Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Phương pháp nghiên cứu

2 Phương pháp nghiên cứu

Tải bản đầy đủ - 0trang

18



n = z12- α/2



p (1− p)

2

d



Trong đó:

n: là cỡ mẫu nghiên cứu ước lượng.

α: là mức ý nghĩa 0,05%, độ tin cậy 95%.

Z: là trị số từ phân phối chuẩn (Z



0,975



=1,96 với α=0,05).



p: là tỷ lệ hiện đang sử dụng các BPTT hiện đại theo chỉ tiêu xã hội

hoá, chọn p = 0,196 (Theo báo cáo kêt quả thực hiện công tác dân số

KHHGĐ tại xã Thuận Hoà, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang năm 2017) [19].

d: sai số cho phép của nghiên cứu, chọn d = 0,05.

Thay vào công thức ta được n = 242 người.

Cộng thêm 10% sai sớ, hao hụt trong nghiên cứu và làm tròn, cỡ mẫu

sau cùng là 272 đối tượng.

2.2.3. Phương pháp chọn mẫu

Xã Thuận Hoà gồm 17 cụm, do đó chọn ngẫu nhiên mỗi cụm 16 hộ gia

đình, mỗi hộ phỏng vấn 1 người.

Mỗi cụm chọn ngẫu nhiên 1 đối tượng, bắt đầu thu thập số liệu từ nhà

đối tượng được chọn, tiêp đó từ nhà đối tượng đó dùng thăm bốc thăm ngẫu

nhiên một hướng đi, đi theo hướng bốc được vào nhà đầu tiên để bắt đầu thu

thập số liệu tiêp theo cho đên khi đủ đối tượng theo số đối tượng đã tính cụ

thể ở mỗi cụm. Trường hợp khơng đủ đới tượng có thể quay lại hướng còn lại

tiêp tục thu thập cho đên khi đủ đối tượng.

2.2.4 Nội dung nghiên cứu

2.2.4.1 Đặc điêm chung của đối tượng nghiên cứu

Tuổi: được xác định theo số năm sinh dương lịch của đối tượng nghiên

cứu, được chia làm 5 nhóm: từ 15-19, từ 20-24, từ 25-29, từ 30 đên 34 và ≥ 35

tuổi.



19



Dân tộc: là biên định danh, bao gồm 4 giá trị: Kinh, Hoa, Khơ me,

khác.

Nghề nghiệp: là biên số định danh, thể hiện qua việc làm chính thức

chiêm 50% tổng số thời gian trong ngày của người dân đem lại thu nhập

chính cho đời sớng cá nhân và gia đình. Nghề nghiệp gồm các loại hình:

- CBVC: công nhân viên chức nhà nước, những người làm các công

việc liên quan đên hành chính, văn bản, sổ sách bao gờm nhân viên văn

phòng, kê toán, thư kí, giúp việc văn thư, làm việc văn phòng tại các ủy ban

nhân dân phường/xã, quận/hụn hoặc tỉnh/thành phớ, giáo viên và

trưởng/phó phòng/ban hay cơ quan/đơn vị.

- HS-SV: người đang đi học tại các trường học trung học, đại học, cao

đẳng, trung cấp.

- Buôn bán: trực tiêp buôn bán trong tất cả các ngành bao gồm: Bán đồ

ăn, đồ uống, quà vặt, buôn bán trên sông, buôn bán nhỏ tại nhà…

- Nông dân: làm ruộng, làm vườn, chăn nuôi, thợ câu, thả lưới…

- Công nhân: là người nhờ vào sức lao động chân tay của mình làm

việc cho người khác để nhận được tiền công.

- Nội trợ: là người lo mọi công việc hằng ngày trong sinh hoạt gia đình

như cơm nước, giặt giũ, chăm sóc con cái …

- Nghề nghiệp khác: là công việc không ổn định hoặc các công việc

chuyên ngành, đặc thù bao gồm: tài xê, thợ may, thợ tự do, sửa xe, sửa điện

tử, thợ mộc, thợ hồ xây dựng, thợ cơ khí, thợ bạc, thợ in lụa, thợ hớt tóc…

- Kinh tê gia đình: Được phân loại theo Quyêt định sớ 59/2015/QĐTTg của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo tiêp cận đa

chiều áp dụng cho năm 2016-2020 [16]:

+ Nghèo.

+ Cận nghèo.



20



+ Không nghèo

Học vấn: là biên số thứ tự, thể hiện cấp học mà đối tượng nghiên cứu

đã học qua. Được chia thành các nhóm trình độ như sau:

- Mù chữ: không biêt đọc, biêt viêt.

- Cấp 1: đã học từ lớp 1 đên lớp 5.

- Cấp 2: đã học từ lớp 6 đên lớp 9.

- Cấp 3: đã học từ lớp 10 đên lớp 12.

- Trên cấp 3: có trình độ từ cấp 3 trở lên.

Tuổi lập gia đình: tuổi mà đới tượng bắt đầu có gia đình (có chồng),

được chia làm 5 nhóm: từ 15-19, từ 20-24, từ 25-29, từ 30 đên 34 và ≥ 35 tuổi.

Số con hiện tại: là số con hiện còn sớng của đới tượng tính đên thời

điểm nghiên cứu, gồm 3 nhóm:

- 1 con

- 2 con

- > 2 con

2.2.4.2 Tỷ lệ cặp vợ chồng có nhu cầu sử dụng các biện pháp tránh thai

hiện đại theo hướng xã hội hoá

Tình hình hiện đang sử dụng các biện pháp tránh thai của đối

tượng nghiên cứu

Tỷ lệ hiện đang sử dụng biện pháp tránh thai: gồm 2 giá trị có và

không:

- Có: khi đối tượng hiện đang sử dụng các biện pháp tránh thai.

- Không: khi đối tượng hiện không sử dụng bất kỳ biện pháp tránh thai

nào.

Tỷ lệ các biện pháp tránh thai hiện đang thực hiện: gồm 5 giá trị:

- Vòng tránh thai

- Viên ́ng tránh thai



21



- Bao cao su

- Tiêm hoặc cấy tránh thai

- Biện pháp khác

Thời điểm bắt đầu sử dụng biện pháp tránh thai: gồm 4 giá trị:

- Sau khi kêt hôn

- Sau khi có 1 con

- Sau khi có 2 con

- Sau khi có ≥ 3 con

Chi phí thực hiện các BPTT hiện tại: là chi phí chi trả cho việc thực

hiện các biện pháp tránh thai của đối tượng, gồm 4 giá trị:

- Tự chi trả

- Được hỗ trợ 1 phần

- Miễn phí

- Khác

Nơi thực hiện các BPTT hiện tại: Là nơi đối tượng đên để thực hiện các

biện pháp tránh thai, gồm 4 giá trị:

- Trạm y tê

- Bệnh viện/TTYT

- Phòng khám tư

- Khác

Lý do không sử dụng các BPTT: gồm các giá trị:

- Con còn nhỏ

- Ḿn sinh thêm con

- Lý do sức khoẻ

- Muốn thực hiện nhưng không biêt

- Khác



22



Nhu cầu sử dụng các biện pháp tránh thai hiện đại theo hướng xã

hội hoá của đối tượng

Tỷ lệ người có nhu cầu sử dụng các BPTT hiện đại theo hướng xã hội

hố: là những đới tượng có nhu cầu sử dụng các biện pháp tránh thai và tự

nguyện chi trả chi phí để thực hiện các biện pháp tránh thai mà mình mong

muốn, gồm 2 giá trị:

- Có

- Không

Các biện pháp tránh thai hiện đại đối tượng muốn sử dụng: gờm 5 giá

trị:

- Vòng tránh thai

- Viên ́ng tránh thai

- Bao cao su

- Tiêm hoặc cấy tránh thai

- Biện pháp khác

Lý do sử dụng các BPTT hiện đại theo hướng xã hội hố: gờm 4 giá trị:

- Chất lượng tớt hơn

- Thực hiện nhanh chóng hơn

- Thực hiện dễ dàng, tiện lợi hơn

- Được phục vụ tốt hơn

- Lý do khác

Lý do không sử dụng các BPTT hiện đại theo hướng xã hội hố: gờm 5

giá trị:

- Khơng đủ điều kiện kinh tê

- Đã được miễn phí

- Khơng có nhu cầu

- Có nhu cầu nhưng không biêt cách thực hiện



23



- Khác

Nơi cung cấp các BPTT hiện đại theo hướng xã hội hố: gờm 4 giá trị:

- Trạm y tê

- Bệnh viện/TTYT

- Phòng khám tư

- Khác

Lý do đới tượng chọn nơi thực hiện các BPTT hiện đại theo hướng xã

hội hoá: gồm 4 giá trị:

- Gần nhà

- Quen biêt

- Phục vụ tốt

- Khác

2.2.4.3. Các yếu tố liên quan đến nhu cầu sử dụng các BPTT hiện đại theo

hướng xã hội hoá của các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ

- Tuổi: chia thành 5 nhóm 15-19, 20-24, 25-29, 30-34, ≥ 35.

- Dân tộc: chia thành 2 nhóm Kinh và khác.

- Nghề nghiệp: gồm các nhóm CNVC, HS-SV, buôn bán, nông dân,

công nhân, nội trợ, nghề khác.

- Kinh tê gia đình: chia thành 2 nhóm nghèo và không nghèo.

- Trình độ học vấn: chia thành 5 nhóm là mù chữ, cấp 1, cấp 2, cấp 3 và

trên cấp 3.

- Số con: chia thành 3 nhóm 1 con, 2 con và từ 3 con trở lên.

- Tuổi lập gia đình: chia thành 5 nhóm 15-19, 20-24, 25-29, 30-34, ≥

35.

- Chi phí thực hiện KHHGĐ: chia làm 4 nhóm tự chi trả, được hỗ trợ 1

phần, miễn phí và khác.



24



2.2.5 Phương pháp thu thập số liệu

2.2.5.1 Công cụ thu thập số liệu

Thu thập số liệu bằng cách phỏng vấn trực tiêp với bộ câu hỏi khảo sát

nhu cầu sử dụng các biện pháp tránh thai hiện đại theo hướng xã hội hoá và

các yêu tố liên quan ở các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ tại xã Thuận

Hoà, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang năm 2017.

2.2.5.2 Kỹ thuật thu thập số liệu

Thời gian thu thập số liệu các ngày trong tuần, điều tra viên đên từng

hộ gia đình để phỏng vấn đối tượng.

Điều tra viên là cộng tác viên dân số ấp trực tiêp quản lý cụm được

phân công thu thập số liệu.

2.2.5.3 Tập huấn điều tra viên

Những cộng tác viên có đủ năng lực được lựa chọn để làm điều tra viên

và được tham dự tập huấn trước khi thu thập số liệu tại thực địa. Trong quá

trình tập huấn, các điều tra viên được hướng dẫn sử dụng bộ câu hỏi để phỏng

vấn trực tiêp đối tượng một cách phù hợp và dễ hiểu, giúp đối tượng dễ dàng

hiểu được câu hỏi và cung cấp thơng tin thật chính xác.

2.2.6 Phương pháp xử lý và phân tich số liệu

Số liệu được nhập, phân tích và xử lý bằng phần mềm SPSS 18.0.

Mô tả tần số, tỷ lệ các biên sớ định tính như: dân tợc, trình đợ học vấn,

nghề nghiệp, kinh tê gia đình và một số yêu tố liên quan đên nhu cầu sử dụng

các biện pháp tránh thai hiện đại theo hướng xã hội hoá…

Biên định lượng như: tuổi của đối tượng, tuổi lập gia đình, số con…

được gom nhóm lại thành biên định tính sau đó mô tả theo tần số và tỷ lệ.

Đánh giá sự khác biệt hai biên định tính dùng test γ 2. Tỷ số chênh (OR)

được sử dụng khi so sánh 2 tỷ lệ áp dụng bảng 2x2. Chọn ngưỡng p = 0,05 để

xác định mối liên quan giữa các biên số phân tích.



25



2.2.7 Sai sớ và cách khắc phục

Sai sớ và cách khống chê sai số:

- Đối tượng từ chối tham gia nghiên cứu.

Biện pháp khắc phục: cộng tác viên và cán bộ nghiên cứu đên từng nhà

đối tượng tham gia nghiên cứu giải thích nợi dung, các u cầu nghiên cứu,

vận động đối tượng tham gia nghiên cứu.

- Sai số do thu thập thông tin:

Biện pháp khắc phục: tập huấn kỹ năng điều tra viên, giải thích cụ thể

từng vấn đề, từng nội dung… Điều tra được tiên hành nghiên cứu thử trên 5

đối tượng để rút kinh nghiệm trước khi đưa vào nghiên cứu chính thức. Các

thơng tin nghiên cứu được kiểm tra lại sau khi kêt thúc mỗi trường hợp

nghiên cứu để có thể bổ sung kịp thời.

2.3 Đạo đức trong nghiên cứu

Nghiên cứu đã được thông qua hội đồng xét duyệt đề cương.

Nghiên cứu đã được thông qua lãnh đạo tại địa bàn nghiên cứu.

Tất cả các đới tượng nghiên cứu sẽ được giải thích cụ thể về mục đích,

nợi dung của nghiên cứu để họ tự nguyện tham gia và hợp tác tốt trong quá

trình nghiên cứu.Các đối tượng có quyền từ chối tham gia nghiên cứu hoặc có

thể chấm dứt nghiên cứu trong bất cứ giai đoạn nào của nghiên cứu.

Mọi thông tin của đối tượng đều được giữ bí mật và chỉ sử dụng cho

mục đích nghiên cứu.Tất cả các thơng tin chỉ có người nghiên cứu mới được

phép tiêp cận.



26



Chương 3

DỰ KIÊN KÊT QUẢ NGHIÊN CỨU



3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.1 Đặc điểm về tuổi của đối tượng nghiên cứu

Nhóm tuổi

15-19

20-24

25-29

30-34

≥35

Tổng



Tần số (n)



Tỷ lệ (%)



Nhận xét:

Bảng 3.2Đặc điểm về dân tộc của đối tượng nghiên cứu

Dân tộc

Kinh

Khơ me

Hoa

Khác

Tổng

Nhận xét:



Tần số (n)



Tỷ lệ (%)



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Phương pháp nghiên cứu

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×