Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
II. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ TẠI CÔNG TY

II. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ TẠI CÔNG TY

Tải bản đầy đủ - 0trang

thời lập bảng kê HHDV mua vào, sau khi đã được kiểm tra đối chiếu hợp lệ với các

chứng từ gốc có liên quan như phiếu chi, giấy báo Nợ…

Trích một số nghiệp vụ liên quan đến thuế GTGT đầu vào trong tháng

12/2016:

(1) Ngày 01/12/2016, thanh toán CP tiếp khách Cơng ty theo hóa đơn 0000177 (Phụ



lục 01, Bảng 1.1). Giá chưa thuế 723.636 đồng, thuế GTGT 10%. Thanh toán bằng

tiền mặt theo phiếu chi số 0748 (Phụ lục 01, Bảng 1.2).

Kế toán ghi Tờ kê chi tiết tiền mặt tháng 12/2016 (Phụ lục 02, Bảng 2.1), định

khoản:

Nợ TK 642



723.636



Nợ TK 133



72.364



Có TK 111



796.000



Cuối tháng, kế tốn ghi số tổng trên cột các cột Nợ, Có trong Tờ kê chi tiết

tiền mặt vào Chứng từ ghi sổ số 342 (Phụ lục 02, Bảng 2.2). Căn cứ vào Chứng từ

ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ (Phụ lục 02, Bảng 2.3), sau đó ghi

vào Sổ Cái TK 133 (Phụ lục 02, Bảng 2.4) và Sổ Cái các TK liên quan.

(2) Ngày 10/12/2016, thanh toán CP xăng 92 cho Cửa hàng xăng dầu số 3 theo hóa đơn



0016566 (Phụ lục 01, Bảng 1.3). Giá chưa thuế 4.944.545 đồng, thuế GTGT 10%.

Thanh toán bằng tiền mặt theo phiếu chi số 0762 (Phụ lục 01, Bảng 1.4).

Kế toán ghi Tờ kê chi tiết tiền mặt tháng 12/2016 (Phụ lục 02, Bảng 2.1), định

khoản:

Nợ TK 627



4.944.545



Nợ TK 133



494.455



Có TK 111



5.439.000



Cuối tháng, kế toán lập Chứng từ ghi sổ số 342 (Phụ lục 02, Bảng 2.2), sổ

Đăng ký Chứng từ ghi sổ (Phụ lục 02, Bảng 2.3), Sổ Cái TK 133 (Phụ lục 02, Bảng

2.4) và Sổ Cái các TK liên quan.

14



(3) Ngày 17/12/2016, chi tiền thí nghiệm đường tránh Quảng Thạch theo hóa đơn



0000370 (Phụ lục 01, Bảng 1.5). Giá chưa thuế 11.050.000 đồng, thuế GTGT 10%.

Thanh toán bằng tiền mặt theo phiếu chi số 0782 (Phụ lục 01, Bảng 1.6).

Kế toán ghi Tờ kê chi tiết tiền mặt tháng 12/2016 (Phụ lục 02, Bảng 2.1), định

khoản:

Nợ TK 621



11.050.000



Nợ TK 133



1.105.000



Có TK 111



12.155.000



Cuối tháng, kế tốn lập Chứng từ ghi sổ số 342 (Phụ lục 02, Bảng 2.2), sổ

Đăng ký Chứng từ ghi sổ (Phụ lục 02, Bảng 2.3), Sổ Cái TK 133 (Phụ lục 02, Bảng

2.4) và Sổ Cái các TK liên quan.

b. Hạch toán thuế GTGT đầu ra



Khi phát sinh các khoản DT, thu nhập khác, kế toán lập hóa đơn GTGT để ghi

nhận DT, thu nhập và phản ánh số thuế GTGT đầu ra tính trên DT, thu nhập đó.

Trích một số nghiệp vụ liên quan đến thuế GTGT đầu ra trong tháng 12/2016:

(1) Ngày 07/12/2016, theo hợp đồng số 62 với Công ty trách nhiệm hữu hạn Thọ Hà



xây dựng và cấp nước Quảng Bình, Cơng ty đã lắp đặt hệ thống cấp nước sạch hộ

gia đình năm 2016, hóa đơn số 0000002 (Phụ lục 01, Bảng 1.7). DT chưa thuế

GTGT là 6.332.727 đồng, thuế GTGT 10%.

Kế toán ghi Tờ kê chi tiết DT tháng 12/2016 (Phụ lục 02, Bảng 2.5), định

khoản:

Nợ TK 131



6.966.000



Có TK 4613



6.332.727



Có TK 33311



633.273



Đồng thời ghi nhận giá vốn

Nợ TK 632



6.050.000



Có TK 161



6.050.000



Cuối tháng, kế toán chuyển số tổng trên cột các cột Nợ, Có trong Tờ kê chi tiết

15



DT vào Chứng từ ghi sổ số 404 (Phụ lục 02, Bảng 2.6). Căn cứ vào Chứng từ ghi

sổ để ghi vào sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ (Phụ lục 02, Bảng 2.3), sau đó ghi vào

Sổ Cái TK 3331 (Phụ lục 02, Bảng 2.7) và Sổ Cái các TK liên quan.

(2) Ngày 14/12/2016, Công ty đầu tư xây dựng đường đi Chùa Ngọa Cương gói thầu



số 3 của Ban Đầu tư và xây dựng giao thơng Quảng Bình, hóa đơn số 0000006

(Phụ lục 01, Bảng 1.8). DT chưa thuế GTGT là 1.029.350.000 đồng, thuế GTGT

10%.

Kế toán ghi Tờ kê chi tiết DT tháng 12/2016 (Phụ lục 02, Bảng 2.5), định

khoản:

Nợ TK 131



1.132.285.000



Có TK 4612



1.029.350.000



Có TK 33311



102.935.000



Đồng thời ghi nhận giá vốn

Nợ TK 632



982.740.000



Có TK 161



982.740.000



Cuối tháng, kế tốn lập Chứng từ ghi sổ số 404 (Phụ lục 02, Bảng 2.6), sổ

Đăng ký Chứng từ ghi sổ (Phụ lục 02, Bảng 2.3), Sổ Cái TK 3331 (Phụ lục 02,

Bảng 2.7) và Sổ Cái các TK liên quan.

(3) Ngày 28/12/2016, hóa đơn số 0000030 (Phụ lục 01, Bảng 1.9) Công ty trách nhiệm



hữu hạn Ngun Anh, Cơng ty thảm cơng trình nâng cấp mở rộng đường trục chính

dưới chân đèo Lý Hòa. DT chưa thuế GTGT là 509.960.000 đồng, thuế GTGT

10%.

Kế toán ghi Tờ kê chi tiết DT tháng 12/2016 (Phụ lục 02, Bảng 2.5), định

khoản:

Nợ TK 131



560.956.000



Có TK 5112



509.960.000



Có TK 33311



50.996.000

16



Đồng thời ghi nhận giá vốn

Nợ TK 632



500.675.000



Có TK 154



500.675.000



Cuối tháng, kế toán lập Chứng từ ghi sổ số 404 (Phụ lục 02, Bảng 2.6), sổ

Đăng ký Chứng từ ghi sổ (Phụ lục 02, Bảng 2.3), Sổ Cái TK 3331 (Phụ lục 02,

Bảng 2.7) và Sổ Cái các TK liên quan.

c. Ngày 31/12/2016, căn cứ biên bản kiểm toán ngày 28/05/2016 của Tổ Kiểm tốn



tại Ban Minh Hóa và các thanh lý hợp đồng bổ sung, Công ty ghi giảm DT Trường

học Minh Hóa gói 9, hóa đơn số 0000055 (Phụ lục 01, Bảng 1.10), DT chưa

thuế giảm 50.105.455 đồng, thuế GTGT 10%.

Kế toán ghi Tờ kê chi tiết giảm trừ DT tháng 12/2016 (Phụ lục 02, Bảng 2.8),

định khoản:

Nợ TK 4612



50.105.455



Nợ TK



5.010.545



33311

Có TK 131



55.116.000



Đồng thời ghi nhận giá vốn

Nợ TK 161



40.000.000



Có TK 632



40.000.000



Cuối tháng, kế toán lập Chứng từ ghi sổ số 408 (Phụ lục 02, Bảng 2.9), sổ

Đăng ký Chứng từ ghi sổ (Phụ lục 02, Bảng 2.3), Sổ Cái TK 3331 (Phụ lục 02,

Bảng 2.7) và Sổ Cái các TK liên quan.

Cuối tháng, từ số liệu tổng hợp trên Sổ Cái TK 133, TK 3331 và các bảng kê

liên quan, kế toán tiến hành lập Tờ khai thuế GTGT.

2.1.1.6. Kê khai, khấu trừ và nộp thuế

a. Kê khai thuế



Việc kê khai thuế GTGT được thực hiện vào cuối tháng.

17



Tại Cơng ty, căn cứ hóa đơn, chứng từ HHDV mua vào và bán ra, cuối tháng,

kế toán thuế tiến hành vào bảng kê hóa đơn, chứng từ HHDV mua vào (Mẫu 012/GTGT) và bảng kê hóa đơn, chứng từ HHDV bán ra (Mẫu 01-1/GTGT).

Ngày 17/01/2017, kế toán thuế lập tờ khai thuế GTGT (Mẫu số 01/GTGT)

kèm theo bảng kê hóa đơn, chứng từ HHDV mua vào (Phụ lục 01, Bảng 1.11) và

bảng kê hóa đơn, chứng từ HHDV bán ra (Phụ lục 01, Bảng 1.12). Sau khi các

chứng từ trên được lập, chúng được chuyển tồn bộ cho kế tốn trưởng xem xét và

phê duyệt.

Ngày 18/01/2017, Công ty gửi tờ khai thuế GTGT tháng 12 kèm theo bảng kê

hóa đơn, chứng từ HHDV mua vào tháng 12 và bảng kê hóa đơn, chứng từ HHDV

bán ra tháng 12 cho Chi cục Thuế tỉnh Quảng Bình.



18



Mẫu số 01/GTGT

(Ban hành kèm theo Thơng tư

số 28/2011/TT-BTC ngày

28/02/2011 của Bộ Tài chính



Bảng 2.4. Tờ khai thuế GTGT tháng 12/2012

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

TỜ KHAI THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG (GTGT)

(Dành cho người nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ)

[1]



Kỳ tính thuế: Tháng 12 năm 2016



[2]



Lần đầu:



[4]



Tên người nộp thuế:



x



[03] Bổ sung lần thứ:



[5]



Mã số thuế:



[6]



Địa chỉ:



[7]



Quận/Huyện:



[9]



Điện thoại:



Cơng ty TNHH XDTH Hòa Cương.

3



1



0



0



3



8



4



5



9



5



Ngọa Cương

Quảng Trạch



[08] Tỉnh/Thành phố: Quảng Bình



[10] Fax:



[11] E-Mail:



Đơn vị tính: Đồng Việt Nam

ST



Chỉ tiêu



Giá trị HHDV (chưa Thuế GTGT



T

có thuế)

A Khơng phát sinh hoạt động mua, bán [21]

B

C

I

1



trong kỳ (đánh dấu “X”)

Thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang

[22]

Kê khai thuế GTGT phải nộp Ngân sách nhà nước

HHDV mua vào trong kỳ

Giá trị và thuế GTGT của HHDV mua

[23] 20.880.963.155[24]

19



2.088.076.154



vào

2 Tổng số thuế GTGT được khấu trừ kỳ



[25]



2.088.076.154



này

II HHDV bán ra trong kỳ

1 HHDV bán ra không chịu thuế GTGT

2 HHDV bán ra chịu thuế GTGT



[26]

[27] 32.722.088.795 [28]



3.272.208.877



([27]=[29]+[30]+[32]; [28]=[31]+[33]

HHDV bán ra chịu thuế suất 0%

HHDV bán ra chịu thuế suất 5%

HHDV bán ra chịu thuế suất 10%

Tổng doanh thu và thuế GTGT của



[29]

[30]

[31]

[32] 32.722.088.795[33]

[34] 32.722.088.795 [35]



3.272.208.877

3.272.208.877



a

b

c

3

III

IV

1

2

V



HHDV bán ra ([34]=[26]+[27]; [35]=[28])

Thuế GTGT phát sinh trong kỳ ([36]=[35]-[25])

Điều chỉnh tăng, giảm thuế GTGT củacác kỳ trước

Điều chỉnh tăng thuế GTGT củacác kỳ trước

Điều chỉnh giảm thuế GTGT của các kỳ trước

Tổng số thuế GTGT đã nộp của doanh thu kinh doanh xây



dựng, lắp đặt,

bán hàng vãng lai ngoại tỉnh

VI Xác định nghĩa vụ thuế GTGT phải nộp trong kỳ:

1 Thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh



[36]



1.184.132.723



[37]

[38]

[39]



1.474.955



[40a]



1.185.607.678



trong kỳ (nếu [40a]=[36]-[22]+[37]-[38]-[39]>0)

Thuế GTGT mua vào của dự án đầu tư (cùng tỉnh, thành phố

2 trực thuộc trung ương) được bù trừ với thuế GTGT phải nộp [40b]

của hoạt động sản xuất kinh doanh cùng kỳ tính thuế

3 Thuế GTGT phải nộp trong kỳ ([40]=[40a]-[40b])

20



[40]



1.185.607.678



4 Thuế GTGT chưa khấu trừ hết kỳ này (nếu [41]=[36]-



[41]



[22]+[37]-[38]-[39]<0)

4.1 Thuế GTGT đề nghị hoàn

[42]

4.2 Thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển kỳ sau ([43]=[41]-[42]) [43]

Tơi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu đã khai ./.

Ngày 17 tháng 01 năm 2017

NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ



NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc

ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ



21



Ngoài ra, sau đó DN còn tiến hành lập thêm 01 bảng kê hóa đơn, chứng từ HHDV

mua vào bổ sung (Phụ lục 01, Bảng 1.13), 01 bảng kê hóa đơn, chứng từ HHDV

bán ra bổ sung (Phụ lục 01, Bảng 1.14), 02 tờ khai thuế GTGT tháng 12 bổ sung và

02 Giải trình bổ sung, điều chỉnh vào các ngày 19/02/2017 (Phụ lục 01, Bảng 1.15),

ngày 16/04/2017 (Phụ lục 01, Bảng 1.16).

BẢNG 2.5. TỜ KHAI THUẾ GTGT THÁNG 12/2012 (BỔ SUNG LẦN THỨ 1)

Mẫu số 01/GTGT

(Ban hành kèm theo Thông tư

số 28/2011/TT-BTC ngày

28/02/2011 của Bộ Tài chính



CỘNG HỊA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc



TỜ KHAI THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG (GTGT)

(Dành cho người nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ)

[1]



Kỳ tính thuế: Tháng 12 năm 2016

Lần đầu:



[4]



[7]



Tên người nộp thuế:

[5]



Mã số thuế:



[6]



Địa chỉ:



Quận/Huyện:



1



[03] Bổ sung lần thứ:

Cơng ty TNHH XDTH Hòa Cương

3



1



0



0



3



8



4



5



9



5



Ngọa Cương

Quảng Trạch



[08] Tỉnh/Thành phố:



Quảng Bình

[9]



Điện thoại:



[10] Fax:



[11] E-Mail:



Đơn vị tính: Đồng Việt Nam

STT



Chỉ tiêu



Giá trị HHDV (chưa



Thuế GTGT



có thuế)

A Khơng phát sinh hoạt động mua, bán [21]

trong kỳ (đánh dấu “X”)

B Thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang

C Kê khai thuế GTGT phải nộp Ngân sách nhà nước

I HHDV mua vào trong kỳ

22



[22]



1



Giá trị và thuế GTGT của HHDV mua



2



vào

Tổng số thuế GTGT được khấu trừ kỳ



này

II HHDV bán ra trong kỳ

1 HHDV bán ra không chịu thuế GTGT

2 HHDV bán ra chịu thuế GTGT

a

b

c

3



[23] 21.040.446.221[24]



2.104.024.46



[25]



2

2.104.024.46

2



[26]

[27] 50.955.493.331 [28] 5.095.549.33



([27]=[29]+[30]+[32]; [28]=[31]+[33]

HHDV bán ra chịu thuế suất 0%

HHDV bán ra chịu thuế suất 5%

HHDV bán ra chịu thuế suất 10%



1

[29]

[30]

[31]

[32] 50.955.493.331[33]



Tổng doanh thu và thuế GTGT của



1

[34] 50.955.493.331 [35] 5.095.549.33



HHDV bán ra ([34]=[26]+[27]; [35]=[28])

III Thuế GTGT phát sinh trong kỳ ([36]=[35]-[25])



[36]



5.095.549.33



1

2.991.524.86

9



IV

1

2

V



Điều chỉnh tăng, giảm thuế GTGT củacác kỳ trước

Điều chỉnh tăng thuế GTGT củacác kỳ trước

Điều chỉnh giảm thuế GTGT củac ác kỳ trước

Tổng số thuế GTGT đã nộp của doanh thu kinh doanh xây



dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh

VI Xác định nghĩa vụ thuế GTGT phải nộp trong kỳ:

1 Thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh



[37]

[38]

[39]



1.474.955



[40a] 2.992.999.82



trong kỳ (nếu [40a]=[36]-[22]+[37]-[38]-[39]>0)

Thuế GTGT mua vào của dự án đầu tư (cùng tỉnh, thành phố



4



2



trực thuộc trung ương) được bù trừ với thuế GTGT phải nộp [40b]



3



của hoạt động sản xuất kinh doanh cùng kỳ tính thuế

Thuế GTGT phải nộp trong kỳ ([40]=[40a]-[40b])



[40] 2.992.999.82

4



4



Thuế GTGT chưa khấu trừ hết kỳ này (nếu [41]=[36]-



[41]



[22]+[37]-[38]-[39]<0)

4.1 Thuế GTGT đề nghị hồn

[42]

4.2 Thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển kỳ sau ([43]=[41]-[42]) [43]



23



Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số

liệu đã khai ./.

Ngày 17 tháng 01 năm 2017

NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ



NGƯỜI NỘP THUẾ

ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ



24



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

II. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ TẠI CÔNG TY

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x