Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
I. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH XDTH HÒA CƯƠNG

I. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH XDTH HÒA CƯƠNG

Tải bản đầy đủ - 0trang

Giám Đốc



Phòng kỹ thuật



Phòng Kế Tốn



Sơ đồ 1.1. Bộ máy tổ chức của cơng ty







Chức năng của từng bộ phận:

Giám đốc: là người đưa ra quyết định và chịu trách nhiệm chung, chỉ đạo tồn bộ







hoạt động kinh doanh, ký kết hợp đồng và là người đại diện hợp pháp của cơng ty.

Phòng Kế Tốn: quản lý vật tư tiền vốn và TSCĐ, giám sát đồng tiền từ khi bỏ vốn

vào sản xuất đến khi thu hồi. Thông qua công tác thu chi tài chính, phòng cung cấp







cho ban lãnh đạo những thông tin kinh tế kịp thời trong công tác chỉ đạo sản xuất.

Phòng kỹ thuật: phụ trách cơng tác kỹ thuật, lập dự tốn giám sát các cơng trình thi

cơng, trực tiếp nghiệm thu nội bộ cho các đơn vị thi cơng cơng trình xây dựng cơ

bản trong Cơng ty.



5



1.1.2.



Hình thức và Chính sách kế tốn áp dụng

Hình thức kế tốn

Căn cứ vào đặc điểm, tính chất và quy mơ hoạt động, cơng ty đã lựa chọn hình

thức tổ chức cơng tác kế tốn tại đơn vị theo hình thức Chứng từ ghi sổ.

Chứng từ kế tốn



Sổ quỹ



Bảng tổng hợp chứng từ

kế toán cùng loại



Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ



Sổ, Thẻ kế toán chi tiết



CHỨNG TỪ GHI SỔ

Sổ cái



Bảng tổng hợp

chi tiết

Bảng cân đối số phát sinh



BÁO CÁO TÀI CHÍNH



Sơ đồ 2.3 : Sơ đồ trình tự ghi sổ kế tốn theo hình thức Chứng từ ghi sổ

Chú thích:



Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng

Đối chiếu, kiểm tra



Theo hình thức này, trình tự ghi sổ kế tốn được tiến hành như sau:

Hằng ngày, căn cứ vào chứng từ kế toán, kế toán tiến hành phân loại chứng từ

và lên các Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, sau đó lập Chứng từ ghi sổ.

Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, sau đó được

6



dùng để ghi vào Sổ Cái. Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập Chứng từ ghi

sổ được dùng để ghi vào Sổ, Thẻ kế tốn chi tiết có liên quan.

Cuối tháng, phải khóa sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài

chính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra tổng số phát

sinh Nợ, tổng số phát sinh Có và Số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái. Căn cứ vào

Sổ Cái, lập Bảng Cân đối số phát sinh.

Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết

(được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính.

Các chính sách kế tốn được áp dụng tại cơng ty

Chế độ kế tốn áp dụng: chế độ kế toán DN ban hành theo quyết định số

15/2006/QĐ- BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Kỳ kế toán: kỳ kế toán năm (năm dương lịch) từ 01/01 đến 31/12 hàng năm.

Phương pháp hạch toán HTK: theo phương pháp kê khai thường xuyên Phương

pháp tính giá hàng xuất kho: theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ Phương

pháp khấu hao: theo phương pháp đường thẳng

Phương pháp tính thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ

Hệ thống báo cáo kế toán bao gồm: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả

kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Bảng thuyết minh báo cáo tài chính. Ngồi

ra để phục vụ cơng tác quản trị, cơng ty còn lập các báo cáo chi tiết như: Báo cáo

chi tiết giá thành các cơng trình, các báo cáo định mức…



7



1.2.

1.2.1.



Đánh giá khái quát tình hình tài sản, nguồn vốn của đơn vị

Phân tích tình hình biến động tài sản của cơng ty 2015- 2017

Bảng 2.2. Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty (2015 – 2017)

ĐVT: Đồng Việt Nam

Năm 2015



Chỉ tiêu



Giá trị



Năm 2016

%



Giá trị



Năm 2017

%



Giá trị



I.Tài sản



100.926.291.06 100 91.514.216.842 100 96.386.803.392



2016/2015

%



+/-



100



-



2017/2016

%



+/-



%



-9,33 4.872.586.550



5,32



1.TSNH



7

9.412.074.225

80.672.709.372 79,93 72.940.456.857 79,70 78.932.569.890 81,89

-



-9,58 5.992.113.033



8,22



2.TSDH



7.732.252.515

20.253.581.695 20,07 18.573.759.985 20,30 17.454.233.502 18,11

-



-8,29 -1.119.526.483 -6,03



1.679.821.710

100

-



II. Nguồn



100.926.291.06 100 91.514.216.842 100 96.386.803.392



-9,33 4.872.586.550



vốn

1.NPT



7

9.412.074.225

75.149.664.480 74,46 65.208.082.915 71,25 72.032.230.191 74,73

-13,23 6.824.147.276 10,47



2.VCSH



9.941.581.565

25.776.626.587 25,54 26.306.133.927 28,75 24.354.573.201 25,27 529.507.340



2,05 -1.951.560.726 -7,42



(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế tốn)



8



5,32



Kết cấu tài sản và nguồn vốn của Cơng ty tương đối hợp lý. Qua năm, có thể

thấy rõ một xu hướng đó là TSNH và NPT ln chiếm tỷ trọng lớn (TSNH xấp xỉ

80%, NPT khoảng 74%) và tăng lên. Có thể lý giải lý do của sự gia tăng này là đối

với một DN hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản thì các khoản phải thu và

phải trả ln lớn.

Nhìn một cách tổng qt, tình hình tài sản và nguồn vốn của Cơng ty có dấu

hiệu giảm xuống khi so sánh tương quan giữa năm 2016 với năm 2015: giảm xấp xỉ

9,5 tỷ đồng, tương ứng 9,33%; trong khi đó so với năm 2016, tổng tài sản năm

2017 lại tăng khoảng 4,8 tỷ đồng, vào khoảng 5,32%. Tuy nhiên, để hiểu rõ đúng

tình hình, ta cần đi sâu phân tích các khoản mục bên trong. TSNH năm 2016 so với

năm 2015 giảm hơn 7,7 tỷ đồng (giảm 9,58%) bởi các khoản như HTK, tiền hay

phải thu đều đồng loạt giảm. Năm 2017, nhờ xây dựng và hồn thành xong nhiều

cơng trình, khoản phải thu của Công ty tăng vọt, giúp nguồn TSNH năm 2017 so

với năm 2016 tăng gần 6 tỷ đồng (tăng 8,22%). Trong khi đó, TSDH lại có xu

hướng giảm xuống theo các năm, từ hơn 20 tỷ năm 2015 còn hơn 18,5 tỷ năm 2016

và đến năm 2017 chỉ là 17,5 tỷ đồng. Tổng tài sản được hình thành từ hai nguồn:

NPT và VCSH. Nguồn vốn huy động từ bên ngoài (vay hoặc chiếm dụng vốn) năm

2016 so với năm 2015 giảm cả trong tỷ trọng nguồn vốn cũng như trong tương

quan so sánh giữa hai năm. Đến năm 2017, việc Công ty chủ động vay vốn để tiến

hành xây dựng đã làm cho khoản nợ phải trả tăng lên, so với năm 2016 tăng hơn

6,8 tỷ đồng (tăng 10,47%). VCSH dường như đi ngược lại với xu hướng trên. Mặc

dù tài sản và nguồn vốn

Công ty năm 2016 so với năm 2017 giảm xuống, nhưng nhờ những quyết định

hợp lý của Ban Giám đốc, LN sau thuế của Công ty lại tăng lên, bổ sung vào

VCSH hơn 500 triệu đồng. Còn VCSH năm 2017 lại giảm xuống so với năm 2016

gần 2 tỷ đồng (giảm 7,42%). Từ đây có thể đưa ra một kết luận, mặc dù tổng tài

sản công ty năm 2016 so với năm 2015 giảm xuống, nhưng công ty lại làm ăn sinh

9



lời nhiều hơn; trong khi đó, mặc dù được bổ sung thêm tài sản, tình hình kinh

doanh của Công ty năm 2017 so với năm 2016 lại có dấu hiệu đi xuống. Ban quản

lý cần lưu ý điều này để khắc phục tình trạng này.



10



Bảng 2.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty (2015 – 2017)

ĐVT: triệu đồng

2016/2015

+/-



%

Chỉ tiêu

Năm 2015

Năm 2016

Năm 2017

1.DT thuần

140.920.338.743 175.162.901.117 159.293.686.628 34.242.562.374 24,30

2.Giá vốn hàng bán 131.174.476.041 163.841.507.375 148.375.698.860 32.667.031.334 24,90



2017/2016

+/-



%



-15.869.214.489 -9,06

-15.465.808.515 -9,44



3.LN gộp

4.DT tài chính

5.CP tài chính

6.CP bán hàng



9.745.862.702

1.177.672.126

903.934.187

-



11.321.393.742

421.203.539

490.491.958

-



10.917.987.768 1.575.531.040 16,17

330.175.565

-756.468.587 -64,23

676.973.364

-413.442.229 -45,74

-



7.CP quản lý DN

8.LN thuần

9.Thu nhập khác

10.CP khác



5.027.469.421

4.992.131.220

51.247.070

299.582.666



6.520.648.940

4.731.456.383

4.615.000

15.803.160



7.034.159.244

3.537.030.725

304.622.393

331.759.878



1.493.179.519 29,70

-260.674.837 -5,22

-46.632.070

-91

-283.779.506 -94,72



11.LN khác

12.LN trước thuế

13.Thuế TNDN

14.LN sau thuế



-248.335.596

4.743.795.624

1.286.502.623

3.457.293.001



-11.188.160

4.720.268.223

1.098.767.531

3.621.500.692



-27.137.485

3.509.893.240

707.401.078

2.802.492.162



237.147.436 -95,49

-15.949.325 -142,56

-23.527.401

-0,50 -1.210.374.983 -25,64

-187.735.092 -14,59

-391.366.453 -35,62

164.207.691

4,75

-819.008.530 -22,62

(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)



11



-403.405.974

-91.027.974

186.481.406

513.510.304

-1.194.425.658

300.007.393

315.956.718



-3,56

-21,61

38,02

7,88

-25,24

6500,70

1999,33



Qua bảng trên ta thấy năm 2016 so với 2015, DT thuần tăng hơn 34 tỷ đồng

(tăng 24,30%). Đến năm 2017, DT thuần lại giảm xuống, giảm gần 16 tỷ đồng so

với năm 2016. Giá vốn hàng bán cũng có một xu hướng tăng giảm như DT thuần:

nếu như năm 2016 tăng hơn 32,6 tỷ đồng (tăng 24,90% so với năm 2015) thì đến

năm 2017 lại giảm gần 15,5 tỷ đồng (giảm 9,44% so với năm 2016). Chính sự tăng

giảm cùng chiều đó của DT thuần và giá vốn hàng bán đã đưa đến sự tăng LN gộp

vào năm 2016 (tăng 16,17% so với năm 2015) và giảm vào năm 2017 (giảm 3,56%

so với năm 2016). Nhìn vào bảng số liệu, có thể nhận ra CP bán hàng của Cơng ty

khơng xuất hiện. Đây chính là điểm khác biệt của một DN hoạt động trong lĩnh vực

xây dựng cơ bản với các DN khác. Như đã phân tích bảng tình hình tài sản và

nguồn vốn ở trên, Cơng ty hạn chế vay năm 2016, và tăng cường năm 2017 dẫn đến

CP tài chính giảm vào năm 2016 (giảm hơn 400 triệu đồng so với năm 2015) và

tăng vào năm 2017 (tăng khoảng 200 triệu đồng so với năm 2016). Một con số

đáng chú ý trong bảng số liệu, đó là sự gia tăng đột ngột các khoản thu nhập khác

và CP khác của năm 2017 so với 2016 lên đến 6500,70% và 1999,33%. Nhìn

chung, LN trước thuế năm 2016 so với 2015 khơng có nhiều biến động. Năm 2017

thì ngược lại. LN trước thuế so với năm 2016 sụt giảm xấp xỉ 1,2 tỷ đồng (giảm

25,64%), dẫn đến LN sau thuế cũng giảm hơn 819 triệu đồng (giảm 22,62%). Điều

này thêm một lần khẳng định, so với năm 2016, năm 2017 công ty kinh doanh

không hiệu quả bằng.



12



II.



THỰC TRẠNG CƠNG TÁC KẾ TỐN THUẾ TẠI CƠNG TY

2.1. THỰC TRẠNG CƠNG TÁC TỔ CHỨC KẾ TỐN THUẾ TẠI CƠNG TY TNHH



XDTH HỊA CƯƠNG

2.1.1. Thực trạng cơng tác kế tốn thuế GTGT

2.1.1.1. Đặc điểm tổ chức công tác thuế GTGT



Các mức thuế suất áp dụng: Mức thuế suất được áp dụng chủ yếu tại Công ty

là 10%.





Đối với HHDV mua vào: đá hộc ngun liệu, phí thí nghiệm cơng trình, điện, dịch

vụ bưu điện, bưu chính viễn thơng, nhũ tương,…







Đối với HHDV bán ra: các cơng trình sự nghiệp; hỗ trợ mở đường; các cơng trình

đấu thầu và hợp đồng ngồi; hoạt động dịch vụ.



2.1.1.2. Chứng từ sử dụng





Hóa đơn GTGT (mẫu 01/GTKT 3LL).







Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào (Mẫu số 01-2/GTGT).







Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra ( Mẫu số 01-1/GTGT).







Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT.



2.1.1.3. Tài khoản sử dụng





TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ







TK 3331: Thuế GTGT phải nộp



2.1.1.4. Sổ kế toán sử dụng





Chứng từ ghi sổ







Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ







Sổ Cái (dùng cho hình thức Chứng từ ghi sổ) TK 133, TK 3331



2.1.1.5. Hạch toán thuế GTGT

a. Hạch toán thuế GTGT đầu vào



Khi thực hiện q trình mua HHDV, cơng ty sẽ nhận được hóa đơn GTGT của

nhà cung cấp. Các hóa đơn GTGT này được giao cho phòng kế tốn làm căn cứ ghi

Tờ kê chi tiết, Chứng từ ghi sổ, Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, Sổ Cái TK 133; đồng

13



thời lập bảng kê HHDV mua vào, sau khi đã được kiểm tra đối chiếu hợp lệ với các

chứng từ gốc có liên quan như phiếu chi, giấy báo Nợ…

Trích một số nghiệp vụ liên quan đến thuế GTGT đầu vào trong tháng

12/2016:

(1) Ngày 01/12/2016, thanh toán CP tiếp khách Cơng ty theo hóa đơn 0000177 (Phụ



lục 01, Bảng 1.1). Giá chưa thuế 723.636 đồng, thuế GTGT 10%. Thanh toán bằng

tiền mặt theo phiếu chi số 0748 (Phụ lục 01, Bảng 1.2).

Kế toán ghi Tờ kê chi tiết tiền mặt tháng 12/2016 (Phụ lục 02, Bảng 2.1), định

khoản:

Nợ TK 642



723.636



Nợ TK 133



72.364



Có TK 111



796.000



Cuối tháng, kế tốn ghi số tổng trên cột các cột Nợ, Có trong Tờ kê chi tiết

tiền mặt vào Chứng từ ghi sổ số 342 (Phụ lục 02, Bảng 2.2). Căn cứ vào Chứng từ

ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ (Phụ lục 02, Bảng 2.3), sau đó ghi

vào Sổ Cái TK 133 (Phụ lục 02, Bảng 2.4) và Sổ Cái các TK liên quan.

(2) Ngày 10/12/2016, thanh toán CP xăng 92 cho Cửa hàng xăng dầu số 3 theo hóa đơn



0016566 (Phụ lục 01, Bảng 1.3). Giá chưa thuế 4.944.545 đồng, thuế GTGT 10%.

Thanh toán bằng tiền mặt theo phiếu chi số 0762 (Phụ lục 01, Bảng 1.4).

Kế toán ghi Tờ kê chi tiết tiền mặt tháng 12/2016 (Phụ lục 02, Bảng 2.1), định

khoản:

Nợ TK 627



4.944.545



Nợ TK 133



494.455



Có TK 111



5.439.000



Cuối tháng, kế toán lập Chứng từ ghi sổ số 342 (Phụ lục 02, Bảng 2.2), sổ

Đăng ký Chứng từ ghi sổ (Phụ lục 02, Bảng 2.3), Sổ Cái TK 133 (Phụ lục 02, Bảng

2.4) và Sổ Cái các TK liên quan.

14



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

I. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH XDTH HÒA CƯƠNG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×