Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Xác định sơ bộ kích thước cột

Xác định sơ bộ kích thước cột

Tải bản đầy đủ - 0trang

TRƯỜNG ĐH KIẾN TRÚC HN

KHOA XÂY DỰNG



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ

XÂY DỰNG DD&CN KHĨA 2009-2014



-Về kiến trúc, đó là yêu cầu về thẩm mỹ và yêu cầu về sử dụng không gian. Với các

yêu cầu này người thiết kế kiến trúc định ra hình dáng và kích thước tối đa, tối thiểu có

thể chấp nhận được, thảo luận với người thiết kế kết cấu để sơ bộ chọn lựa.

-Về kết cấu, kích thước tiết diện cột cần đảm bảo độ bền và độ ổn định.

-Về thi cơng, đó là việc chọn kích thước tiết diện cột thuận tiện cho việc làm và lắp

dựng ván khuôn, việc đặt cốt thép và đổ bê tơng. Theo u cầu kích thước tiết diện nên

chọn là bội số của 2 ; 5 hoặc 10 cm.

-Việc chọn kích thước sơ bộ kích thước tiết diện cột theo độ bền theo kinh nghiệm

thiết kế hoặc bằng cơng thức gần đúng.

A0 =



kt N

Rb



Trong đó :

+) Rb - Cường độ tính tốn về nén của bê tơng.

+) N - Lực nén, được tính tốn bằng cơng thức như sau: N = ms qFs

+) Fs - Diện tích mặt sàn truyền tải trọng lên cột đang xét.

+) ms - Số sàn phía trên tiết diện đang xét kể cả tầng mái.

+) q - Tải trọng tương đương tính trên mỗi mét vng mặt sàn trong đó gồm tải

trọng thường xuyên và tạm thời trên bản sàn, trọng lượng dầm, tường, cột đem tính ra

phân bố đều trên sàn. Giá trị q được lấy theo kinh nghiệm thiết kế.

-Với nhà có bề dày sàn là bé ( 10 ÷ 14cm kể cả lớp cấu tạo mặt sàn), có ít tường, kích

thước của dầm và cột thuộc loại bé q = 1 ÷ 1, 4(T / m 2 )

-Với nhà có bề dày sàn nhà trung bình ( 15 ÷ 20cm kể cả lớp cấu tạo mặt sàn) tường,

dầm, cột là trung bình hoặc lớn q = 1,5 ÷ 1,8(T / m 2 )

-Với nhà có bề dày sàn khá lớn ( ≥ 25cm ), cột và dầm đều lớn thì q có thể lên đến

2(T / m 2 ) hoặc hơn nữa.

+) kt - Hệ số xét đến ảnh hưởng khác như mômen uốn, hàm lượng cốt thép, độ

mảnh của cột. Xét sự ảnh hưởng này theo sự phân tích và kinh nghiệm của người thiết

kế, khi ảnh hưởng của mơmen là lớn, độ mảnh cột lớn thì lấy kt lớn, vào khoảng

1,3 ÷ 1,5 .Khi ảnh hưởng của mơmen là bé thì lấy kt = 1,1 ÷ 1, 2 .



Sàn được chọn là hb = 120(mm) .



Trang 7



TRƯỜNG ĐH KIẾN TRÚC HN

KHOA XÂY DỰNG



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ

XÂY DỰNG DD&CN KHÓA 2009-2014



-Chọn sơ bộ tiết diện cột ở trục B2 :



c



b



a

1



2



Hình II. 1. Diện truyền tải lên cột trục B2.

Xét cột trục B3 có vị trí truyền tải lớn nhất:

A0 =



kt N kt ms qFs 1,1.17.1000.(8, 4.8, 4)

=

=

= 9100(cm2 )

Rb

Rb

145



Chọn tiết diện cột tại trục X8 và X2 là: 80x70 cm

-Chọn sơ bộ tiết diện cột ở trục A2:



c



b



a

1



2



3



Hình II. 2. Diện truyền tải lên cột trục A2 .

Trang 8



3



TRƯỜNG ĐH KIẾN TRÚC HN

KHOA XÂY DỰNG



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ

XÂY DỰNG DD&CN KHÓA 2009-2014



Diện truyền tải lớn nhất của cột là là 8,4 x4,2m

A0 =



kt N kt ms qFs 1,1.17.1000.(8, 4.4, 2)

=

=

= 4548(cm2 )

Rb

Rb

145



Chọn tiết diện cột tại trục A1 là: 70x60 cm

-Chọn sơ bộ tiết diện cột ở trục B4:

Diện truyền tải lớn nhất của cột là là 8,4 x5,85m

A0 =



kt N kt ms qFs 1,1.17.1000.(8, 4.5,85)

=

=

= 66337(cm 2 )

Rb

Rb

145



c



b



a

3



4



5



Hình II. 3. Diện truyền tải lên cột trục B4 .

Chọn tiết diện cột tại trục B4 và B3 là: 70x70 cm.



Trang 9



TRƯỜNG ĐH KIẾN TRÚC HN

KHOA XÂY DỰNG



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ

XÂY DỰNG DD&CN KHĨA 2009-2014



CHƯƠNG III

TÍNH ĐỘNG ĐẤT & GIĨ ĐỘNG

I. TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ

-Tính động đất theo TCVN 375 : 2006 ‘ Thiết kế cơng trình chịu động đất’.

-Tính gió động theo TCVN 229 : 1999 ‘ Chỉ dẫn tính tốn thành phần động của tải

trọng gió theo TCVN 2737 : 1995’.

II. TÍNH TẢI TRỌNG GIĨ

-Căn cứ vào vị trí xây dựng cơng trình: Quận Hồn Kiếm - Thành phố Hà Nội

-Địa điểm xây dựng thuộc vùng II - B, có W0 = 0,95 kN/m2, địa hình dạng B

-Cơng trình có độ cao từ cốt 0,00 đến đỉnh mái là +75 m nên ngồi phần tĩnh của

gió cần phải xét đến phần động của tải trọng gió.

1. Tải trọng gió tĩnh:

-Giá trị tính tốn thành phần tĩnh của tải trọng gió ở độ cao z so với mốc chuẩn

Wd = n.W0 .K .Cd

Wh = n.W0 .K .Ch



Trong đó:

+) n- Hệ số vượt tải. n = 1,2;

+) W0 - Giá trị của áp lực gió lấy theo bản đồ phân vùng gió, W0 = 0,95 (kN/m2);

+) K - hệ số kể đến sự thay đổi của áp lực gió theo độ cao;

+) C - hệ số khí động phụ thuộc vào bề mặt đón gió của cơng trình;

• Cđ = 0,8 phía đón gió;

• Ch = 0,6 phía khuất gió.

-Quy áp lực gió tính tốn về các mức sàn qua cơng thức sau:

hi + h i +1

(kN / m)

2

h + h i +1

Wht =Wh . i

(kN / m)

2

Wdt .=Wd .



Trong đó: hi và hj lần lượt là chiều cao các tầng (m)



Bảng III. 1. Quy áp lực gió về lực phân bố lên các tầng theo phương X và Y (kN/m)



Trang 10



TRƯỜNG ĐH KIẾN TRÚC HN

KHOA XÂY DỰNG



Tầng



Z

(m)



TANG

TUM

TANG

MAI

T KT

MAI

T14

T13

T12

T11

T10

T9

T8

T7

T6

T5

T4

T3

T2

T1



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ

XÂY DỰNG DD&CN KHÓA 2009-2014



h tầng

(m)



k



W0

Wd

Wh

Wdt

Wht

(kN/m2) (kN/m2) (kN/m2) (kN/m) (kN/m)



75



4.5



1.437



0.95



1.31



0.98



2.95



2.21



70.5



3.9



1.421



0.95



1.30



0.97



2.53



1.90



66.6

61.2

55.8

50.4

46.2

42

37.8

33.6

29.4

25.2

21

16.8

11.4



5.4

5.4

5.4

4.2

4.2

4.2

4.2

4.2

4.2

4.2

4.2

5.4

4.2



1.406

1.385

1.362

1.338

1.317

1.294

1.270

1.243

1.214

1.181

1.143

1.098

1.024

0.942

0.805



0.95

0.95

0.95

0.95

0.95

0.95

0.95

0.95

0.95

0.95

0.95

0.95

0.95

0.95

0.95



1.28

1.26

1.24

1.22

1.20

1.18

1.16

1.13

1.11

1.08

1.04

1.00

0.93

0.86

0.73



0.96

0.95

0.93

0.91

0.90

0.89

0.87

0.85

0.83

0.81

0.78

0.75

0.70

0.64

0.55



3.46

3.41

3.35

2.56

2.52

2.48

2.43

2.38

2.32

2.26

2.19

2.70

1.96

1.80

1.10



2.60

2.56

2.52

1.92

1.89

1.86

1.82

1.79

1.74

1.70

1.64

2.03

1.47

1.35

0.83



7.2

3



4.2

3



2. Tải trọng gió động

2.1. Lý thuyết tính tốn

-Thành phần gió động có 2 thành phần là ''xung của vận tốc gió'' và ''lực qn tính

của cơng trình” gây ra khi dao động. Tuỳ mức độ nhạy cảm của cơng trình đối với tác

dụng động lực của tải trọng gió mà thành phần động của tải trọng gió chỉ cần kể đến

tác động do thành phần xung của vận tốc gió hoặc với cả lực qn tính của cơng trình.

Mức độ nhạy cảm được đánh giá qua tương quan giữa giá trị các tần số dao động riêng

cơ bản của công trình, đặc biệt là tần số dao động riêng thứ nhất, với tần số giới hạn fL

(Bảng 9- TCVN 2737-1995).

-Giá trị tiêu chuẩn thành phần động của tải trọng gió tác dụng lên phần thứ j ( có độ

cao ứng với dạng dao động riêng thứ i ) được xác định theo công thức:

Wp ( ji ) = M j .ξi .Ψi .y ji

Trong đó:

• Mj: khối lượng tập trung của phần cơng trình thứ j

• ξi: hệ số động lực ứng với dạng dao động thứ i, phụ thuộc thông số εi và độ giảm

lôga của dao động

εi =



γ.W0

940.f i



Trang 11



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Xác định sơ bộ kích thước cột

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×