Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 Thực trạng hoạt động tín dụng cho vay và hiệu quả của hoạt động tín dụng cho sản xuất nông nghiệp của NHNo & PTNT huyện Ứng Hoà.

1 Thực trạng hoạt động tín dụng cho vay và hiệu quả của hoạt động tín dụng cho sản xuất nông nghiệp của NHNo & PTNT huyện Ứng Hoà.

Tải bản đầy đủ - 0trang

42



Bảng 3.1. Cơ cấu nguồn vốn phân theo thời hạn huy động

Đơn vị: Triệu đồng

Chỉ tiêu



Năm

2014



Năm

2015



Năm

2016



Tốc độ tăng

trƣởng 2016/

2014(%)

-26,86



TG không kỳ hạn 141.740 144.823 103.658

Tỷ trọng (%)

19

16

10

TG kỳ hạn < 12T 423.166 586.673 722.343

70,69

Tỷ trọng (%)

56

67

67

TG kỳ hạn > 12T 184.593 150.305 245.829

33,01

Tỷ trọng (%)

25

17

23

Tổng cộng

749.499 881.801 1.071.830

(Nguồn: Báo cáo KQKD các năm 2014– 2016 NHNo & PTNT Chi

nhánh Ứng Hòa)

Qua số liệu 3 năm 2014, 2015 và 2016 tổng nguồn vốn huy động tại

NHNo&PTNT huyện Ứng Hòa ln đƣợc duy trì, tăng trƣởng cao. Năm

2014, chi nhánh đã rất nổ lực đƣa ra nhiều hình thức huy động hấp dẫn khách

hàng với lãi suất cao, đảm bảo yếu tố cạnh tranh nên kết quả cuối năm 2014,

nguồn vốn huy động của chi nhánh là 749.499 triệu đồng. Năm 2015 cũng là

năm khó khăn, nợ xấu của các Ngân hàng trong tồn hệ thống tăng, thị trƣờng

tài chính trầm lắng. Nguồn vốn huy động đạt 881.801 tỷ đồng, tăng 132.302

triệu đồng so với năm 2014, tốc độ tăng 17,6% so với năm 2014. Bƣớc sang

năm 2016 cùng với kinh tế thế giới phục hồi và tăng trƣởng khá so với năm

trƣớc, nền kinh tế trong nƣớc tăng trƣởng khá, kết hợp với việc thực thi, áp

dụng nhiều biện pháp để khơi tăng nguồn vốn. Điểu chỉnh nhạy bén, linh hoạt

theo kịp với tín hiệu thị trƣờng từng thời điểm để xác định áp dụng mức lãi

suất phù hợp bảo đảm cạnh tranh trên cơ sở vừa giữ đƣợc số dƣ tiền gửi, thu

hút đƣợc khách hàng mới, vừa đảm bảo hiệu quả tài chính; kết quả nguồn vốn

tăng trƣởng cao ở mức 21,6% so với năm 2015, tức tăng đƣợc 190.029 triệu

đồng đạt 1.071.830 triệu đồng.



43



Về cơ cấu nguồn vốn theo kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn liên tục tăng cao

và ngày càng chiếm số lƣợng lớn trong tổng nguồn vốn huy động. Năm 2014

huy động đƣợc 607.759 triệu đồng, chiếm 81% trong tổng nguồn vốn, đến

năm 2015 huy động đƣợc 736.978 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 84% trong tổng

nguồn vốn. Vào thời điểm cuối năm 2016, lƣợng tiền gửi có kỳ hạn tăng

so với năm 2015 đạt 968.172 triệu đồng, tốc độ tăng là 31,4% và chiếm

tỷ trọng 90% trên tổng nguồn vốn huy động, chủ yếu là nguồn tiền gửi có kỳ

hạn dƣới 12 tháng tăng đều qua các năm và có tỷ trọng lớn nhất trong tổng

nguồn tiền gửi có kỳ hạn; trong khi đó, nguồn tiền gửi khơng kỳ hạn có xu

hƣớng giảm về tỷ trọng và có tốc độ tăng trƣởng thấp so với nguồn tiền gửi có

kỳ hạn qua các năm. Điều đó cho thấy nguồn vốn huy động của chi nhánh ổn

định, tăng trƣởng qua các năm, cơ cấu hợp lí.

* Cơ cấu nguồn vốn theo đối tượng khách hàng

Bảng 3.2. Cơ cấu nguồn vốn phân theo đối tƣợng khách hàng

Đơn vị: Triệu đồng

Năm 2014

Chỉ tiêu



Năm 2015



Tỷ

Số tiền



trọng



Tỷ

Số tiền



(%)

Tiền gửi dân cƣ

Tiền gửi kho bạc,

TCKT, TCTD

Tổng số



Năm 2016



trọng



Tỷ

Số tiền



(%)



trọng

(%)



607.759



81,1



737.057



83,6



968.871



90,4



141.740



18,9



144.744



16,4



102.959



9,6



749.499



100



881.801



100



1.071.830



100



(Nguồn: Báo cáo KQKD các năm 2014 – 2016 NHNo & PTNT Chi nhánh

Ứng Hòa)

Nếu xét theo đối tƣợng khách hàng, về cơ cấu nguồn tiền gửi dân cƣ

luôn tăng trƣởng ổn định, năm 2014 là 607.759 triệu đồng và chiếm 81,1%

trong tổng nguồn vốn huy động. Đến ngày 31 tháng 12 năm 2016 là 968.871



44



triệu đồng và chiếm 90,4%. Xác định đây là một trong những nguồn tiền gửi

có chi phí huy động thấp nhất và tính ổn định cũng tƣơng đối vì Ngân hàng có

thể dự báo đƣợc phần nào thời điểm thanh toán hoặc rút tiền của ngƣời dân.

Để huy động tốt nguồn vốn này, chi nhánh không ngừng nâng cao chất lƣợng

sản phẩm dịch vụ và đạt đƣợc kết quả rất khả quan, đến năm 2016 lƣợng

tiền gửi này là 968.871 triệu đồng, chiếm 90,4% so với tổng nguồn, tạo điều

kiện cho Ngân hàng mở rộng cho vay đáp ứng nhu cầu vốn kịp thời và lâu dài

cho trong tình hình hiện nay.

3.1.1.2. Hoạt động đầu tư tín dụng

* Về dư nợ, cơ cấu dư nợ: Cùng với nhiều chính sách huy động vốn từ

các TCTD, tổ chức kinh tế và nguồn vốn nhàn rỗi từ khu vực dân cƣ, hoạt

động cho vay cũng đƣợc NHNo&PTNT huyện Ứng Hòa rất chú trọng, bởi

đây là nguồn thu nhập chủ yếu của chi nhánh và chiếm trên 90% tổng thu

nhập của đơn vị. Qua các năm, dƣ nợ tín dụng ngày một tăng cao và đƣợc thể

hiện nhƣ sau:



45



Bảng 3.3. Cơ cấu dƣ nợ cho vay

Đơn vị: Triệu đồng

Chỉ tiêu



Năm



Năm



Năm



2014



2015



2016



1. Tổng dƣ nợ



586.471



739.358



863.113



- Dƣ nợ ngắn hạn



442.116



492.476



538.003



75,4



66,6



62,3



144.356



246.882



325.110



24,4



33,4



37,7



20,6%



26,1%



16,7%



531.466



686.666



822.204



90,6



92,9



95,3



55.005



52.692



40.909



9,4



7,1



4,7



Tổng dƣ nợ phân theo thời hạn



Tỷ trọng (%)

- Dƣ nợ trung, dài hạn

Tỷ trọng

2. Tốc độ tăng trƣởng



Tổng dƣ nợ phân theo thành phần kinh tế

1. Dƣ nợ cho vay NoN

Tỷ trọng (%)

2. Dƣ nợ cho vay Doanh nghiệp,

HTX

Tỷ trọng (%)



(Nguồn: Báo cáo KQKD các năm 2014 – 2016 NHNo & PTNT Chi nhánh

Ứng Hòa)

Trong thời gian vừa qua, hoạt động cho vay của Chi nhánh ln bám

sát mục tiêu chính sách của nhà nƣớc, Chính phủ, của Ngân hàng Nơng

nghiệp và Phát triển Nơng thơn Việt Nam, chƣơng trình kinh tế của địa

phƣơng. Đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn cho phát triển nông nghiệp, đa dạng

hóa đối tƣợng đầu tƣ, khơi dậy làng nghề truyền thống, tìm kiếm những dự án

và phƣơng án đầu tƣ, tạo lòng tin với khách hàng. Với lợi thế về màng lƣới

tới các xã, NHNo&PTNT Ứng Hòa khơng ngừng mở rộng thị phần cho vay

trên địa bàn. Tổng dƣ nợ năm sau cao hơn năm trƣớc và có tính ổn định cao,



46



từ chổ chỉ có 586.471 triệu đồng năm 2014 thì đến năm 2015, dƣ nợ cho vay

đạt đƣợc 739.358 triệu đồng, tăng 152.887 triệu đồng, tốc độ tăng 26,1%.

Nhờ có nguồn vốn lớn, ổn định Chi nhánh đã áp dụng nhiều hình thức cho

vay đa dạng và phong phú phù hợp với mỗi loại khách hàng, ngành nghề khác

nhau trên nhiều lĩnh vực.Việc thu hút khách hàng vay vốn đƣợc gắn liền với

thu hút khách hàng mở tài khoản tiền gửi và thiết lập mối quan hệ lâu dài nên

tình hình sử dụng vốn năm qua có sự tăng trƣởng mạnh. Dƣ nợ cho vay tính

đến 31/12/2016 đạt 863.113 tỷ đồng, tăng 16,7% so với cùng thời điểm

năm trƣớc với số tuyệt đối là 123.755 triệu đồng điều này chứng tỏ rằng Chi

nhánh NHNo&PTNT huyện Ứng Hòa đã tích cực mở rộng cho vay.

Xét về cơ cấu dƣ nợ theo thời gian, so với năm 2014, dƣ nợ ngắn hạn

năm 2015 đạt 492.476 đồng, tăng 50.360 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 66,6%;

trung, dài hạn đạt 246.882 triệu đồng, tăng 104.526 triệu đồng, chiếm tỷ

trọng 33,4% tổng dƣ nợ. Dƣ nợ ngắn hạn năm 2016 đạt 538.003 triệu đồng,

tăng 45.527 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 62,3% tổng dƣ nợ, dƣ nợ trung hạn

đạt 325.110 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 37,7%. Nhìn vào bảng phân tích cơ

cấu dƣ nợ cho vay giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2016 có thể thấy tỷ trọng

cho vay ngắn hạn đạt tỷ lệ hợp lí trong cơ cấu cho vay của Ngân hàng ln từ

62% - 75%. Điều đó cho thấy dƣ nợ có tỉnh ổn định. Đạt đƣợc kết quả này là

trong năm 2015 và 2016 chi nhánh đã trú trọng phát triển tổ nhóm, đầu tƣ vào

đối tƣợng nơng nghiệp nên đã đẩy mạnh đƣợc dƣ nợ trung hạn.

Phân theo thành phần kinh tế, năm 2015 dƣ nợ cho vay Doanh nghiệp,

HTX đạt 52.692 triệu đồng, giảm 2.313 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 7,1%. Dƣ

nợ cho vay HSX đạt 686.666 triệu đồng, tăng 155.199 triệu đồng, chiếm tỷ

trọng 92,9%. Trong năm 2016, dƣ nợ tiếp tục tăng mạnh đối với kinh tế hộ

sản xuất, dƣ nợ Doanh nghiệp, HTX giảm còn 40.909 triệu đồng, chiếm tỷ

trọng 4,7%, Dƣ nợ hộ sản xuất tăng 112.016 triệu đồng đạt 822.204 tỷ đồng,



47



chiếm tỷ trọng 95,3%. Điều này thể hiện KTH là đối tƣợng chủ yếu của

NHNo&PTNT ứng Hòa và đây cũng là thành phần kinh tế có mức dƣ nợ tăng

trƣởng khá nhanh qua các năm.

* Tình hình nợ quá hạn: Việc cấp tín dụng cho khách hàng đƣợc đảm

bảo nhƣ thế chấp, cầm cố, bảo lãnh... trên cơ sở phân tích thực trạng tài chính

của dự án, tính khả thi của phƣơng án SXKD và với cam kết là sử dụng vốn

đúng mục đích, SXKD có hiệu quả, đảm bảo hồn trả cả gốc và lãi, song trên

thực tế các hợp đồng tín dụng, các nguyên tắc tín dụng vẫn bị vi phạm bởi

nhiều lý do mà hậu quả xấu nhất là khách hàng không trả đƣợc nợ. Điều này

bất kỳ ngân hàng nào cũng không muốn xảy ra trong hoạt động tín dụng, vì

vậy nâng cao hiệu quả cho vay, phải tìm mọi biện pháp giảm tỷ lệ nợ quá hạn

xuống mức tối thiểu để giảm tối đa rủi ro cho hoạt động của ngân hàng là

nhiệm vụ trọng tâm song song với việc mở rộng cho vay tại NHNo&PTNT

huyện Ứng Hòa. Qua các năm, tình hình nợ q hạn của Chi nhánh ta xem xét

trong Bảng 3.4:

Bảng 3.4. Tình hình nợ q hạn tại NHNo&PTNT huyện Ứng Hòa

Đơn vị: triệu đồng

STT



Chỉ tiêu



Năm



Năm



Năm



2014



2015



2016



Năm 2015



Năm 2016



so với năm



so với năm



2014



2015



152.887



123.755



1



Tổng dƣ nợ



586.471



739.358 863.113



2



Dƣ nợ QH (xấu)



16.913



21.648



12.424



4.735



-9.224



3



Tỷ lệ nợ quá hạn



2,88%



2,93%



1,44%



-0,19%



1.08%



(Nguồn: Báo cáo KQKD các năm 2014 – 2016 NHNo & PTNT Chi nhánh

Huyện Ứng hòa)



48



Dư nợ và nợ xấu

Tổng dƣ nợ

900

800

Triệu đồng 700

600

500

400

300

200

100

0



Tổng dƣ nợ

Tổng dƣ nợ

Nợ xấu



Tổng dƣ nợ



Nợ xấu



Năm 2014



Nợ xấu



Năm 2015



Nợ xấu



Năm 2016



Biểu đồ 2.1. Diễn biến dƣ nợ, nợ quá hạn

(Nguồn: Báo cáo KQKD các năm 2014 – 2016 NHNo & PTNT Chi nhánh

Huyện Ứng hòa)

Qua bảng trên ta thấy nợ quá hạn năm 2014 tổng cộng 16.913 triệu đồng,

chiếm tỷ lệ thấp 2,88% tổng dƣ nợ. Từ năm 2013 thực hiện quy định của

NHNo&PTNT Việt Nam về trích rủi ro đối với các khoản nợ quá hạn trên 360

ngày, cùng với các biện pháp quyết liệt trong xử lý nợ quá hạn nên tỷ lệ nợ quá

hạn trong năm có xu hƣớng giảm xuống. Tuy nhiên, trong năm 2014 do tình hình

kinh doanh một số doanh nghiệp, HXS gặp nhiều khó khăn nên phát sinh nợ lãi

chậm trả. Qua thực tế kiểm tra, khả năng thu hồi nợ thấp. Nếu nhƣ năm 2014 dƣ

nợ quá hạn là 16.913 triệu đồng thì sang năm 2015 đã tăng lên 21.648 triệu

đồng. Tính 31/12/2016 nợ quá hạn giảm cả về mặt tuyệt đối và tƣơng đối, cuối

năm 2016 nợ xấu chỉ còn 12.424 triệu chiếm tỷ lệ 1,44% trên tổng dƣ nợ. Đây là

kết quả việc Chi nhánh không để nợ quá hạn phát sinh, đã có biện pháp đơn đốc

thu nợ một cách có hiệu quả, và tiến hành việc bán nợ cho VAMC. Tuy nhiên, vẫn

phải tìm mọi biện pháp giảm tỷ lệ này xuống mức tối thiểu để giảm tối đa rủi ro

cho hoạt động của Chi nhánh.



49



3.1.1.3. Hoạt động phát triển dịch vụ

Năm 2016 là năm NHNo&PTNT Ứng Hòa có kết quả phát triển mạnh

các sản phẩm dịch vụ nói chung, trong đó phát triển sản phẩm dịch vụ mới,

với tốc độ tăng trƣởng lớn về số lƣợng khách hàng sử dụng dịch vụ sản phẩm

nhƣ thanh toán trong nƣớc, thẻ ATM, dịch vụ Mobile Banking, bảo hiểm

ABIC, ... đóng góp vào tăng thu dịch vụ ngồi tín dụng, với kết quả đạt đƣợc

3.144 triệu đồng; tăng so với năm trƣớc 486 triệu đồng.

- Tổng số thẻ phát hành: 2.464 thẻ, lũy kế đến 31/12/2016 đạt 9.833

thẻ, số dƣ tài khoản sử dụng thẻ đạt 21.560 triệu đồng. Bình quân trên 2,2

triệu/tài khoản thẻ.

- Dịch vụ MobileBanking: tổng số có 1.195 khách hàng đăng ký sử

dụng trong năm 2016, số khách hàng đăng ký lũy kế đạt 10.500 khách hàng..

- Dịch vụ ngân hàng - Bảo hiểm kết hợp: Tổng doanh thu phí bán các

sản phẩm bảo hiểm: 1.459 triệu đồng.

- Làm tốt nghiệp vụ thanh toán chuyển tiền điện tử tại các điểm giao dịch,

áp dụng phí thanh tốn hợp lý với những khách hàng truyền thống và khách hàng

mới thu hút từ các TCTD khác. Mở rộng kinh doanh nghiệp vụ thanh toán quốc

tế, mua bán ngoại tệ, chi trả kiều hối,… góp phần tăng thu dịch vụ.

3.1.2.Thực trạng hiệu quả tín dụng cho sản xuất nông nghiệp của NHNo &

PTNT huyện Ứng Hồ.

* Cơ cấu dư nợ của hoạt động tín dụng cho vay kinh tế nông nghiệp

- Cơ cấu dư nợ của hoạt động tín dụng cho vay kinh tế nơng nghiệp

phân theo kỳ hạn

Chi nhánh NHNo&PTNT Ứng Hòa hiểu rõ và khai thác tối đa các nguồn

vốn trung, dài hạn để mở rộng đầu tƣ trung dài hạn nhằm giúp các hộ trang bị lại

máy móc thiết bị, đổi mới công nghệ, xây dựng chuồng trại mở rộng quy mô,

tăng cƣờng năng lực SXKD, tiến kịp với sự phát triển nhanh chóng của nền kinh



50



tế, qua các năm số liệu dƣ nợ tín dụng cho vay kinh tế nơng nghiệp theo kỳ hạn

thể hiện trong Bảng 3.5:

Bảng 3.5. Cơ cấu dƣ nợ kinh tế nông nghiệp phân theo kỳ hạn

Đơn vị: Tỷ đồng

Chỉ tiêu

Dƣ nợ Nông nghiệp

+ Tốc độ tăng trưởng (%)

- Dƣ nợ ngắn hạn

+ Tỷ trọng (%)

+ Tốc độ tăng trưởng (%)

- Dƣ nợ trung - dài hạn

+ Tỷ trọng (%)

+ Tốc độ tăng trưởng (%)



Năm 2014

531.466

386.930

72,80

144.536

27,20



Năm 2015

686.666



Năm 2016

822.204



29,20

439.784

64,05

13,66

246.882

35,95

70,81



19,74

497.094

60,46

13,03

325.110

39,54

31,68



(Nguồn: Báo cáo tổng kết chuyên đề tín dụng KTH năm 2014 – 2016)

Qua nghiên cứu số liệu trên cho thấy qua các năm tỷ trọng dƣ nợ ngắn hạn

luôn lớn hơn so với dƣ nợ trung - dài hạn, và chiếm một tỷ trọng lớn hơn trong

tổng dƣ nợ cho vay kinh tế hộ tại Chi nhánh. Tuy nhiên, tỷ trọng cho vay ngắn hạn

đang có chiều hƣớng giảm dần, năm 2014 là 386.930 triệu đồng, chiếm 72,8%,

đến năm 2015 dƣ nợ là 439.784 triệu đồng, chiếm 64,05%, năm 2016 dƣ nợ đạt

497.094 triệu đồng, tỷ trọng chiếm 60,46% trên tổng dƣ nợ cho vay đối với kinh

tế nông nghiệp; tỷ trọng dƣ nợ trung – dài hạn tƣơng ứng tăng dần qua các năm

năm 2014, 2015 lần lƣợt là 27,20% và 235,95, năm 2014 có bƣớc tăng trƣởng

mạnh nên tỷ trọng cho vay trung – dài hạn tăng lên 39,54%. Có đƣợc kết quả này

là do chi nhánh đã trú trọng mở rộng cho vay các món đầu tƣ xây dựng chuồng

trai, nâng cấp máy móc thiết bị, xây dựng nhà xƣởng, đẩy mạnh tiêu dùng, xây

dựng nông nghiệp nơng thơn theo Nghị định 41/NĐ-CP của chính phủ. Tỷ trọng

cho vay trung – dài hạn cao đồng nghĩa với dƣ nợ có tính ổn định hơn; chi phí cho

việc thiết lập hồ sơ cho vay giảm đi; giảm tải cho CBTD. Tuy nhiên,



51



NHNo&PTNT Ứng Hòa cần phải có các biện pháp để ngăn ngừa và hạn chế rủi

ro vì rủi ro tín dụng trung hạn mức độ rủi ro cho khoản vay kéo dài hơn nên rủi ro

tín dụng vì thế sẽ cao hơn.

Qua bảng trên ta thấy dƣ nợ trung – dài hạn năm 2016 có tốc độ tăng

trƣởng nhanh hơn so với dƣ nợ ngắn hạn, có đƣợc kết quả này là do

NHNo&PTNT Ứng Hòa trong năm qua có sự chuyển dịch cơ cấu từ cho vay ngắn

hạn sang cho vay trung – dài hạn nhằm đáp ứng nhu cầu cấp thiết đối với hoạt

động đầu tƣ phát triển SXKD, đổi mới thiết bị, nâng cao chất lƣợng sản phẩm dịch

vụ, nâng cao nhà xƣởng, đổi mới quản lý nơng nghiệp, nơng thơn... Phù hợp với

trình độ và quy mơ sản xuất của mỗi gia đình, nhằm mục tiêu nâng cao năng suất

lao động và chất lƣợng sản phẩm, thúc đẩy q trình phân cơng lại lao động xã hội

ở nơng thơn, kích thích q trình phát triển sản xuất tổng hợp trong mỗi gia đình,

góp phần chuyển dịch cơ cấu của địa phƣơng.

- Cơ cấu kinh tế hộ phân theo ngành nghề

Trong những năm qua, NHNo&PTNT Ứng Hòa ln sát cánh cùng

các hộ phát triển NoN, phục vụ đắc lực yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội ở

địa phƣơng. Hiện nay, với cơ cấu kinh tế từng bƣớc chuyển dịch theo

hƣớng tích cực phù hợp với định hƣớng phát triển kinh tế tại địa phƣơng,

NHNo&PTNT Ứng Hòa cho vay hộ chuyển đổi cơ cấu cây trồng và vật

nuôi bằng cách cho vay cải tạo vƣờn tạp thành vƣờn cây ăn quả, ao hồ

trũng lập vƣờn và ao nuôi cá, lập các trang trại chăn ni, trồng cây ăn quả

có giá trị kinh tế cao. Cho vay phát triển ngành nghề truyền thống tại các

địa phƣơng, qua các năm dƣ nợ cho vay hộ phát triển nơng nghiệp giữa các

ngành nghề đều có sự gia tăng đáng kể, tuy nhiên nếu xét về tỷ trọng của

từng ngành thì tỷ trọng dƣ nợ đối với lĩnh vực nông – lâm – thủy sản và

công nghiệp – xây dựng biến động theo chiều hƣớng tăng, các lĩnh vực

khác nhƣ thƣơng mại – dịch vụ và tiêu dùng lại có xu hƣớng giảm, ta có



52



thể phân tích qua Bảng 3.6:

Bảng 3.6. Cơ cấu dƣ nợ kinh tế hộ phân theo ngành nghề

Đơn vị: Tỷ đồng

Ngành nghề kinh

doanh



Năm 2014

Dƣ nợ



Tỷ trọng

(%)



Năm 2015

Dƣ nợ



Tỷ trọng

(%)



Năm 2016

Dƣ nợ



Tỷ trọng

(%)



Chi phí Nông – Lâm

– Ngƣ , diêm nghiệp,



139.230



26,2



232.577



33,9



294.161



35,8



134.360



25,3



152.140



22,2



179.446



21,8



36.937



6,9



29.957



4,4



35.624



4,3



10.366



2,0



12.622



1,8



14.184



1,7



114.627



21,6



136.350



19,9



164.756



20,0



72.787



13,7



93.725



13,6



95.853



11,8



23.159



4,3



29.295



4,2



38.180



4,6



0



0



0



0



0



0



531.466



100



686.666



100



822.204



100



Thủy sản

Phát triển ngành

nghề NoN

Đầu tƣ cơ sỏ hạ tầng

NT

Chế biến, nông, lâm,

thủy sản, muối

Kinh doanh sản

phẩm dịch vụ phục

vụ nông, lâm…

Sản xuất, công

nghiệp , Thƣơng

mại, dịch vụ..

Cho vay tiêu dùng

trên địa bàn NT

Cho vay theo

chƣơng trình KT của

chính phủ

Tổng dƣ nợ



(Nguồn: Báo cáo tổng kết chuyên đề tín dụng KTH năm 2014 - 2016)

Số liệu trên cho thấy, cho vay chủ yếu của kinh tế hộ nông nghiệp ở



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 Thực trạng hoạt động tín dụng cho vay và hiệu quả của hoạt động tín dụng cho sản xuất nông nghiệp của NHNo & PTNT huyện Ứng Hoà.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×