Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Nội lực tính toán đầy đủ để thiết kế các móng các móng:

Nội lực tính toán đầy đủ để thiết kế các móng các móng:

Tải bản đầy đủ - 0trang

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI

KHOA XÂY DỰNG



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2009-2014

ĐỀ TÀI : CAO ỐC VĂN PHỊNG HÀ ĐƠNG- HÀ NỘI



- Nội lực do cơng trình bên trên đã được tổ hợp như bảng trên và ta chọn cặp

nội lực nguy hiểm nhất tổ hợp có Nmax lớn nhất :



Nội Lực

COMBO

7



N



Mx



My



Qx



Qy



kN



kN.m



kN.m



kN



kN



66.9



62.5



8057.8 268.49 236.91



2.1.3. Tổng nội lực tính tốn kể cả phần nội lực bổ sung

-Tổng nội lực truyền đến mặt đài kể cả do nội do giằng móng :

+ Lực dọc :



N 0tt = N + N g = 8057,8 +151,2 = 8209kN

tt



tt

M =236,91kN.m

+ Momen và lực cắt : M 0x =268,49kN.m ; oy

tt

Q0x

=66,9kN



;



tt

Q0y

=62,5kN



 Nội lực tổng cộng tính đến mặt đài móng M1 (kể thêm tác dụng của giằng và sàn

tầng hầm) là:



N 0tt



kN

8209



tt

M 0x



kN.m

268,49



tt

M 0y



kN.m

236,9



tt

Q 0x



kN

66,9



tt

Q0y



kN

62,5



-Nội lực tiêu chuẩn : bằng nội lực tính tốn chia cho hệ số an tồn n=1,2

tt

tt

tt

tt

M0y

Q0y

N0tt tc M0x

tc

tc Q0x

tc

N = ;M0x= ;M0y= ;Q0x= ;Q0y=

n

n

n

n

n

tc

0



N 0tc



kN

6840,8



tc

M 0x



kN.m

223,8



tc

M 0y



kN.m

197,4



tc

Q0x



kN

55,75



tc

Q0y



kN

52,1



Chiều của các giá trị nội lực tác dụng tại đỉnh đài móng M1 như sau :



GVHD:TS PHẠM ĐỨC CƯỜNG.

PHẦN NỀN MĨNG



SVTH:NGUYỄN VIẾT HỰU _ LỚP 2010X6

Trang 105



TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI

KHOA XÂY DỰNG



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2009-2014

ĐỀ TÀI : CAO ỐC VĂN PHỊNG HÀ ĐƠNG- HÀ NỘI



Nội lực tính tốn móng M1

2.2. Nội lực tính tốn tổng cộng tính đến mặt đài móng M2 (dưới trục G-3):

2.2.1. Nội lực tính tốn bổ sung.

- Trọng lượng do giằng móng gây ra:

Tải trọng giằng truyền lên các móng như sau:(coi gần đúng giằng móng có chiều

dài bằng khoảng cách giữa các mép cột.)



Ng2



= 0,41 8,4x225= 151,2 kN



2.2.2. Nội lực tính tốn của kết cấu bên trên ( theo kết quả tính khung ) ứng với

tổ hợp bất lợi nhất .

- Nội lực do cơng trình bên trên đã được tổ hợp như bảng trên và ta chọn cặp

nội lực nguy hiểm nhất tổ hợp có Nmax lớn nhất :



N

Mx

kN

kN.m

COMB8 9428.4 262.83

Nội Lực



My

kN.m

80.85



Qx

kN

25.3



Qy

kN

-0.6



-Tổng nội lực truyền đến mặt đài kể cả do nội lực bổ sung do sàn tầng hầm và do

giằng móng :

+ Lực dọc :



N 0tt = N + Ng = 9428,4 +151,2 = 9579,6kN

tt



tt

M =80,85kN.m

+ Momen và lực cắt : M 0x =262,83kN.m ; oy

tt

Q0x

=25,3kN



;



tt

Q0y

=-0,6kN



GVHD:TS PHẠM ĐỨC CƯỜNG.

PHẦN NỀN MÓNG



SVTH:NGUYỄN VIẾT HỰU _ LỚP 2010X6

Trang 106



TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI

KHOA XÂY DỰNG



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHĨA 2009-2014

ĐỀ TÀI : CAO ỐC VĂN PHỊNG HÀ ĐƠNG- HÀ NỘI



 Nội lực tổng cộng tính đến mặt đài móng M2 (kể thêm tác dụng của giằng và sàn

tầng trệt) là:



N 0tt



kN

9579,6



tt

M 0x



kN.m

262,38



tt

M 0y



kN.m

80,85



tt

Q 0x



kN

25,3



tt

Q0y



kN

-0,6



+ Nội lực tiêu chuẩn : bằng nội lực tính tốn chia cho hệ số an toàn n=1,2

tt

tt

tt

tt

M 0y

Q0y

N 0tt

M 0x

Q 0x

tc

tc

tc

tc

N =

;M 0x =

;M 0y =

;Q 0x =

;Q0y =

n

n

n

n

n

tc

0



N 0tc



kN

7983



tc

M 0x



kN.m

218,65



tc

M 0y



kN.m

67,38



tc

Q0x



kN

21,1



tc

Q0y



kN

-0,5



Chiều của các giá trị nội lực tác dụng tại đỉnh đài móng M2 như sau :



Nội lực tính tốn móng M2

IV. PHÂN TÍCH LỰA CHỌN GIẢI PHÁP NỀN MĨNG , ĐỘ SÂU ĐẶT MĨNG

1. Chọn loại nền móng.

Với các đặc điểm địa chất cơng trình như đã giới thiệu, các lớp đất trên là đất

yếu xen kẽ khơng thể đặt móng nhà cao tầng lên được, chỉ có các lớp cuối cùng(lớp 7)

là có khả năng đặt được móng cao tầng. Cơng trình có tải trọng lớn khơng thích hợp

với giải pháp móng nơng .

Với quy mơ và tải trọng cơng trình như trên, giải pháp móng sâu (móng cọc) là

hợp lý hơn cả.

Đặc điểm của một số loại cọc:

- Cọc ép

Cọc ép trước có ưu điểm là giá thành rẻ, thích hợp với điều kiện xây chen, khơng

gây chấn động đến các cơng trình xung quanh. Dễ kiểm tra, chất lượng của từng đoạn

cọc được thử dưới lực ép.

Nhược điểm của cọc ép trước là kích thước và sức chịu tải của cọc hạn chế.

- Cọc nhồi

GVHD:TS PHẠM ĐỨC CƯỜNG.

PHẦN NỀN MÓNG



SVTH:NGUYỄN VIẾT HỰU _ LỚP 2010X6

Trang 107



TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI

KHOA XÂY DỰNG



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHĨA 2009-2014

ĐỀ TÀI : CAO ỐC VĂN PHỊNG HÀ ĐƠNG- HÀ NỘI



Nếu dùng móng cọc khoan nhồi, có thể đặt cọc lên lớp đất tốt nằm ở độ sâu lớn cho hệ

số an toàn cao.

+Ưu điểm của cọc khoan nhồi là có thể đạt đến chiều sâu hàng trăm mét, do đó phát

huy được triệt để đường kính cọc và chiều dài cọc. Chịu tải trọng lớn. Có khả năng

xuyên qua các lớp đất cứng. Đường kính cọc lớn làm tăng độ cứng ngang của cơng

trình. Cọc nhồi khắc phục được các nhược điểm như tiếng ồn, chấn động ảnh hưởng

đến cơng trình xung quanh. Rút được các cơng đoạn như đúc cọc , do đó khơng cần

xây dựng bãi đúc , chuẩn bị cốp pha. Cho phép kiểm tra trực tiếp các lớp đất lấy mẫu

từ các lớp đất đào lên, có thể đánh giá chính xác điều kiện đất nền , sử dụng được cho

mọi loại địa tầng khác nhau.

+Nhược điểm: giá thành cao, công nghệ thi công phức tạp, kiểm tra chất lượng

bêtơng cọc gặp nhiều khó khăn.

- Cọc baret

+ Khi thi công cọc cũng như sử dụng cọc đảm bảo an tồn cho các cơng trình hiện

có chung quanh. Loại cọc đặt sâu khơng gây lún ảnh hưởng đáng kể cho các cơng trình

lân cận.

+ Q trình thực hiện móng cọc, dễ dàng thay đổi các thơng số của cọc (chiều sâu,

đường kính) để đáp ứng với điều kiện cụ thể của địa chất dưới nhà.

+ Cọc baret tận dụng hết khả năng chịu lực của bê tơng móng cọc do điều kiện

tính tốn theo lực tập trung.

+ Đầu cọc có thể chọn ở độ cao tuỳ ý cho phù hợp với kết cấu cơng trình và quy

hoạch kiến trúc mặt bằng.

+ Rất dễ dàng làm tầng hầm cho nhà cao tầng.

Do đó cọc baret đảm bảo được:

+ Độ lún cho phép

+ Sức chịu tải của cọc

+ Công nghệ thi công hợp lý không làm hư hại đến cơng trình đã xây dựng.

+ Đạt hiệu quả - kinh tế - kỹ thuật

Nhược điểm: giá thành cao, công nghệ thi công phức tạp, kiểm tra chất lượng

bêtông cọc gặp nhiều khó khăn.

2. Giải pháp mặt bằng móng

Dựa vào đặc điểm của từng loại cọc móng, nội lực tại chân cột, ta đưa ra giải pháp mặt

bằng móng như sau:

+ Dưới chân các cột: sử dụng giải pháp móng cọc nhồi.

+ Dưới chân lõi cứng (thang máy): sử dụng dạng móng bè tổ hợp nhiều cọc nhồi

+ Đáy đài cọc đặt cách cos sàn tầng trệt 4,0m.

Kết luận:

Căn cứ vào đặc điểm cơng trình, cơng nghệ thi cơng, tải trọng tác dụng lên cơng

trình, điều kiện địa chất và vị trí xây dựng cơng trình, em quyết định chọn phương án

móng cọc khoan nhồi để thiết kế nền móng cho cơng trình.

2.1. Lựa chọn loại cọc và phương pháp thi cơng cọc.

Bê tơng cấp bền B25 có Rb = 14,5MPa ; Rbn = 18,5MPa

Thép chịu lực nhóm CII có Rs = 280MPa

Thép đai nhóm CI có Rs = 225MPa

GVHD:TS PHẠM ĐỨC CƯỜNG.

PHẦN NỀN MÓNG



SVTH:NGUYỄN VIẾT HỰU _ LỚP 2010X6

Trang 108



TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI

KHOA XÂY DỰNG



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2009-2014

ĐỀ TÀI : CAO ỐC VĂN PHỊNG HÀ ĐƠNG- HÀ NỘI



Do cơng trình chịu tải trọng lớn nên ta chọn cọc khoan nhồi đường kính D =

0,8m

Cốt thép dọc chịu lực: Theo TCVN 205-1998 (trang 10) hàm lượng thép dọc

trong cọc không nên nhỏ hơn 0,4% - 0,65% (với cọc chịu tải trọng ngang ). Chọn

1618 có As = 40,72cm2,  = 0,81%.

Cốt thép đai dạng xoắn đ ≥ Dcọc/10=10mm. Chọn 10. Do chiều dài lồng

thép lớn >4m, để tăng cường độ cứng tính tồn khối, ta bổ sung thép đai 12 khoảng

cách 2m. Đồng thời cốt đai này được sử dụng để gắn các miếng kê tạo lớp bảo vệ cốt

thép. Chiều dày lớp bảo vệ cốt thép dọc không nhỏ hơn 50mm.

Sơ bộ chọn các kích thước : Chiều cao đài móng là h = 2m, đáy đài được đặt ở

cos -7,3m tức là ở độ sâu 4m so với cos thiên nhiên (-3.3m). Chân cọc cắm vào lớp

cuội sỏi 2m. Phần đầu cọc đập vỡ bêtông chừa cốt thép một đoạn là 700mm. Phần cọc

ngàm vào đài 30cm. Tổng chiều dài cọc tính từ đáy đài đến chân cọc là :

L=2,7+9,1+9+6+7+2=35,8m

Lựa chọn phương pháp thi công cọc nhồi bằng phương pháp khoan dung dịch

V. XÁC ĐỊNH SỨC CHỊU TẢI THẲNG ĐỨNG CỦA CỌC ĐƠN

1. Theo vật liệu làm cọc : (Tính theo tiêu chuẩn 5574-2012 ).

Sức chịu tải của cọc theo vật liệu làm cọc được xác định theo công thức:

Pv = Ru.Ab + Ran.Fa

Trong đó:

Ru - Cường độ tính tốn của bêtông cọc nhồi, xác định như sau:

Đối với cọc đổ bê tông dưới nước hoặc dung dịch sét, R u = R/4,5 nhưng không

lớn hơn 60kg/cm2; Ru = 35103 /4,5 =7777,77kN/m2 = 77,78kg/cm2> 60kg/cm2

Nên lấy Ru=60kg/cm2

R - Mác thiết kế của bê tông cọc; bê tông cấp độ bền B25 tương ứng Mác 350

Ab - Diện tích của bê tơng:

Ab = 3,14.402 – 40,72 = 4983,3 cm2

Fa - Diện tích tiết diện cốt thép dọc trục 40,72 cm2;

Ran – Cường độ tính tốn của cốt thép, (Lấy khơng lớn hơn 220Mpa,

R an =R c /1,5 với cốt thép <28mm)



Rc - Giới hạn chảy của cốt thép, kg/cm2

Ta có:

Pv =R u .A b +R an .Fa =6000.4983,3.10-4 +220.103 .40,72.10 -4 =3885,82kN



2. Theo sức chịu tải của đất nền

2.1. Theo kết quả thí nghiệm xun tiêu chuẩn SPT:

- Theo cơng thức Nhật Bản:

GVHD:TS PHẠM ĐỨC CƯỜNG.

PHẦN NỀN MÓNG



SVTH:NGUYỄN VIẾT HỰU _ LỚP 2010X6

Trang 109



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Nội lực tính toán đầy đủ để thiết kế các móng các móng:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×