

lưới điện do dân tự xây và của dự án ReII dây dẫn đã cũ nát, chắp vá không theo quy

chuẩn cần đầu tư sửa chữa nhiều để nâng cao chất lượng cung cấp điện và giảm tổn

thất điện năng.



1.3. Tình hình cung cấp điện và tiêu thụ điện năng hiện tại

Tổng điện năng thương phẩm năm 2014 của huyện Tam Đảo là 57.444.324

kWh trong đó chủ yếu là thành phần quản lý tiêu dùng chiếm 70,74% điện thương

phẩm, công nghiệp - xây dựng chiếm 19,04%, thương nghiệp dịch vụ chiếm 5,77 %

còn lại hoạt động khác 3,04 %. Cơ cấu điện năng tiêu thụ huyện Tam Đảo năm 2014

cho trong bảng I-7.

Bảng 1.7: Cơ cấu điện năng tiêu thụ huyện Tam Đảo năm 2014

STT

1

2

3

4

5

6

7

8



Thành phần

Điện năng (kWh)

Tỷ lệ %

Nông, lâm nghiệp, thuỷ sản

809.998,00

1,41

Công nghiệp, Xây dựng

10.934.746,00

19,04

Thương nghiệp, khách sạn, nhà hàng

3.315.043,00

5,77

Quản lý, tiêu dùng

40.638.737,00

70,74

Hoạt động khác

1.745.800,00

3,04

Tổng điện TP

57.444.324,00

100,0

Tổn thất

4. 595. 784

7,64

Điện nhận

60.172.978

Tăng trưởng điện thương phẩm năm 2014 là 13,6%, Bình quân điện năng thương



phẩm theo đầu người của huyện năm 2014 còn rất thấp mới đạt 554 kWh/ người/ năm.

Hiện nay 100 % số hộ dân của huyện đã được sử dụng điện lưới, tuy nhiên chất

lượng điện nhiều nơi còn yếu do đường dây hạ thế còn kéo quá dài. Về mặt quản lý hiện



19



tại Điện lực Tam Đảo đang bán điện trực tiếp cho 9/9 xã Thị trấn Tam Đảo, Minh Quang,

Hợp Châu, Hồ Sơn, Tam Quan, Yên Dương, Đại Đình, Bồ Lý, Đạo Trù .



1.4. Chất lượng điện áp và tổn thất điện năng

Lưới điện 10 kV phát triển tương đối mạnh trên địa bàn huyện Tam Đảo, được

cung cấp chủ yếu từ hai trạm biến áp trung gian: Trạm TG Tam Đảo 7500 kVA- 35/10

kV; Trạm Trung gian Yên Dương 5600 kVA - 35/10 kV. Theo số liệu thống kê chiều

dài đường dây 10 kV trên toàn huyện khoảng 108,211 km chiếm 65,2% khối lượng

toàn bộ đường dây trung thế trên toàn huyện nên từng lộ đường dây 10 kV cấp điện

có chất lượng điện áp và tổn thất điện năng như sau.



1.4.1. Lộ 972 trạm TG Tam Đảo

Loại dây AC50, AC70; AC95 chiều dài đường trục 14,126 km tổng chiều dài

38.449 km cấp điện cho các xã Hợp Châu, Minh Quang và thị trấn Tam Đảo với tổng

số 49 TBA /13250 kVA. Hiện tại lộ 972 có xu hướng tăng dần. Theo báo cáo cơng tác

quản lý kỹ thuật tháng 12-2014 của Điện lực Tam Đảo, dòng điện cho phép của lộ

972TG Tam Đảo 330A trong khi đó Imax = 160A tương đương với cơng suất Pmax = 1,6

MW. Tổn thất điện áp cuối đường dây ∆U = 8,9% .Tổn thất điện năng năm 2014 là

5,46%, lượng điện năng tổn thất 598.787 kWh.



1.4.2. Lộ 971 trạm TG Tam Đảo

Loại dây AC50, AC70, AC95, AC120 chiều dài đường trục 13,357 km,

tổng chiều dài cấp điện cho 6/9 xã của huyện với tổng số trạm 43 trạm /12.070

kVA. Hiện tại lộ 971 đang có xu hướng tăng. Theo báo cáo cơng tác quản lý kỹ

thuật tháng 12-2014, dòng điện cho phép của đường dây 390 A trong khi đó dòng

vận hành I max = 280A tương đương cơng suất P max = 2,8 MW, tổn thất điện áp cuối

đường dây ∆U = 8,9%. Tổn thất điện năng năm 2014 là 7,26%, lượng điện năng

tổn thất 1.607.510 kWh.



20



1.4.3. Lộ 971 Trạm trung gian Yên Dương

Loại dây từ AC50, AC70, AC95 chiều dài đường trục 3,297 km, cấp điện chủ

yếu cho xã Đạo Trù và xã Yên Dương huyện Tam Đảo, với tổng số 20 trạm biến áp

với công suất 4560 kVA. Hiện tại lộ 971 vận hành bình thường, theo báo cáo công tác

quản lý kỹ thuật tháng 12- 2014 của Điện lực Tam Đảo dòng điện cho phép của

đường dây 330 A trong đó Imax = 73A tương đương Pmax = 0,7 MW. Tổng thất điện áp

cuối đường dây ∆U = 4,5%. Tổn thất điện năng năm 2014 là 2,72 %, lượng điện năng

tổn thất 219.156 kWh.



1.4.4. Lộ 973 Trạm trung gian Yên Dương

Lộ 973 Trạm trung gian Yên Dương, loại dây AC50, AC70, AC95 chiều dài

đường trục 4,09 km, cấp điện chủ yếu cho xã Bồ lý huyện Tam Đảo và xã Bắc Bình, Thái

Hòa huyện Lập Thạch với tổng số 09 trạm biến áp với công suất 1970 kVA. Hiện tại lộ

973 vận hành bình thường. Theo báo cáo công tác quản lý kỹ thuật tháng 12- 2014 của Điện

lực Tam Đảo dòng điện cho phép của đường dây 330 A trong đó Imax = 117 A tương đương

Pmax = 1,2 MW. Tổng thất điện áp cuối đường dây ∆U = 4,5%. Tổn thất điện năng năm

2014 % là 2,66, lượng điện năng tổn thất 296.137 kWh.



1.4.5. Các xuất tuyến điện 22 kV

Lưới điện 22 kV mới phát triển trên địa bàn huyện Tam Đảo, được cấp điện

chủ yếu từ lộ 471 trạm 110 kV Thiện Kế, đầu lộ 471 cấp điện cho các phụ tải thuộc

huyện Bình Xuyên, cấp cho huyện Tam Đảo và xã Kim Long huyện Tam Dương với

22 TBA với công suất 5.220 kVA các xã Minh Quang, Hợp Châu Tam Đảo. Do ở cuối

nguồn đường dây 471 nên chất lượng điện áp không tốt, tổn thất điện năng ở lưới 22

kV nhỏ.



1.5. Nhận xét đánh giá hiện trạng lưới điện phân phối

huyện Tam Đảo

Lưới điện huyện Tam Đảo tỉnh Vĩnh Phúc được xây dựng từ khá sớm đồng

thời được liên kết với các huyện Bình Xuyên, Tam Dương, Vĩnh Yên, Lập Thạch.

Qua nhiều thời kỳ phát triển đã được nâng cấp hiện nay lưới điện đã phủ kín 100%



21



các xã trong tồn huyện. Lưới điện trung thế có 3 cấp điện áp 10 kV, 22 kV, 35 kV.

Lưới điện 22 kV mới có mặt tại huyện Tam Đảo nhưng với tỷ lệ nhỏ. Lưới điện 35 kV

cấp điện chủ yếu cho 2 trạm biến áp Trung gian và các trạm biến áp của nhà máy Z95

của Bộ Quốc Phòng và một vài trạm biến áp khác. Lưới điện 10 kV trải rộng trên toàn

huyện, chủ yếu ở hai lộ 971 và 972 trạm TG Tam Đảo và hai lộ 971 và 973 trạm TG

Yên Dương.

Trạm TG Tam Đảo hiện tại đang vận hành đầy tải và có xu hướng quá tải có

thời điểm đã quá tải 5% mặc dù đã được nâng công suất lên 7500 kVA. Theo quy

hoạch phát triển Điện lực tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn từ 2011- 2015 có xét đến 2020

được Bộ Cơng thương phê duyệt dự kiến sẽ xây dựng trạm biến áp 110/35/22 kV Tam

Đảo với công suất dự kiến 40MVA để cung cấp điện cho huyện Tam Đảo và Tam

Dương.

Trong dự án Năng lượng nông thôn ReII, huyện Tam Đảo được đầu tư cho 8

xã với tổng số vốn đầu tư cho cả lưới điện trung và hạ thế là 60,2 tỷ đồng đã hoàn

thành. Ngoài ra dự án nâng cao hiệu quả năng lượng khu vực nông thôn vay vốn

ngân hàng tái thiết Đức Kfw đã triển khai xong, huyện Tam Đảo được đầu tư ở ba

xã với tổng số vốn đầu tư cho cả trung và hạ thế là 14,436 tỷ đồng, giai đoạn 2 đang

thực hiện ở hai xã Yên Dương và Hồ Sơn với mức đầu tư gần 8 tỷ đồng. Các đường

dây và trạm biến áp 10/0,4 kV được xây dựng mới theo các dự án trên đều được

thiết kế và xây dựng theo tiêu chuẩn 22 kV và hiện tại huyện Tam Đảo cũng có 55

trạm biến áp vận hành ở điện áp 10 kV tổng dung lượng 17.400 kVA đều có nấc

phân áp 22 kV. Đây là điều kiện thuận lợi cho việc cải tạo lưới điện từ 10kV lên 22

kV khi có trạm biến áp 110 kV Tam Đảo vào vận hành đảm bảo chất lượng điện

năng, độ tin cậy cung cấp điện năng cho huyện. Sơ đồ cấp điện trên địa dư như bản

vẽ hình 1.2, sơ đồ một sợi lưới điện huyện Tam Đảo theo hình vẽ 2.6 trang 58 của

luận văn này.



22



Hình 1.2: Bản vẽ hiện trạng lưới điện huyện Tam Đảo trên bản đồ

địa dư



23



1.6. Kết luận

Lưới điện phân phối huyện Tam Đảo đã được xây dựng, và cải tạo cơ bản đáp

ứng yêu cầu cung cấp điện. Các lộ đường dây đều đã lắp đặt các máy cắt Recloser,

các nhánh rẽ lớn đều sử dụng cầu dao phụ tải, các nhánh nhỏ đã lắp đặt các cầu dao

phân đoạn. Do đó đã rất linh hoạt cho công tác vận hành. Tuy nhiên do đường dây dài

số phụ tải tập trung cuối đường dây nên cần thiết phải lắp thêm một số máy cắt đường

dây nữa cho từng vị trí cụ thể sẽ phân tích đề xuất sau khi tính tốn độ tin cậy ở

chương 2 và đưa ra giải pháp ở chương 3 bản luận văn này.

Qua nghiên cứu phân tích hiện trạng nguồn và lưới điện phân phối huyện Tam

Đảo ảnh hưởng rất nhiều từ nguồn lưới điện 35 kV cấp cho 2 trạm trung gian, khi các

Điện lực khác sửa chữa hay sự cố đường dây 35 kV sẽ mất điện cả trạm trung gian Tam

Đảo hoặc Yên Dương lúc này 50% số khách hàng sử dụng điện của huyện sẽ mất điện do

đó rất cần thiết phải xây dựng trạm 110 kV Tam Đảo để chủ động về nguồn.

Từ nhận xét nguồn điện và lưới điện ở trên và đặc biệt hiện nay UBND tỉnh đã

trình và được Thủ tướng phê duyệt Khu Công nghiệp Tam Dương 2 nằm phần lớn

trên địa bàn xã Tam Quan huyện Tam Đảo, bên cạnh đó cần cung cấp điện cho phát

triển kinh tế chính trị, du lịch cho huyện. Nên cần thiết phải nâng cao độ tin cậy cung

cấp điện cho lưới điện huyện Tam Đảo và đầu tư xây dựng cải tạo lưới điện để đáp

ứng yêu cầu cung cấp điện cho khu vực này.

Một số biện pháp để nâng cao ĐTC như: Nâng cao ĐTC của từng phần tử của

lưới điện, hoàn thiện bảo vệ rơ le, đầu tư cải tạo, nâng cấp lưới điện, tổ chức cấu trúc

lưới điện, hạn chế các sai sót trong thao tác, tổ chức khắc phục sự cố và giảm tối đa

thời gian cắt điện để sửa chữa trên lưới...

Cho đến nay vẫn chưa có phương pháp nào xét đến mọi yếu tố ảnh hưởng bài

tốn ĐTC, để từ đó xác định phương án tối ưu trong việc nâng cao ĐTC lưới điện.

Tùy từng trường hợp cụ thể bài toán nâng cao độ tin cậy sẽ giải quyết vấn đề ở những

góc độ khác nhau, ở đây đề tài này tập trung nghiên cứu tính tốn các chỉ tiêu độ tin

cậy để đánh giá ĐTC của LĐPP huyện Tam Đảo, từ đó đề xuất giải pháp nâng cao

ĐTC LĐPP huyện Tam Đảo tỉnh Vĩnh Phúc. Các phương pháp nghiên cứu và chỉ tiêu

đánh giá được trình bày ở chương 2 bản luận văn này.



24



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI HUYỆN TAM ĐẢO

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×