Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Tình hình nợ quá hạn, nợ xấu của tín dụng cho vay phát triển kinh tế nông nghiệp trên địa bàn huyện

Tình hình nợ quá hạn, nợ xấu của tín dụng cho vay phát triển kinh tế nông nghiệp trên địa bàn huyện

Tải bản đầy đủ - 0trang

59



Bảng 3.9. Tình hình quá hạn, nợ xấu của kinh tế nơng nghiệp tại

NHNo&PTNT Ứng Hòa

Đơn vị: Triệu đồng

Chỉ tiêu

1. Tổng dƣ nợ

+ Nợ quá hạn

+ Tỷ lệ nợ quá hạn (%)

+ Nợ xấu

+ Tỷ lệ nợ xấu(%)

2. Dƣ nợ nông nghiệp

+ Nợ quá hạn

+ Tỷ lệ nợ quá hạn (%)



Năm

Năm

Năm

Năm 2015

2014

2015

2016

so với 2014

586.471 739.358 863.113 152.887

16.913 21.648 12.424

4.735

2,88%



2,93%



1,44%



531.466 686.666 822.204

3.625

5.390

9.313

0,68

0.78

1,13



Năm 2016

so với 2015

123.755

-9.224



-0,19%



1.08%



152.200

1.765

-0,1



135.538

3.923

0,35



(Nguồn: Báo cáo tổng kết công tác tín dụng năm 2014-2016)



Dƣ nợ cho vay nền kinh tế, dƣ nợ cho vay nông nghiệp nông thôn



900,000



Triệu đồng



Tổng dƣ nợ

Nợ quá hạn



800,000

700,000



Dƣ nợ NoNT



600,000

500,000



Nợ quá hạn

NoNT



400,000

300,000

200,000

100,000

0



Năm



2014



2015



2016



Biểu đồ 3.2 Diễn biến tổng dƣ nợ, nợ quá hạn và dƣ nợ, nợ quá hạn trong cho

vay nông nghiệp qua các năm 2014-2016



(Nguồn: Báo cáo tổng kết cơng tác tín dụng năm 2014-2016)

Nhìn vào số liệu trên ta thấy tỷ lệ nợ quá hạn tại NHNo&PTNT Ứng

Hòa tƣơng đối thấp. Năm 2014, nợ quá hạn tổng cộng 16.913 triệu đồng,

chiếm tỷ lệ 2,88% tổng dƣ nợ. Trong đó nợ xấu cho vay phát triển NoN là



60



3.625 triệu đồng, chiếm tỷ lệ 0,68%. Các món nợ trên đều phát sinh là nợ do

chăn nuôi dịch bệnh, kinh doanh thua lỗ, do thị trƣờng “tín dụng đen” bùng

phát. Qua thực tế kiểm tra, khả năng thu hồi nợ gặp nhiều khó khăn. Do đó,

trong năm 2014 NHNo&PTNT Ứng Hòa đã tích cực thu hồi nợ gốc và lãi tồn

đọng cơ cấu thời hạn trả nợ xong nợ quá hạn vẫn tăng. Cụ thể nợ quá hạn cuối

năm 2015 là 21.648 triệu, tỷ lệ 2,93%, trong đó nợ q hạn hộ phát triển nơng

nghiệp nơng thôn là 5.390 triệu đồng, tỷ lệ nợ quá hạn 0,78%, so với năm

trƣớc tăng 0,1%.

Năm 2016, nợ xấu tại Chi nhánh có xu hƣớng giảm đi so với năm trƣớc

và chiếm 1,44% trên tổng dƣ nợ, trong đó nợ xấu cho vay hộ phát triển nông

nghiệp nông thôn 9.313 triệu đồng, chiếm 1,13% trên tổng dƣ nợ NoN. Mặc

dù nợ quá hạn tăng so với cùng thời điểm năm trƣớc nhƣng vẫn ở mức tỷ lệ

đảm bảo cho thấy ngân hàng đang hoạt động tốt. Ngân hàng đã có biện pháp

đơn đốc thu nợ một cách có hiệu quả, tiến hành việc khoanh nợ, hạch toán

chờ xử lý... làm giảm tỷ lệ này xuống mức tối thiểu để giảm tối đa rủi ro cho

hoat động của ngân hàng, thúc đẩy q trình phát triển.

Vòng quay vốn tín dụng:

Bảng 3.10 : Vòng quay vốn tín dụng phục vụ phát triển NNNT

Đơn vị: tỷ đồng

Năm

Chỉ tiêu

Dƣ nợ bình quân

Doanh số thu nợ

Vòng quay vốn tín

dụng



% so sánh % so sánh

2014/2015 2015/2016

576.741 729.385 853.113

79,07

85,50

365,02 583,51 991,99

62,56

58,82

2014



2015



2016



1,58



1,25



0,86



-



-



(Nguồn: Báo cáo tín dụng ngân hàng)

Vòng quay vốn tín dụng của Chi nhánh có xu hƣớng giảm qua các năm,

nếu chỉ nhìn nhận trên góc độ chủ quan thì đây là tín hiệu khơng tốt thể hiện

hiệu quả đầu tƣ tín dụng cho vay sản xuất nông nghiệp của Chi nhánh đang đi



61



xuống, nhƣng thực tế không phải mà nguyên nhân là do Chi nhánh đang tập

trung đầu tƣ dài hạn tạo điều kiện cho ngƣời dân phát triển kinh tế vì vậy mà

doanh số thu nợ hàng năm tăng trƣởng chậm hơn dƣ nợ bình qn do đó vòng

quay tín dụng có xu hƣớng giảm.

Lợi nhuận đầu tư tín dụng cho vay nơng nghiệp

Bảng 3.11. Lợi nhuận đầu tƣ tín dụng cho vay nơng nghiệp

Đơn vị: Tỷ đồng

Năm

Chỉ tiêu

Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng



So sánh



So sánh



15/14



16/15



68,4



3,8



2,9



52,6



0,2



6,8



-



-



2014



2015



2016



61,7



65,5



45,6



45,8



73,91



69,92 76,90



Lợi nhuận từ đầu tƣ tín dụng

cho vay phát triển nông nghiệp

nông thôn

Tỷ lệ LN từ ĐTTD cho PT

NoN/ LN từ hoạt động TD



(Nguồn: Báo cáo tín dụng ngân hàng phục vụ cho vay NoNT)

Lợi nhuận của Chi nhánh tăng qua các năm, lợi nhuận thu đƣợc từ hoạt

động đầu tƣ tín dụng cho NoN cũng tăng qua các năm và tăng nhiều hơn ở

năm 2016, điều này chứng tỏ cho vay đầu tƣ xây dựng nông thôn đạt hiệu quả

tốt và đang chiếm một vị trí quan trọng tại Chi nhánh, nó mang lại nguồn thu

chủ yếu cho Chi nhánh chiếm tới trên dƣới 70% lợi nhuận từ hoạt động tín

dụng của Chi nhánh năm 2014 và năm 2015, đến năm 2016 thì chiếm tới

76,90% lợi nhuận từ hoạt động tín dụng của Chi nhánh.

Nhƣ vậy có thể khẳng định tín dụng cho vay NoN tại Chi nhánh ngày

càng đạt hiệu quả cao và mang lại nguồn thu nhập chính cho Chi nhánh vì vậy

Chi nhánh cần phải tiếp tục đầu tƣ và có các giải pháp mới để nâng cao chất

lƣợng cho vay tín dụng nơng nghiệp.



62



Kết luận hiệu quả hoạt động ngân hàng

Trong những năm qua hoạt động tín dụng phát triển kinh tế nơng nghiệp

tại NHNo&PTNT Ứng Hòa đã đạt đƣợc nhiều thành tựu đáng khích lệ, đã có

những bƣớc tăng trƣởng vƣợt bậc, thể hiện trên một số mặt chủ yếu:

(1) Quy mô tín dụng kinh tế hộ tăng trƣởng khá cao cả về dƣ nợ cho

vay và số hộ đƣợc vay, thu hút thêm nhiều khách hàng tiềm năng.

Dƣ nợ cho vay và số hộ đƣợc vay năm 2016 đạt mức cao nhất từ trƣớc

đến nay. Dƣ nợ cho vay kinh tế hộ năm 2016 đạt 822.204 triệu đồng, tăng

135.538 triệu đồng, tốc độ tăng trƣởng đạt 19,74%, chiếm 59,59% dƣ nợ cho

vay kinh tế NoNT trên địa bàn huyện Ứng Hòa, giúp khoảng 4.009 hộ có đủ

vốn để phát triển kinh tế, giải quyết việc làm, cải thiện đời sống, góp phần

thực hiện chính sách "xố đói giảm nghèo" xây dựng nông thôn mới.

(2) Cơ cấu cho vay nông nghiệp tƣơng đối hợp lý so với thế mạnh của

NHNo & PTNT Ứng Hoà là đầu tƣ cho các hộ sản xuất và cá nhân phục vụ

chủ yếu trong lĩnh vực nông nghiệp.

(3) Tỷ trọng dƣ nợ trung - dài hạn trong tổng dƣ nợ cho vay kinh tế

nơng nghiệp có xu hƣớng tăng lên nhằm hỗ trợ tốt nhất cho khách hàng vay

vốn trong việc đầu tƣ xây dựng nhà xƣởng mua máy móc thiết bị nhằm mở

rộng sản xuất kinh doanh.

Đến 31/12/2016 dƣ nợ cho vay trung, dài hạn kinh tế hộ nông nghiệp

đạt 325.110 triệu đồng, tốc độ tăng trƣởng 31,68% tƣơng ứng với số tiền

78.228 triệu đồng chiếm tỷ trọng 39,54% tổng dƣ nợ cho vay kinh tế hộ. Dƣ

nợ đối với khoản vay nợ kinh tế hộ có tính ổn định hơn, chi phí cho việc thiết

lập hồ sơ cho vay giảm đi, giảm tải cho CBTD. Vốn đầu tƣ trung, dài hạn đã

đáp ứng nhu cầu về vốn đối với hoạt động đầu tƣ phát triển, xây dựng chuồng

trại, SXKD, đổi mới thiết bị, nâng cao chất lƣợng sản phẩm dịch vụ góp phần

chuyển dịch cơ cấu kinh tế của địa phƣơng.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tình hình nợ quá hạn, nợ xấu của tín dụng cho vay phát triển kinh tế nông nghiệp trên địa bàn huyện

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×