Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
*Thực trạng hiệu quả mở rộng quy mô cho vay

*Thực trạng hiệu quả mở rộng quy mô cho vay

Tải bản đầy đủ - 0trang

54



Bảng 3.7. Kết quả cho kinh tế nông nghiệp vay vốn trên địa bàn Ứng Hòa

Đơn vị: Triệu đồng, hộ

Năm 2015



Năm 2016



so với



so với



năm 2014



năm 2015



4.009



963



1.243



686.666



822.204



155.200



135.538



248



205



-46



-43



Năm



Năm



Năm



2014



2015



2016



Số hộ vay ngân hàng



1.803



2.766



Dƣ nợ cho vay NoN



531.466

294



Chỉ tiêu



Dƣ nợ cho vay BQ/1 hộ



(Nguồn: Báo cáo tổng kết chuyên đề tín dụng KTH năm 2014 – 2016)

Comment [Ma3]: Sao khong co 2017



Dư nợ cho vay nông nghiệp nông thôn

Thousands

900

800

700

600

Triệu 500

đồng 400

300

200

100

0



Dƣ nợ cho vay NoNT



2014



2015



2016



Biểu đồ 3.1. Diễn biến dƣ nợ cho vay nông nghiệp nông thôn 3

năm 2014-2016

(Nguồn: Báo cáo tổng kết chuyên đề tín dụng KTH năm 2014 - 2016)

Với số liệu trên cho ta thấy số khách hàng đƣợc vay tại NHNo&PTNT

Ứng Hòa trong thời gian vừa qua tăng khá nhanh qua các năm. Năm 2014 tại

Chi nhánh tiếp tục triển khai thực hiện Quyết định số 881/QĐ-HĐQT-TDHo



55



ngày 16/07/2010 về việc ban hành quy định thực hiện Nghị định 41/2010/NĐCP của Chính phủ, NHNo&PTNT tiếp tục triển khai Nghị quyết liên tịch của

Trung ƣơng Hội nông dân Việt Nam với NHNo&PTNT Việt Nam, chƣơng

trình phối hợp giữa NHNo&PTNT Việt Nam với Hội liên hiệp phụ nữ Việt

Nam để cho vay hộ sản xuất, do vậy đã nâng tổng số khách hàng có quan hệ

tín dụng với Ngân hàng từ 1,803 khách hàng năm 2014 lên 2.766 khách hàng

vào năm 2015 và lên 4.009 hộ vào năm 2016 với mức cho vay bình qn từ

200 triệu-300 triệu/món, giảm hơn so với các năm trứơc là do ngân hàng tập

chung cho vay phát triển tổ nhóm nơng nghiệp nơng thơn ƣu tiên vay chăn

nuôi và trồng trọt nông nghiệp. Dƣ nợ cho vay và số khách hàng đƣợc vay

vốn tăng chứng tỏ hiệu quả cho vay tăng lên, thể hiện sức sản xuất cũng nhƣ

quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh của kinh tế trên địa bàn huyện tăng

lên.

Qua bảng số liệu ta còn thấy dƣ nợ bình qn trên khách hàng giảm dần

theo các năm, tuy nhiên dƣ nợ vẫn tăng, số khách hàng tăng. Chứng tỏ chi

nhánh đã tập trung đẩy mạnh cho vay các món nhỏ.

Ta có thể xem xét dƣ nợ cho vay kinh tế hộ của các ngân hàng trên địa

bàn Ứng hòa qua bảng sau:



56



Bảng 3.8. Dƣ nợ cho vay nông nghiệp của các ngân hàng trên địa bàn

Ứng Hòa

Đơn vị: Tỷ đồng



Chỉ tiêu



Tổng Dƣ nợ nông

nghiệp trên địa bàn



Năm



Năm



Năm



2014



2015



2016



Năm 2015 so



Năm 2016 so



với năm 2014



với năm 2015



Số tiền



Tỷ lệ

(%)



Số tiền



1.026.221 1.225.989 1.379.813 199.768 19,5 153.824



Tỷ lệ

(%)



12,5



-NHNoỨng Hòa



531.466



686.666



822.204



155.200 29,2 135.538



19,7



- NHCS-XH



142.355



158.650



165.389



16.295



11,4



6.739



4,2



-NH, TCTD khác



352.400



380.673



392.220



28.273



8,0



11.547



3,0



(Nguồn: Báo cáo tổng kết chuyên đề tín dụng KTH năm 2014 - 2016)

Qua bảng trên ta thấy dƣ nợ cho vay kinh tế nơng nghiệp của NHNo

Ứng Hòa tăng đều qua các năm. Nếu nhƣ năm 2014 dƣ nợ đạt 531.466 triệu

đồng chiếm tỷ trọng 51,79% tổng dƣ nợ NoN trên địa bàn thì năm 2015 dƣ nợ

đạt 686.666 triệu đồng, tốc độ tăng trƣởng 19,5% chiếm tỷ trọng 56% trên

tổng dƣ nợ NoN trên địa bàn. Đặc biệt năm 2016, tổng dƣ nợ NoN trên địa

bàn và của các ngân hàng khác có sự sụt giảm thì dƣ nợ cho vay nơng nghiệp

nơng thơn của NHNo Ứng Hòa vẫn có mức tăng trƣởng 135.538 triệu đồng

đạt 822.204 triệu đồng và chiếm tỷ trọng 59,59%. Điều này cho thấy

NHNo&PTNT Ứng Hòa ln là ngân hàng chiếm lĩnh trong hoạt động tín

dụng cho vay kinh tế NoN trên địa bàn.

3.1.3 Đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng cho vay sản xuất nơng nghiệp tại

NHNo Ứng Hồ:

a , Các chỉ tiêu định tính:

 Đảm bảo nguyên tắc cho vay:

Nguyên tắc cho vay là một nguyên tắc rất quan trọng đối với mỗi ngân hàng.



Comment [MCL4]: Đánh giá cái gì?

Comment [Ma5R4]:



57



Để đánh giá chất lƣợng của một khoản vay đầu tiên phải xem xét khoản vay

đó có đảm bảo ngun tắc cho vay hay khơng. Điều này đƣợc quy định tại

điều 6 của quyết định 1627 ngày 15/01/2002 và các tiêu chuẩn về đảm bảo điều

kiện vay vốn theo số 72/ QĐ – HĐQT – TD ngày 31/03/2003 của Chủ tịch Hội

đồng quản trị Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam.

Ba nguyên tắc cơ bản là:

Thứ nhất: Cho vay có mục đích, có kế hoạch.

Thứ hai: Cho vay có đảm bảo.

Thứ ba: Cho vay phải hoàn trả đúng thời hạn.

Ba nguyên tắc trên là ba nguyên tắc tối thiểu mà bất cứ một khoản cho

vay có chất lƣợng nào cũng phải đảm bảo.

 Cho vay đảm bảo có điều kiện:

Chỉ tiêu định tính thứ hai để đánh giá chất lƣợng Tín dụng là cho vay đảm

bảo có điều kiện. Các điều kiện để một khách hàng đƣợc vay tại Ngân hàng.

Thứ nhất:: Có năng lực pháp luật dân sự , năng lực hành vi dân sự và

chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật. Đối với Hộ sản xuất

phải thƣờng trú tại địa bàn nơi chi nhánh Ngân hàng đóng trụ sở có xác nhận

Hộ khẩu nơi thƣờng trú và có xác nhận của UBND Xã ( Phƣờng ) nơi cho

phép hoạt động kinh doanh.

Thứ hai: Khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết. Hộ

sản xuất xin vay vốn phải có Vốn tự có tham gia vào dự án, phƣơng án sản

xuất kinh doanh, dịch vụ. Hộ sản xuất kinh doanh phải có hiệu quả, khơng có

Nợ q hạn trên 6 tháng với Ngân hàng.

Thứ ba: Mục đích sử dụng Vốn vay hợp pháp, không vi phạm pháp luật.

Thứ tư: Hộ sản xuất thực hiện các quy định đả bảo tiền vay:

- Đối với Hộ vay < 100 triệu đồng thì khơng phải thế chấp tài sản.

- Đối vợi Hộ vay > 100 triệu đồng thì phải thực hiện đảm bảo tiền vay

bằng tài sản, quyền sử dụng đất.



58



Thứ năm: Hộ sản xuất có dự án đầu tƣ hoặc phƣơng án sản xuất kinh

doanh khả thi có hiệu quả.

 Qúa trình thẩm đinh:

Qúa trình thẩm định là chỉ tiêu định tính quan trọng nhất quyết định tới

chất lƣợng khoản cho vay. Qúa trình thẩm định là cách tốt nhất để Ngân hàng

nắm đƣợc thông tin về khách hàng, về năng lực pháp luật, đạo đức của khách

hàng, tình hình Tài chính của khách hàng, khả năng trả Nợ của khách hàng..

Đây là quá trình khơng thể thiếu trong tiến trình quyết định cho vay và theo

dõi khoản vay. Một khoản vay có chất lƣợng là khoản cho vay đã đƣợc thẩm

định và phải đảm bảo các bƣớc của quá trình thẩm định. Qúa trình thẩm định

khoản cho vay Hộ sản xuất rất phức tạp do đặc điểm kinh doanh của Hộ sản

xuất là kinh doanh tổng hợp

b, Các chỉ tiêu định lƣợng:

Tình hình nợ quá hạn, nợ xấu của tín dụng cho vay phát triển kinh tế nông

nghiệp trên địa bàn huyện

Nợ quá hạn, nợ xấu thể hiện mối quan hệ tín dụng khơng hồn hảo, gây

đổ vỡ về uy tín, lòng tin của ngân hàng đối với khách hàng. Nợ quá hạn, nợ xấu

còn biểu hiện về rủi ro tín dụng, đe dọa khả năng thu hồi vốn (gốc, lãi) của ngân

hàng, nó là quan hệ tín dụng khơng lành mạnh. Ta xem xét tình hình nợ quá hạn,

nợ xấu hộ phát triển nơng nghiệp thể hiện ở Bảng:



59



Bảng 3.9. Tình hình quá hạn, nợ xấu của kinh tế nông nghiệp tại

NHNo&PTNT Ứng Hòa

Đơn vị: Triệu đồng

Chỉ tiêu

1. Tổng dƣ nợ

+ Nợ quá hạn

+ Tỷ lệ nợ quá hạn (%)

+ Nợ xấu

+ Tỷ lệ nợ xấu(%)

2. Dƣ nợ nông nghiệp

+ Nợ quá hạn

+ Tỷ lệ nợ quá hạn (%)



Năm

Năm

Năm

Năm 2015

2014

2015

2016

so với 2014

586.471 739.358 863.113 152.887

16.913 21.648 12.424

4.735

2,88%



2,93%



1,44%



531.466 686.666 822.204

3.625

5.390

9.313

0,68

0.78

1,13



Năm 2016

so với 2015

123.755

-9.224



-0,19%



1.08%



152.200

1.765

-0,1



135.538

3.923

0,35



(Nguồn: Báo cáo tổng kết cơng tác tín dụng năm 2014-2016)



Dƣ nợ cho vay nền kinh tế, dƣ nợ cho vay nông nghiệp nông thôn



900,000



Triệu đồng



Tổng dƣ nợ

Nợ quá hạn



800,000

700,000



Dƣ nợ NoNT



600,000

500,000



Nợ quá hạn

NoNT



400,000

300,000

200,000

100,000

0



Năm



2014



2015



2016



Biểu đồ 3.2 Diễn biến tổng dƣ nợ, nợ quá hạn và dƣ nợ, nợ quá hạn trong cho

vay nông nghiệp qua các năm 2014-2016



(Nguồn: Báo cáo tổng kết cơng tác tín dụng năm 2014-2016)

Nhìn vào số liệu trên ta thấy tỷ lệ nợ quá hạn tại NHNo&PTNT Ứng

Hòa tƣơng đối thấp. Năm 2014, nợ quá hạn tổng cộng 16.913 triệu đồng,

chiếm tỷ lệ 2,88% tổng dƣ nợ. Trong đó nợ xấu cho vay phát triển NoN là



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

*Thực trạng hiệu quả mở rộng quy mô cho vay

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×