Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TIỀN LƯƠNG, TIỀN THƯỞNG TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ KĨ THUẬT HÀNG HẢI

CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TIỀN LƯƠNG, TIỀN THƯỞNG TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ KĨ THUẬT HÀNG HẢI

Tải bản đầy đủ - 0trang

17

HẢI

2.1. Tổng quan về công ty TNHH Thương Mại và Dịch vụ Kỹ thuật Hàng Hải

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của cơng ty.



Tên cơng ty : CƠNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ KĨ THUẬT HÀNG HẢI

Tên viết tắt : MTS

Địa chỉ đăng kí : số 169 Lán Bè - Phường Lam Sơn - Quận Lê Chân - Hải Phòng

Số Tài khoản : 11055549



Ngân hàng ABC – Chi nhánh Hải Phòng



Mã số thuế : 0200607546

Giám Đốc : Ông Nguyễn Ngọc Sơn

Địa chỉ giao dịch : Số 169 Lán Bè – Phường Lam Sơn - Quận Lê Chân - Hải Phòng

Điện thoại : (84-31) 3715229



Fax : (84-31) 3714671



Di động liên lạc (24/24): 0903232817



Email : mts@mts-hp.com.vn



Đại diện tại Thành phố Hồ Chí Minh

Địa chỉ : Số 4 - Đường số 6 - Khu phố 3 - P. Bình Thuận - Q.7- TP. Hồ Chí Minh

Điện thoại: (84-8) 37738249/37738492



Fax: (84-8) 37734475



Email : info@mts-hp.com.vn.

Tiền thân là Công ty TNHH Thương Mại và Dịch vụ Hàng Hải - Hải Phòng, được

thành lập từ ngày 08 tháng 03 năm 2003, có trụ sở tại số nhà 49 đường Trần Phú – Thành

phố Hải Phòng. Ngày 15 tháng 12 năm 2004 chính thức đổi tên thành Công ty TNHH

Thương mại và Dịch vụ kỹ thuật Hàng Hải. Cũng kể từ đây, trụ sở Công ty được chuyển về

số nhà 169 Lán bè, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng , và được gọi tắt với tên thân thuộc

là Công ty MTS.



18

Trên mười năm thành lập, Công ty đã không ngừng phát triển về nhân lực cũng như vật

lực, mở rộng quy mô sản xuất cũng như lĩnh vực kinh doanh. Ban đầu từ một nhóm kỹ sư

vơ tuyến điện hàng hải với mục đích sửa chữa các trang thiết bị thơng tin liên lạc và một số

nghi khí hàng hải cho các tàu biển trong nước. Ngày nay Cơng ty đã có cơ sở vật chất

khang trang đầy đủ với đội ngũ chuyên gia, cán bộ kỹ thuật hùng hậu và lành nghề về các

lĩnh vực như điện - điện tử, điện tự động tàu thủy đáp ứng các yêu cầu của các cơ quan

Đăng kiểm trong nước (VR) cũng như các cơ quan đăng kiểm Quốc tế như Nhật bản

- ClassNK, Pháp - BV, Hàn Quốc- KR và Hoa Kỳ - ABS.

Đội ngũ CB-chuyên viên kỹ thuật bao gồm: 02 thạc sỹ và 08 kỹ sư ngành điện tử-viễn

thông hàng hải, 06 kỹ sư ngành điện tự động, 02 chuyên viên kỹ thuật và 02 cử nhân kinh

tế. Với đội ngũ cán bộ, chuyên viên kỹ thuật chuyên ngành hàng hải, dày dạn kinh nghiệm

với hàng chục năm trong nghề, trong những năm qua Cơng ty MTS đã có hàng ngàn hợp

đồng sửa chữa, bảo dưỡng, cung cấp-lắp đặt các thiết bị điện tự động hàng hải, nghi khí

hàng hải và trang thiết bị điện tử VTĐ trên các tầu biển Việt nam và nước ngoài. Đặc biệt

đội ngũ chuyên viên kỹ thuật của Cơng ty MTS có khả năng và đã xử lý rất nhiều những sự

cố kỹ thuật phức tạp của các trang thiết bị điện - điện tử trên các tàu lớn đóng mới cũng

như các tàu đang khai thác.

Công ty MTS là nhà thầu phụ được Đăng kiểm Việt nam (VR), Đăng kiểm Nhật Bản

(NK) uỷ quyền thực hiện chức năng kiểm tra trang thiết bị GMDSS cho các tầu biển cấp

Đăng kiểm VR và NK, liên danh với cơng ty Khánh Hồng Hải Phong được phép kiểm tra

hàng năm trang thiết bị hệ thống GMDSS cho các tàu biển cấp đăng kiểm Pháp (BV), đăng

kiểm Hoa Kỳ (ABS) và đăng kiểm Hàn Quốc (KR) . Mặt khác Công ty MTS được uỷ

quyền của các hãng sản xuất như: AMI, HIGHLANDER, HEADWAY cấp chứng chỉ lắp

đặt, cài đặt và bảo dưỡng thiết bị SVDR/VD.

+ Lĩnh vực hoạt động.

Cung cấp các dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng và lắp đặt các trang thiết bị điện - điện tử

hàng hải, các hệ thống điện tự động điều khiển trên tàu biển.



19

Cung ứng các vật tư, thiết bị chuyên ngành điện - điện tử hàng hải với giá cạnh tranh

như: GYRO COMPASS, RADAR, AIS, GMDSS, SSASS, GPS, VDR/SVDR, FIRE,

SYSTEM, AUTO PILOT, ECDIS, ….

Cung cấp dịch vụ kiểm tra hàng năm và bảo dưỡng định kỳ các trang thiết bị trong hệ

thống GMDSS cho các tàu, dưới sự uỷ quyền của các cơ quan Đăng kiểm như VR, NK,

BV, ABS và KR.

Cung cấp các dịch vụ lắp đăt, bảo dưỡng, cài đặt và thử hoạt động hàng năm thiết bị ghi

dữ liệu hành trình VDR/SVDR của một số hãng sản xuất lớn trên thế giới

như: AMI; HEADWAY và HIGHLANDER.

Sản xuất các thiết bị ngành điện, linh kiện điện tử, quang học, các loại dây cáp, điện tử

dân dụng………

2.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy của cơng ty.



Giám Đốc



Phó Giám Đốc



Phòng Tài chínhKế tốn



Phòng Nhân sự



Phòng Sản xuất –

Kĩ thuật



(Nguồn : Phòng Nhân sự công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Kĩ Thuật Hàng Hải )



20

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của cơng ty.

Chức năng của từng phòng ban:

- Phòng Tài chính - kế tốn : Có chức năng cung cấp cho giám đốc những thông tin về

công tác tài chính - kế tốn, phản ánh các số liệu tình hình biến động tài sản của cơng ty để

tạo điều kiện thuận lợi cho việc kinh doanh của công ty. Kiểm tra, đôn đốc các đơn vị trực

thuộc về cơng tác kế tốn, thanh tốn theo quy định và chấp hành tốt chế dộ tài chính của

cơng ty. Đáp ứng nhu cầu về tài chính cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

theo kế hoạch, bảo tồn và phát triển vốn của cơng ty một cách hiệu quả nhất. Quản lí tài

chính tài sản của Cơng ty theo pháp lệnh của nhà nước.

- Phòng Nhân sự : Có nhiệm vụ trong cơng tác tuyển dụng lao động, đào tạo trình độ lao

động có tay nghề đề có thêm kinh nghiệm làm việc trong cơng ty. Quản lí số lượng lao

động…. Thực hiện các chiến lược ngân sách hàng năm, kế hoạch cơng việc của từng phòng

theo từng tháng để trình cho giám đốc. Có nhiệm vụ xây dựng bộ máy cơ cấu tổ chức của

công ty mọt cách cụ thể và chi tiêt

- Phòng Sản xuất – kĩ thuật : Có nhiệm vụ trong cơng tác sản xuất các thiết bị, hàng hoá từ

khâu sản xuất cho tới khâu lắp đặt và sửa chữa, bảo hành, bảo trì.. Kiểm tra, giám sát một

cách cụ thể và chi tiết chất lượng của sản phẩm. Tham gia trực tiếp và khâu thi công sản

xuất cũng như lắp đặt sản phẩm….

2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh



21

Bảng 2.1. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Kĩ Thuật Hàng Hải

( 2015 – 2017)

Đơn vị tính : đồng

So sánh năm 2016/2015

Chỉ tiêu



Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Các khoản giảm trừ doanh thu

Doanh thu thuần



Gía vốn hàng bán



Năm 2015



14,637,973,67

5

0

14,637,973,67

5

12,457,388,83

1



Năm 2016



Năm 2017



Tuyệt



đối Tỷ



(đồng)



(%)



So sánh năm 2017/2016



lệ Tuyệt đối



Tỷ lệ



(đồng)



(%)



18,355,051,551



19,165,255,608



3,893,333,102



262.1



968,938,000



102.3



0



0



0



0



0



0



18,355,051,551



19,165,255,608



3,893,333,102



262.1



968,938,000



102.3



15,693,920,320



16,380,927,309



3,165,329,286



246.7



967,983,999



101



Lãi gộp



2,180,584,844



2,661,131,231



2,784,328,299



435,286,999



112



213,655,765



90



Doanh thu hoạt động tài chính



17,334,574



9,881,196



29,812,510



(7,545,754)



-23



20,422,332



54



Chi phí tài chính



0



0



0



0



0



0



0



Chi phí quản lí kinh doanh



2,012,450,076



2,876,777,123



3,654,987,132



806,222,257



63.7



1,645,976,87

3



176.9



22

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh



(123,876,999



185,469,999



560,695,029



432,987,234



325,876,987



109.99



Thu nhập khác



123,487,000



321,000,000



102,432,999



210,765,990



98.99



Chi Phí khác



35,000,222



24,876,999



31,987,999



(13,654,755)



-43



Lợi nhuận khác



88,486,778



296,123,001



70,445,000



213,765,999



101.8



Tổng lợi nhuận trước thuế



276,654,999



821,764,888



901,444,291



549,332,232



165.8



123,543,557



64



Thuế thu nhâp doanh nghiệp



37,093,868



112,139,000



181,478,899



75,084,397



35



65,865,997



31



Lợi nhuận sau thuế



156,987,222



465.876,000



554,876,197



275,976,975



102



98,947,444



73.4



doanh)



)

(198,543,777

)

17,849,937

(286,655,768

)



-65



-87

43

-231



( Nguồn : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ kĩ thuật Hàng Hải (2015-2017)Phòng Tài chính - Kế tốn )



23



Qua bảng số liệu trên ta thấy, doanh thu bán hàng của cơng ty đã có sự biến

động một cách tích cực, chỉ từ 14.637.973.675 đồng năm 2015 cho tới năm 2017

thì cơng ty đã tăng lên tới 19.165.255.608 đồng cho thấy thành tích của doanh

nghiệp từ khâu sản xuất đến khâu tiêu thụ đã có sự tăng trưởng khá lớn. Đó là một

sự thay đổi theo chiều hướng tích cực tổng doanh thu.

- Lợi nhuận gộp cũng có sự tăng trưởng từ 2.180.584.844 đồng năm 2015 đã tăng

lên tới 2.782.328.299 đồng năm 2017. Doanh thu hoạt động tài chính cũng có sự

biến động tăng giảm, năm 2015-2016 thì doanh thu hoạt động tài chính giảm

7.545.754 đồng cho thấy doanh nghiệp chưa thực sự thành công trong việc quản lý

các hoạt động tài chính , nhưng đến năm 2017 thì có sự tăng lên đáng kể lên tới

20.422.332 đồng, điều này cho thấy doanh nghiệp đã có sự cải thiện và tăng cường

sử dụng vốn vay trong chính sách tài trợ .

- Lợi nhuận khác của cơng ty cũng có sự biến động tăng giảm, từ năm 2015-2016

thì khoản lợi nhuận khác này có sự tăng lên khá lớn cho thấy doanh nghiệp đã rất

thành công , nhưng đến năm 2017 thì khoản lợi nhuận này giảm đáng kể, điều đó

cho thấy doanh nghiệp đã có sự giảm sút nghiêm trọng. Lợi nhuận sau thuế có sự

tăng lên đáng kể qua các năm, điều đó cho thấy công ty đang dần dần hoạt động

kinh doanh ổn định và tăng trưởng qua các năm, duy trì được lãi đảm bảo cho

doanh nghiệp hoạt động ổn định và phát triển.Từ đó cho thấy việc kinh doanh của

cơng ty đang trên đà phát triển với những con số tăng lên rất cụ thể ở bảng 2.1.

2.1.4. Đặc điểm kinh tế - kĩ thuật



2.1.4.1. Tình hình lao động

+ Đặc điểm về lao động sản xuất của công ty là lao động kỹ thuật được đào tạo cơ

bản từ các trường và các làng nghề có uy tín, tuỳ theo từng bộ phận trong phân

xưởng sản xuất công ty sẽ bố trí thích hợp cho từng vị trí đảm bảo sự thơng suốt

trong q trình sản xuất cũng như phù hợp với trình độ chun mơn của từng người.



24



Bảng 2.2: Tình hình lao động cơng ty TNHH Thương Mại và Dịch vụ Hàng Hải

(2015 – 2017)



Lao động

Chỉ tiêu



So sánh

2016/2015



2017/2016



Số TĐ



Tỷ lệ %



Số TĐ



Tỷ lệ %



55



5



12.5



10



22.2



20



22



5



33.3



2



10



5



7



10



2



40



3



42.8



-Cao đẳng



7



12



15



5



71.4



3



25



-Phổ thơng



33



46



52



13



39.3



6



13



-Trực tiếp



45



53



64



8



17.7



11



20.7



-Gián tiếp



10



12



13



2



20



1



8.3



Tổng



55



65



77



10



18.1



12



18.1



2015



2016



2017



-Nam



40



45



-Nữ



15



-Đại học



1.Giới tính



2.Trình độ



3.Tính chất



(Nguồn: Phòng Kế tốn – Nhân sự)

- Nhìn vào bảng trên ta thấy số lượng lao động của công ty tăng đều qua các năm từ

2015 -2017. Điều đó thể hiện quy mơ ngày càng được mở rộng thì đội ngũ cán bộ

công nhân viên cũng tăng theo. Công ty tuyển thêm nhân viên vào một số vị trí

khuyết thiếu hoặc mở rộng nhằm đảm bảo cho hoạt động của doanh nghiệp được

diễn ra một cách liên tục, thường xuyên và không bị gián đoạn.

- Từ năm 2015 -2016 số lượng cán bộ công nhân viên của công ty tăng 5 người

tương ứng tăng 12.5%. Điều đó thể hiện quy mô của công ty tăng dẫn đến nhu cầu



25



sử dụng lao động ngày càng tăng cao. Vì vậy cơng ty có thêm nhu cầu sử dụng lao

động

- Từ năm 2016-2017 số lượng cán bộ công nhân viên của công ty cũng tăng thêm 10

người tương ứng tăng 22.2% so với năm trước. Nhu cầu về sử dụng lao động của

cơng ty tăng để xây lắp cơng trình nhằm đáp ứng mức cầu của thị trường . Việc

tuyển dụng thêm nhiều lao động vào làm việc dẫn đến sự chênh lệch giữ lực lượng

quản lý và lực lượng lao động vì vậy cơng ty đã tuyển dụng thêm cán bộ công nhân

viên để cân bằng đội ngũ lao động của doanh nghiệp mình

- Cơ cấu trong lao động các phân xưởng cũng được sắp xếp một cách hợp lý, đối

với các khâu thiết kế mẫu mã... đến khâu cuối cùng là KCS, đảm bảo một cách tối

đa công suât, năng lực của từng bộ phận. Với cơ cấu nhân sự như vậy công ty đã

phần nào đáp ứng được nhu cầu sản xuất tạo điều kiện nâng cao hiệu quả sản xuất

kinh doanh.

2.1.4.2. Tình hình quản lý chất lượng

Chất lượng sản phẩm, dịch vụ thường được hiểu là khả năng đáp ứng được hoặc

vượt quá nhu cầu và kỳ vọng của khách hàng/nhà tài trợ với một mức phí hợp lý,

trong một khoảng thời gian cho phép. Quản lý chất lượng có bao gồm một vài quy

trình như hình dưới đây:



Đảm bảo chất

lượng



Lập kế hoạch chất lượng



26



Kiểm soát chất

lượng



( Nguồn: Phòng sản xuất – Kỹ thuật )

Sơ đồ 2.2: Quy trình quản lý chất lượng

Quy trình quản lý chất lượng bao gồm các giai đoạn sau:

- Lập kế hoạch chất lượng: Xác định các tiêu chuẩn áp dụng cho dự án và cách thức

đạt được tiêu chuẩn đó, tập trung vào thiết lập yêu cầu khách hàng/ nhà tài trợ, thiết

kế sản phẩm và dịch vụ để đáp ứng những yêu cầu đó; thiết lập các mục tiêu chất

lượng, định nghĩa các quy trình và thiết lập các biện pháp kiểm sốt dùng trong

giám sát các quy trình.

- Đảm bảo chất lượng: Thường xuyên đánh giá một cách có hệ thống chất lượng

tổng thể của dự án trong quá trình thực hiện để các cổ đông tin rằng dự án sẽ đạt

được những tiêu chuẩn chất lượng đã đề ra, cũng như các tiêu chuẩn ngành, tiêu

chuẩn quốc gia. Đảm bảo chất lượng là hoạt động theo hướng phòng ngừa.

- Kiểm soát chất lượng: Đánh giá các kết quả chất lượng cụ thể dựa trên những tiêu

chuẩn chất lượng và xác định cách nâng cao chất lượng, loại bỏ những nguyên

nhân làm chất lượng không đảm bảo, được thực hiện trong suốt qui trình kiểm sốt

dự án. [4]

2.1.4.3. Tình hình tài chính

a. Nhóm hệ số về khả năng thanh tốn

- Khả năng thanh toán của doanh nghiệp là năng lực về tài chính mà daonh nghiệp

có được để đáp ứng nhu cầu thnah toán các khoản nợ cho các cá nhân tổ chức có



27



quan hệ cho doanh nghiệp vay hoặc nợ.

- Căn cứ vào Bảng cân đối kế toán năm 2017 và bảng 1.2, ta có:

+ Khả năng thanh tốn hiện thời: phản ánh việc cơng ty có thể đáp ứng nghĩa vụ trả

các khoản nợ ngắn hạn bằng tài sản ngắn hạn hay khơng. Khả năng thanh tốn ngắn

hạn của doanh nghiệp là chỉ tiêu phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp,

khơng thể nói một cách đơn giản tình hình tài chính của doanh nghiệp là tốt nếu khả

năng thanh toán ngắn hạn lớn.

TS ngắn hạn + TS lưu động

Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn =



Nợ ngắn hạn



43.540.622.016

Hệ sơ khả năng thanh tốn ngắn hạn =



= 0,91 < 1

47.636.378.518



=>Điều này thể hiện khả năng thanh tốn ngắn hạn của doanh nghiệp trong tình

trạng khơng tốt. tài sản ngắn hạn không đủ bù đắp cho nợ ngắn hạn.

+ Khả năng thanh toán nhanh: phản ánh việc cơng ty có thể thanh tốn được các

khoản nợ bằng tài sản ngắn hạn có thể chuyển thành tiền một cách nhanh nhất

TS lưu động – TS ngắn hạn – Hàng tồn kho

Khả năng thanh toán nhanh =



Nợ ngắn hạn



43.540.622.016 – 6.464.115.500

Khả năng thanh toán nhanh =

47.636.378.518



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TIỀN LƯƠNG, TIỀN THƯỞNG TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ KĨ THUẬT HÀNG HẢI

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×