Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
- Kết quả đạt được trong cho vay nông nghiệp

- Kết quả đạt được trong cho vay nông nghiệp

Tải bản đầy đủ - 0trang

64



da thôn Thần xã Minh Đức. Ƣu tiên đầu tƣ phát triển các lĩnh vực có tiềm

năng và lợi thế nhƣ khai thác và chế biến khoáng sản, SX vật liệu xây dựng,

đồ gỗ cao cấp xuất khẩu, hàng thu công mỹ nghệ, chế biến nông lâm sản…

Trên lĩnh vực thương mại – dịch vụ, tiếp tục đầu tƣ xây dựng và hồn

thiện mạng lƣới chợ nơng thơn. Nâng cao chất lƣợng các dịch vụ: bƣu chính,

viễn thơng, vận tải, tín dụng, bảo hiểm, tƣ vấn việc làm... Phát triển du lịch

làng quê gắn với du lịch sinh thái, du lịch làng nghề.

Trên lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn

Trong những năm qua huyện Ứng Hòa đã tích cực chuyển dịch cơ cấu

kinh tế trong nông nghiệp, chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi, theo vùng

sản xuất tập trung. Tập trung xây dựng ngành nơng nghịêp sản xuất hàng hố

có sức cạnh tranh và hiệu quả bền vững. Trong đó, chú trọng tăng trƣởng về

giá trị và hiệu quả kinh tế, gắn chặt hơn nữa với công nghiệp chế biến và thị

trƣờng. Hồn thành cơng tác “dồn điền đổi thửa”, đẩy nhanh q trình tích tụ

và tập trung ruộng đất, gắn với chuyển đổi mạnh cơ cấu cây trồng hợp lý. Chú

trọng công tác ứng dụng các tiến bộ khoa học – công nghệ, nhất là công nghệ

sinh học vào sản xuất nông nghiệp.

Đƣa chăn nuôi thành ngành sản xuất chính, chiếm khoảng 40% giá trị

ngành nơng nghiệp vào năm 2020. Khuyến khích chăn ni quy mơ trang trại,

hỗ trợ và tạo điều kiện để nhân dân đầu tƣ phát triển kinh tế lâm nghiệp, kinh

tế trang trại, đa dạng hố các loại hình, mở rộng quy mơ và tăng tỷ suất hàng

hoá của kinh tế trang trại.

Quy hoạch vùng sản xuất lúa hàng hóa giá trị, chất lƣợng cao ở các xã

từ 1.500 – 2.000ha/vụ; sản xuất rau an toàn 600 – 800ha; trồng cây ăn quả

50ha. Giá trị sản xuất nông nghiệp năm 2016 ƣớc đạt 152 triệu đồng/ha, tăng

47 triệu đồng so với năm 2014. Thu nhập bình quân đầu ngƣời năm 2016 ƣớc

đạt 17,5 triệu đồng/ngƣời tăng 6,82 triệu đồng so với năm 2014. Tỷ lệ hộ

nghèo giảm.



65



Về mặt xã hội cơ bản trong những năm qua, chi nhánh bám sát chƣơng

trình tín dụng cho vay phục vụ phát triển nông, thực hiện tốt cơ chế cho vay,

cải tiến thủ tục vay vốn. Vốn tín dụng đã tập trung đầu tƣ cho các chƣơng

trình, dự án, đề án của huyện phát triển kinh tế xã hội ở khu vực nơng nghiệp

nơng thơn, góp phần tích cực chuyển dịch cơ cấu kinh tế nơng nghiệp, hình

thành vùng sản xuất hàng hóa tập trung; nâng cao năng xuất giá trị sản lƣợng

trong sản xuất nông nghiệp, nợ xấu giảm xuống, tỷ lệ hộ nghèo giảm, đời sống

đƣợc nâng lên, tạo công ăn việc làm cho lƣợng lớn ngƣời lao động, nơng thơn

có nhiều đổi mới.

Bảng 3.13: Cơng tác giảm nghèo và lƣợng lao động có việc làm nhờ

nguồn vốn vay:

Năm



2014



2015



2016



Số hộ giảm nghèo



1 191



532



1 589



Lượng lao động có VL



3 300



4 857



2 244



(Nguồn: Báo cáo KTXH từ năm 2014 đến 2016 của UBND huyện ứng Hòa.)

Đến nay trên tồn huyện, hệ thống các HTX sản xuất nông nghiệp (hầu

hết đều có quan hệ tín dụng với NHNo&PTNT) đều đã đƣợc sắp xếp và củng

cố lại. “Nhiều HTX nông nghiệp có chuyển biến, mở rộng ngành nghề, tạo

thêm việc làm cho xã viên và ngƣời lao động. Hiệu quả SXKD đƣợc nâng lên”

Đạt đƣợc các kết quả trên, hoạt động tín dụng của NHNo&PTNT đã

giải quyết đƣợc các vấn đề về kinh tế nông nghiệp nông thôn trên địa bàn nhƣ

tạo công ăn việc làm cho nhiều lao động, nhiều hộ đã thốt cảnh đói nghèo, bộ

mặt nơng thơn ngày càng đổi mới, trình độ dân trí ngày một nâng cao. Thông

qua việc cho vay đã tăng cƣờng mối quan hệ đồn kết giữa nhân dân với các cấp

chính quyền, đoàn thể, hạn chế nhiều tệ nạn cho vay nặng lãi ở nông thôn, giữ

vững an ninh trật tự xã hội



66



3.2 Một số hạn chế và các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả tín dụng cho

vay sản xuất nơng nghiệp của NHNo & PTNT chi nhánh huyện Ứng Hoà.

*Một số hạn chế:

(1) Quy mơ vay nợ bình qn/hộ có xu hƣớng giảm

(2) Chƣa mở rộng đƣợc lĩnh vực vay vốn.

(3) Nợ quá hạn đối với cho vay kinh tế hộ có xu hƣớng tăng lên.

(4) Chƣa mở rộng đƣợc các loại hình cho vay

(5) Cơng tác cho vay qua tổ nhóm còn hạn chế

* Phân tích ngun nhân những hạn chế

- Về phía mơi trường, điều kiện kinh tế xã hội.

Đầu năm 2016 kinh tế thế giới tiếp tục có những diễn biến phức tạp,

biến động về chính trị một số nƣớc trên thế giới và khu vực, tình hình dịch

bệnh trên ngƣời, trên cây trồng và vật ni còn diễn biến mới và phức tạp,

thời tiết khắc nghiệt ảnh hƣởng tới sản xuất nông nghiệp, đến đời sống các hộ,

cá nhân, nhân dân trong huyện. Thị trƣờng bất động sản khởi sắc còn chậm.

Nhà nƣớc chƣa có chính sách giá cả của các hàng hố trong lĩnh vực

nơng nghiệp và nông thôn, tiểu thủ công nghiệp phù hợp. Mặt khác công tác

kiểm tra giám sát giá cả thị trƣờng còn chƣa đƣợc thực thi một cách nghiêm

túc và thƣờng xuyên. Điều này làm cho công tác mở rộng tín dụng của Ngân

hàng đối với đối tƣợng khách hàng là hộ sản xuất nơng nghiệp nơng thơn gặp

nhiều khó khăn.

Các chƣơng trình tín dụng ƣu đãi của Nhà nƣớc đối với kinh tế nông

nghiệp nông thôn tƣơng đối nhiều song cơng tác chỉ đạo để các chƣơng trình

này thực sự đi vào thực tiễn thì còn nhiều bất cập.

Huyện Ứng Hòa là địa bàn ngoại thành, tốc độ đơ thị hố còn chậm, lại

là huyện thuần nơng khơng có nhiều khu công nghiệp nên nguồn thu ngân

sách chủ yếu từ sản xuất nông nghiệp và làng nghề truyền. Là địa phƣơng có



Comment [MCL7]:

-Phải phân tích, đánh giá ảnh hƣởng của các nhân tố

đến hiệu quả tín dụng chứ ko phải đến bản thân hoạt

động tín dụng (tuy nhiên chúng có quan hệ chặt chẽ)

- ở đây cũng phải tìm ra và đánh giá hiệu quả tín dụng

cho vay xét về lợi ích từ hai phía(ngƣời cho vay và

ngƣời đi vay)



67



nhiều làng nghề truyền thống phong phú, đa dạng nhƣng việc qui hoạch tổng

thể và chi tiết để phát triển từng ngành nghề cụ thể, nhất là các làng nghề

truyền thống vẫn còn nhiều hạn chế; cơng tác quảng bá xúc tiến phát triển du

lịch di sản văn hóa kết hợp với du lịch làng nghề, du lịch sinh thái vẫn chƣa

có sự phối hợp nhịp nhàng, tạo điều kiện cho các hộ sản xuất trong lĩnh vực

này cùng nhau phát triển. Quá trình chỉ đạo, xây dựng, qui hoạch các vùng

chun canh, các khu cơng nghiệp còn chậm, làm cho cơng tác sản xuất hàng

hố còn chƣa đƣợc phổ biến, sản xuất còn mang nặng tính tự cấp, tự túc. Do

vậy nên quy mô sản xuất của các hộ đa số là nhỏ, các hộ sản xuất với quy mơ

lớn rất ít. Điều này làm cho quy mơ vay vốn của đa số hộ sản xuất là nhỏ, ảnh

hƣởng đến khả năng mở rộng tín dụng với đối tƣợng khách hàng này.

- Về phía các Hộ nơng nghiệp nơng thơn

+ Các hộ còn gặp nhiều khó khăn trong việc mở rộng sản xuất kinh doanh

Đất đai, nhà xƣởng chật hẹp là yếu tố chính gây cản trở việc mở rộng

sản xuất kinh doanh của kinh tế hộ. Diện tích đất canh tác bình quân một

ngƣời chỉ đạt khoảng hơn 1 sào Bắc bộ/ngƣời, nhiều xã trong vùng còn

khơng đạt đƣợc tỷ lệ này. Thực tế cho thấy hầu hết các hộ làm kinh tế trang

trại đều do úp thầu hoặc cải tạo các vùng đất bạc màu, khó canh tác, cải tạo

đất trống đồi trọc để hình thành nên.

+ Các hộ còn phát triển sản xuất mang tính tự phát

+ Trình độ tổ chức quản lý kinh doanh của các hộ còn nhiều hạn chế

Đa số các hộ sản xuất khơng có kiến thức kinh doanh một cách bài bản mà

chỉ dựa vào kinh nghiệm là chủ yếu. Khả năng lập dự án đầu tƣ của các chủ hộ

thƣờng rất kém, nhiều ngƣời còn khơng nắm vững đƣợc những qui định của Ngân

hàng về các thủ tục và điều kiện vay vốn.

- Về phía NHNo&PTNT huyện Ứng Hòa

Qui trình và thủ tục tín dụng ở nhiều khâu còn chƣa phù hợp, CBTD



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

- Kết quả đạt được trong cho vay nông nghiệp

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×