Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
* Cơ cấu dư nợ của hoạt động tín dụng cho vay kinh tế nông nghiệp

* Cơ cấu dư nợ của hoạt động tín dụng cho vay kinh tế nông nghiệp

Tải bản đầy đủ - 0trang

50



tế, qua các năm số liệu dƣ nợ tín dụng cho vay kinh tế nông nghiệp theo kỳ hạn

thể hiện trong Bảng 3.5:

Bảng 3.5. Cơ cấu dƣ nợ kinh tế nông nghiệp phân theo kỳ hạn

Đơn vị: Tỷ đồng

Chỉ tiêu

Dƣ nợ Nông nghiệp

+ Tốc độ tăng trưởng (%)

- Dƣ nợ ngắn hạn

+ Tỷ trọng (%)

+ Tốc độ tăng trưởng (%)

- Dƣ nợ trung - dài hạn

+ Tỷ trọng (%)

+ Tốc độ tăng trưởng (%)



Năm 2014

531.466

386.930

72,80

144.536

27,20



Năm 2015

686.666



Năm 2016

822.204



29,20

439.784

64,05

13,66

246.882

35,95

70,81



19,74

497.094

60,46

13,03

325.110

39,54

31,68



(Nguồn: Báo cáo tổng kết chuyên đề tín dụng KTH năm 2014 – 2016)

Qua nghiên cứu số liệu trên cho thấy qua các năm tỷ trọng dƣ nợ ngắn hạn

luôn lớn hơn so với dƣ nợ trung - dài hạn, và chiếm một tỷ trọng lớn hơn trong

tổng dƣ nợ cho vay kinh tế hộ tại Chi nhánh. Tuy nhiên, tỷ trọng cho vay ngắn hạn

đang có chiều hƣớng giảm dần, năm 2014 là 386.930 triệu đồng, chiếm 72,8%,

đến năm 2015 dƣ nợ là 439.784 triệu đồng, chiếm 64,05%, năm 2016 dƣ nợ đạt

497.094 triệu đồng, tỷ trọng chiếm 60,46% trên tổng dƣ nợ cho vay đối với kinh

tế nông nghiệp; tỷ trọng dƣ nợ trung – dài hạn tƣơng ứng tăng dần qua các năm

năm 2014, 2015 lần lƣợt là 27,20% và 235,95, năm 2014 có bƣớc tăng trƣởng

mạnh nên tỷ trọng cho vay trung – dài hạn tăng lên 39,54%. Có đƣợc kết quả này

là do chi nhánh đã trú trọng mở rộng cho vay các món đầu tƣ xây dựng chuồng

trai, nâng cấp máy móc thiết bị, xây dựng nhà xƣởng, đẩy mạnh tiêu dùng, xây

dựng nông nghiệp nông thôn theo Nghị định 41/NĐ-CP của chính phủ. Tỷ trọng

cho vay trung – dài hạn cao đồng nghĩa với dƣ nợ có tính ổn định hơn; chi phí cho

việc thiết lập hồ sơ cho vay giảm đi; giảm tải cho CBTD. Tuy nhiên,



51



NHNo&PTNT Ứng Hòa cần phải có các biện pháp để ngăn ngừa và hạn chế rủi

ro vì rủi ro tín dụng trung hạn mức độ rủi ro cho khoản vay kéo dài hơn nên rủi ro

tín dụng vì thế sẽ cao hơn.

Qua bảng trên ta thấy dƣ nợ trung – dài hạn năm 2016 có tốc độ tăng

trƣởng nhanh hơn so với dƣ nợ ngắn hạn, có đƣợc kết quả này là do

NHNo&PTNT Ứng Hòa trong năm qua có sự chuyển dịch cơ cấu từ cho vay ngắn

hạn sang cho vay trung – dài hạn nhằm đáp ứng nhu cầu cấp thiết đối với hoạt

động đầu tƣ phát triển SXKD, đổi mới thiết bị, nâng cao chất lƣợng sản phẩm dịch

vụ, nâng cao nhà xƣởng, đổi mới quản lý nông nghiệp, nơng thơn... Phù hợp với

trình độ và quy mơ sản xuất của mỗi gia đình, nhằm mục tiêu nâng cao năng suất

lao động và chất lƣợng sản phẩm, thúc đẩy q trình phân cơng lại lao động xã hội

ở nơng thơn, kích thích q trình phát triển sản xuất tổng hợp trong mỗi gia đình,

góp phần chuyển dịch cơ cấu của địa phƣơng.

- Cơ cấu kinh tế hộ phân theo ngành nghề

Trong những năm qua, NHNo&PTNT Ứng Hòa ln sát cánh cùng

các hộ phát triển NoN, phục vụ đắc lực yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội ở

địa phƣơng. Hiện nay, với cơ cấu kinh tế từng bƣớc chuyển dịch theo

hƣớng tích cực phù hợp với định hƣớng phát triển kinh tế tại địa phƣơng,

NHNo&PTNT Ứng Hòa cho vay hộ chuyển đổi cơ cấu cây trồng và vật

nuôi bằng cách cho vay cải tạo vƣờn tạp thành vƣờn cây ăn quả, ao hồ

trũng lập vƣờn và ao nuôi cá, lập các trang trại chăn nuôi, trồng cây ăn quả

có giá trị kinh tế cao. Cho vay phát triển ngành nghề truyền thống tại các

địa phƣơng, qua các năm dƣ nợ cho vay hộ phát triển nông nghiệp giữa các

ngành nghề đều có sự gia tăng đáng kể, tuy nhiên nếu xét về tỷ trọng của

từng ngành thì tỷ trọng dƣ nợ đối với lĩnh vực nông – lâm – thủy sản và

công nghiệp – xây dựng biến động theo chiều hƣớng tăng, các lĩnh vực

khác nhƣ thƣơng mại – dịch vụ và tiêu dùng lại có xu hƣớng giảm, ta có



52



thể phân tích qua Bảng 3.6:

Bảng 3.6. Cơ cấu dƣ nợ kinh tế hộ phân theo ngành nghề

Đơn vị: Tỷ đồng

Ngành nghề kinh

doanh



Năm 2014

Dƣ nợ



Tỷ trọng

(%)



Năm 2015

Dƣ nợ



Tỷ trọng

(%)



Năm 2016

Dƣ nợ



Tỷ trọng

(%)



Chi phí Nơng – Lâm

– Ngƣ , diêm nghiệp,



139.230



26,2



232.577



33,9



294.161



35,8



134.360



25,3



152.140



22,2



179.446



21,8



36.937



6,9



29.957



4,4



35.624



4,3



10.366



2,0



12.622



1,8



14.184



1,7



114.627



21,6



136.350



19,9



164.756



20,0



72.787



13,7



93.725



13,6



95.853



11,8



23.159



4,3



29.295



4,2



38.180



4,6



0



0



0



0



0



0



531.466



100



686.666



100



822.204



100



Thủy sản

Phát triển ngành

nghề NoN

Đầu tƣ cơ sỏ hạ tầng

NT

Chế biến, nông, lâm,

thủy sản, muối

Kinh doanh sản

phẩm dịch vụ phục

vụ nông, lâm…

Sản xuất, công

nghiệp , Thƣơng

mại, dịch vụ..

Cho vay tiêu dùng

trên địa bàn NT

Cho vay theo

chƣơng trình KT của

chính phủ

Tổng dƣ nợ



(Nguồn: Báo cáo tổng kết chuyên đề tín dụng KTH năm 2014 - 2016)

Số liệu trên cho thấy, cho vay chủ yếu của kinh tế hộ nông nghiệp ở



53



Ngân Hàng Nơng nghiệp Ứng Hòa là chi phí sản xuất Nông, lâm, ngƣ và

thủy sản; Phát triển ngành nghề NoN, Kinh doanh sản phẩm, dịch vụ phục

vụ nông, lâm ngƣ nghiệp và thủy sản. Do vậy, hoạt động cho vay của

NHNo&PTNT Ứng Hòa cũng chỉ tập trung vào một số lĩnh vực chủ yếu

trên, điều này phù hợp với định hƣớng phát triển kinh tế của địa phƣơng là

phát triển nông nghiệp nông thôn là nhiệm vụ trọng tâm. Phần lớn dƣ nợ tín

dụng cho vay tập trung vào lĩnh vực chi phí sản xuất nơng, lâm, ngƣ, và

thủy sản, năm 2014 là 139.230 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 26,2% tổng dƣ

nợ; năm 2015 là 232.577 triệu đồng và chiếm 33,9%; năm 2016 là 294.161

triệu chiểm tỷ trọng 35,8%.

Dƣ nợ mục đích phát triển NoN năm 2014 là 134.360 triệu đồng chiếm

25,3% tổng dƣ nợ; năm 2015 là 152.140 đồng chiếm 22,2%; năm 2014 là

179.446 triệu đồng chiếm 21,8%.

Dƣ nợ cho vay kinh doanh sản phẩm dịch vụ phục vụ nông, lâm, ngƣ

nghiệp và thủy sản năm 2014 là 114.627 triệu đồng chiếm 21,6% tổng dƣ nợ ;

năm 2015 là 136.350 đồng chiếm 19,9%; năm 2016 là 164.756 triệu đồng

chiếm 20%.

Qua phân tích ở trên cho thấy cho vay theo ngành nghề đối với kinh tế

hộ phát triển NoN tại NHNo&PTNT Ứng Hòa thời gian qua chƣa thật sự

đồng đều, tập trung chủ yếu ở lĩnh vực chi phí sản suất, phát triển ngành nghề

nơng nghiệp nơng thơn, kinh doanh sản phẩm phục vụ nông nghiệp nông

thôn; các lĩnh vực nhƣ chế biến tiêu thụ, đầu tƣ cơ sở hạ tầng và lĩnh vực tiêu

dùng chiếm tỷ trọng thấp.

*Thực trạng hiệu quả mở rộng quy mô cho vay

Xác định đƣợc kinh tế nông nghiệp nông thôn là đối tƣợng khách hàng

lớn, thời gian qua NHNo&PTNT Ứng Hòa khơng ngừng mở rộng, gia tăng dƣ

nợ cho vay đối với khách hàng này, hiệu quả mở rộng quy mô cho vay thể

hiện qua các năm trong Bảng 3.7:



54



Bảng 3.7. Kết quả cho kinh tế nông nghiệp vay vốn trên địa bàn Ứng Hòa

Đơn vị: Triệu đồng, hộ

Năm 2015



Năm 2016



so với



so với



năm 2014



năm 2015



4.009



963



1.243



686.666



822.204



155.200



135.538



248



205



-46



-43



Năm



Năm



Năm



2014



2015



2016



Số hộ vay ngân hàng



1.803



2.766



Dƣ nợ cho vay NoN



531.466

294



Chỉ tiêu



Dƣ nợ cho vay BQ/1 hộ



(Nguồn: Báo cáo tổng kết chuyên đề tín dụng KTH năm 2014 – 2016)

Comment [Ma3]: Sao khong co 2017



Dư nợ cho vay nông nghiệp nông thôn

Thousands

900

800

700

600

Triệu 500

đồng 400

300

200

100

0



Dƣ nợ cho vay NoNT



2014



2015



2016



Biểu đồ 3.1. Diễn biến dƣ nợ cho vay nông nghiệp nông thôn 3

năm 2014-2016

(Nguồn: Báo cáo tổng kết chuyên đề tín dụng KTH năm 2014 - 2016)

Với số liệu trên cho ta thấy số khách hàng đƣợc vay tại NHNo&PTNT

Ứng Hòa trong thời gian vừa qua tăng khá nhanh qua các năm. Năm 2014 tại

Chi nhánh tiếp tục triển khai thực hiện Quyết định số 881/QĐ-HĐQT-TDHo



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

* Cơ cấu dư nợ của hoạt động tín dụng cho vay kinh tế nông nghiệp

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×