Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 2: MỘT SỐ BIỆN PHÁP RÈN KỸ NĂNG LÀM VĂN MIÊU TẢ CHO HỌC SINH LỚP 5 TRƯỜNG TIỂU HỌC SỐ 1 PHÚC TRẠCH

CHƯƠNG 2: MỘT SỐ BIỆN PHÁP RÈN KỸ NĂNG LÀM VĂN MIÊU TẢ CHO HỌC SINH LỚP 5 TRƯỜNG TIỂU HỌC SỐ 1 PHÚC TRẠCH

Tải bản đầy đủ - 0trang

Đối tượng của văn miêu tả loài vật là những con vật quen thuộc, gần gũi

với các em: trâu, bò, chó, mèo, gà, lợn… Có khi các em chỉ cần tả một con vật,

có khi lại phải tả cả bầy, cả đàn. Đơi khi có thể là những con vật mà các em

khơng được quan sát trực tiếp, chúng có thể được gợi ra qua một đoạn văn, câu

thơ, bài thơ, câu chuyện.

Mỗi lồi vật đều có đặc điểm tiêu biểu cho lồi đó và mỗi con vật lại có những

đặc điểm riêng khác với lồi của nó nói chung. Vì vậy, khi miêu tả, khơng thể bỏ

qua những nét tiêu biểu của lồi vật đó cũng như những đặc điểm đặc trưng của

cá thể như màu sắc vóc dáng, tính nết…

2.1.4. Đối tượng tả cảnh

Đối tượng của bài văn tả cảnh là những cảnh vật quen thuộc xung quanh

các em: một dòng sơng, một cánh đồng, những di tích lịch sử, những danh lam

thắng cảnh ở khắp mọi miền đất nước chúng ta.

Mỗi cảnh vật đều nằm trong một khơng gian và thời gian, đó là cái nền

cho cảnh vật được miêu tả. Khi tả cần nêu được khung cảnh chung này, nhưng

đặc biệt cần tập chung tả nét tiêu biểu của cảnh làm cho nó khác với cảnh khác.

Khi tả cảnh cảnh có thể lồng với tả người, tả vật để bài văn sinh động.

2.1.5. Đối tượng tả người

Bài văn tả người trong chương trình tiểu học thường lấy đối tượng miêu tả

là những người thân quen, những gương tốt gần gũi, thân thuộc và để lại nhiều

ấn tượng tốt đẹp cho các em. Để tả người, trước hết các em phải tập chung

quan sát trực tiếp người định tả. Khi viết bài phải nhớ lại những gì đã quan sát

được về người đó.

Ngồi ngơn ngữ của nhân vật, phần còn lại trong văn bản là ngơn ngữ

viết. Ngôn ngữ người viết được sử dụng nhiều động từ, tính từ để tả hoạt động,

cách nói năng, cách suy nghĩ của nhân vật

2.2. Rèn luyện kỹ năng quan sát cho học sinh

Với bất kì một kiểu bài TLV miêu tả nào thì trước khi tạo ra được sản

phẩm HS đều phải trải qua quá trình quan sát rồi từ đó nhận xét, tưởng tượng, ví

von, so sánh… Để làm nổi bật lên những đặc điểm tiêu biểu của sự vật. Nghĩa là



28



trên cơ sở có sự thu thập trực tiếp các nhận xét, ấn tượng, cảm xúc…của mình,

HS mới bắt tay vào làm bài.

2.2.1. Khái niệm

Quan sát là quá trình sử dụng các giác quan để tri giác về một hoặc nhiều

đối tượng trong thực tế.

Phương pháp dạy học quan sát là phương pháp dạy học mà trong đó GV

tổ chức cho HS độc lập quan sát các sự vật, hiện tượng của tự nhiên hay xã hội

để chứng minh một luận điểm nào đó.

Quan sát trong văn miêu tả là GV tổ chức hướng dẫn cho HS độc lập quan

sát đối tượng, từ đó thấy được đặc điểm về ngoại hình, đặc tính cũng như hoạt

động của đối tượng được miêu tả làm cơ sở cho bài văn miêu tả.

2.2.2. Vai trò của quan sát trong văn miêu tả

Tổ chức cho HS quan sát đối tượng miêu tả (các đồ vật, cây cối, con vật,

con người, cảnh vật) là một công việc thuộc về nguyên tắc khi dạy học TLV

miêu tả.

Luyện tập quan sát giúp HS tích lũy vốn sống, vốn từ, rèn luyện tư duy

logic, tư duy hình tượng trong bài văn. Thơng qua quan sát, HS có thêm vốn

hiểu biết về các đối tượng xung quanh mình. Với HS, đây khơng phải là lần đầu

tiên các em tiếp xúc hay quan sát đối tượng đó, các em được quan sát một cách

có ý thức, có mục đích rõ ràng và được quan sát theo một phương pháp khoa

học. Thơng qua quan sát có mục đích và phương pháp khoa học như thế, HS còn

nhận ra đâu là dấu hiệu bản chất và không bản chất để phân biệt đồ vật này với

đồ vật khác. Đồng thời, khi quan sát và tìm ra từ ngữ để diễn đạt những gì mình

đang thấy hoặc đang tưởng tượng ra, HS cũng sử dụng và tích lũy cho mình một

vốn từ khá phong phú.

2.2.3. Hướng dẫn học sinh trình tự quan sát

Quan sát theo trình tự từ xa đến gần và ngược lại, từ trong ra ngoài, từ bao

quát đến chi tiết và ngược lại. Ghi chép những điều đã quan sát được. Tổ chức

quan sát từng đối tượng cụ thể. Có thể hướng dẫn quan sát theo nhiều hình thức:

quan sát trực tiếp đối tượng (buổi chào cờ đầu tuần, quang cảnh trước buổi học,



29



trong giờ ra chơi, thầy giáo, cô giáo, người thân…); quan sát ở nhà (ngôi nhà em

đang ở, buổi sum họp của gia đình, quang cảnh con đường nơi em ở vào buổi

sáng …); quan sát qua báo, đài ( một ca sĩ đang biểu diễn, một danh hài mà em

thích)… Cụ thể:

- Khi quan sát đối tượng cần lưu ý:

- Trong khi HS quan sát, GV có thể hướng dẫn lựa chọn các trình tự quan sát khác

nhau, như:





Trình tự khơng gian: Quan sát đối tượng từ dưới lên trên hoặc từ trên xuống

dưới; từ trái qua phải hoặc từ phải qua trái; Từ ngồi vào trong hoặc từ trong ra

ngồi;…

Ví dụ 1:

Tả từ ngồi vào trong: “Đền Thượng nằm chót vót trên đỉnh núi Nghĩa

Lĩnh. Trước đền, những khóm hải đường đâm bơng rực đỏ, những cánh bướm

nhiều màu sắc bay dập dờn như đang múa quạt xoè hoa. Trong đền dòng chữ

vàng Nam Quốc Sơn Hà uy nghiêm đề ở bức hoành phi treo chính giữa.”

Ví dụ 2:

Tả từ dưới lên trên “Cây hồi thẳng, cao, tròn xoe. Cành hồi giòn, dễ gãy

hơn cành khế. Quả hồi phơi mình xoè trên mặt lá đầu cành” (Rừng hồi xứ

Lạng).







Trình tự thời gian: Quan sát từ sáng đến tối; từ lúc bắt đầu đến lúc kết thúc; Từ

khi mới mua đến lúc đã cũ; từ khi còn nhỏ đến lúc đã lớn; từ khi mới trồng đến

lúc ra hoa kết trái;…

Ví dụ 1:

“...Buổi chiều, xe dừng lại ở một thị trấn nhỏ. Nắng phố huyện vàng hoe.

Những em bé Hmông, những em bé Tu Dí, Phù Lá cổ đeo móng hổ, quần áo

sặc sỡ đang chơi đùa trước cửa hàng. Hồng hơn, áp phiên của phiên chợ thị

trấn, người ngựa dập dìu chìm trong sương núi tím nhạt” (Đường đi Sa Pa Tiếng Việt 4).

Ví dụ 2:



30



“Thảo quả trên rừng Đản Khao đã chín nục. Chẳng có thứ quả nào

hương thơm lại ngây ngất kì lạ đến như thế. Mới đầu xuân năm kia, những hạt

thảo quả gieo trên đất rừng qua một năm, đã lớn cao đến bụng người. Một năm

sau nữa, từ một thân lẻ, thảo quả đâm thêm hai nhánh mới. Sự sinh sôi sao mà

mạnh mẽ vậy.” (Mùa thảo quả - Tiếng Việt 5)





Trình tự tâm lý: Thấy nét gì nổi bật, thu hút bản thân, gây cảm xúc;…

Ví dụ :

“ Bà tơi ngồi cạnh tơi chải đầu. Tóc bà đen và dày kì lạ, phủ kín cả hai

vai, xỗ xuống ngực, xuống đầu gối. Một tay khẽ nâng mớ tóc lên và ướm trên

tay, bà đưa một cách khó khăn chiếc lược thưa bằng gỗ vào mớ tóc dày.

Giọng bà trầm bổng, ngân nga như tiếng chng. Nó khắc sâu vào trí nhớ

tơi dễ dàng và như những đố hoa, cũng dịu dàng, rực rỡ, đầy nhựa sống. Khi

bà mỉm cười, hai con ngươi đen sẫm nở ra long lanh, dịu hiền khó tả...” (Bà Tơi

- Tiếng Việt 5- Tập 1).

Tác giả đã quan sát và tập trung tả mái tóc, giọng nói rồi đến ánh mắt.

Mái tóc “dày kì lạ”.



- Hướng dẫn và khích lệ HS quan sát bằng nhiều giác quan:

●Quan sát bằng mắt: nhận ra màu sắc, hình khối, kích thước của đối tượng…

●Quan sát bằng thính giác: Giúp nhận ra âm thanh, nhịp điệu, tiếng kêu

… gợi cảm xúc mà đối tượng đó tạo ra.

●Quan sát bằng khứu giác: Giúp nhận ra những mùi vị của đối tượng tác động

đến tình cảm…

●Quan sát bằng vị giác và xúc giác: Đây là quan sát để cảm nhận. Nếu sử dụng

xúc giác thì HS có thể cảm nhận được những đặc điểm của đối tượng như: mềm

hay cứng, mịn màng hay sần sùi, nặng hay nhẹ…

Ví dụ:

Phân tích bài “Mưa rào” (Tiếng Việt 5 - Tập 1 - Trang 33) ta thấy tác giả

đã quan sát bằng các giác quan như sau:

+ Thị giác: Thấy những đám mây biến đổi trước cơn mưa, thấy mưa rơi.

+ Xúc giác: Gió bỗng thấy mát lạnh, nhuốm hơi nước.



31



+ Khứu giác: Biết được mùi nồng ngai ngái, xa lạ man mác của những

trận mưa đầu mùa.

+ Thính giác: Nghe thấy tiếng gió thổi, tiếng mưa rơi, tiếng sấm, tiếng

hót của chào mào.

Nhờ có sự quan sát này mà các em ghi nhận được nhiều đặc điểm của sự

vật, hiện tượng, đi sâu vào bản chất bên trong. Bài văn đa dạng, phong phú và

sinh động…

Biết chú ý đến những đặc điểm nổi bật của đối tượng.

Ví dụ:

●Đồ vật có đặc điểm nổi bật là: mặt bàn rộng, phẳng, nhẵn, màu sặc sỡ…

●Cái cây: Tán lá rộng, thân rất to, thân thẳng, hoa màu sắc sặc sỡ…

●Con vật: lông màu sắc sặc sỡ, mượt, thông minh, nhanh nhẹn, mắt sáng vào ban

đêm

●Tả cảnh: hồng hơn, trời sáng, chiều tàn…

●Tả người: Tầm vóc, cách ăn mặc, khn mặt, mái tóc, thói quen,lời nói...

Bất cứ đồ vật nào cũng có những đặc điểm bản chất và không bản chất,

đặc điểm nổi bật và không nổi bật. Khi hướng dẫn HS quan sát, GV phải hướng

HS quan sát những đặc điểm nổi bật của đồ vật để HS có thể miêu tả đúng và

hay về đối tượng.

- Hướng dẫn HS quan sát các sự vật hiện tượng có liên quan để từ đó thấy được

nét đẹp của đối tượng mình đang quan sát.

- Hướng dẫn HS quan sát theo hệ thống các câu hỏi:

Để HS lớp 5 quan sát đối tượng một cách có hiệu quả, GV cần đặt ra một

hệ thống các câu hỏi phù hợp theo một trình tự hợp lý.

●Trong khi quan sát đồ vật GV có thể đưa ra hệ thống câu hỏi như sau:

+ Đồ vật có hình dạng như thế nào (tròn, vng, dài, ngắn…)?

+ Kích thước của nó ra sao (to, nhỏ…)?

+ Màu sắc của đồ vật đó như thế nào (xanh, đỏ, tím…sặc sỡ, nhã

nhặn…)?

+ Đồ vật được làm bằng chất liệu gì (nhựa, sắt, gỗ, đồng, vải, giấy,…)?



32



+ Đồ vật cứng hay mềm, nhẵn nhụi hay thơ ráp, nặng hay nhẹ…?

+ Đồ vật ấy có phát ra tiếng động hay khơng? Tiếng động đó như thế

nào?

+ Đồ vật đó có đặc điểm gì nổi bật,có thu hút khơng?

+ Đồ vật đó mang lại những lợi ích gì trong học tập và cuộc sống hàng

ngày?

●Trong khi quan sát cây cối, GV có thể đưa ra hệ thống câu hỏi như sau:

+ Nhìn từ xa cây đó trơng như thế nào; đến gần thì trơng như thế nào?

+ Tán lá cây như thế nào (tròn, xum xuê, thưa thớt lá…)?

+ Lá cây hình gì, màu gì?

+ Cây có hoa, quả khơng? Nếu có thì hoa, quả đó như thế nào?

+ Thân cây như thế nào (to hay nhỏ, sần sùi hay nhẵn nhụi…)?

+ Xung quanh cây đó có cây nào khác nữa khơng? Có con vật nào

khơng?

●Trong khi quan sát con vật GV có thể đưa ra hệ thống câu hỏi như sau:

+ Con vật có hình dạng như thế nào (to, nhỏ, béo, gầy, tròn, dài…)?

+ Con vật đó gồm những bộ phận nào?

+ Các bộ phận đó có gì nổi bật khơng (mắt sáng, mũi thính, lơng mượt,

màu sắc sặc sỡ, chân khỏe…)

+ Thức ăn của nó là gì?

+ Hoạt động thường ngày của nó là gì?

● Trong khi quan sát cảnh vật có thể đưa ra hệ thống câu hỏi như sau:

+ Cảnh được tả vào thời điểm nào trong ngày?

+ Trong cảnh có những chi tiết, đồ vật… nổi bật như thế nào?

+ Sự thay đổi của cảnh vậi theo thời gian?

● Trong khi tả người có thể đưa ra hệ thống câu hỏi sau:

+ Khn mặt như thế nào? ( tròn, trái xoan, chữ điền…)

+ Cách ăn mặc ra sao? (luộm thuộm, gọn gàng…)

+ Lời nói thế nào? (nhẹ nhàng, cáu gắt..)

- Hướng dẫn HS thu nhận những điều rút ra được khi quan sát.



33



Có nhiều HS sau khi quan sát lại khơng đưa ra được những nhận xét cụ

thể, chính xác mà chỉ là những nhận xét chung chung, mơ hồ…GV cần hướng

dẫn HS đưa ra nhận xét bắt nguồn từ sự quan sát trực tiếp đối tượng miêu tả, kết

hợp với kinh nghiệm sống và trí tưởng tượng của các em.

2.3. Hướng dẫn học sinh tìm ý và lập dàn ý

2.3.1. Hướng dẫn học sinh tìm ý

Sau khi HS đã quan sát và có những ghi chép cơ bản ban đầu về đối

tượng, GV hướng dẫn HS tìm ý cho bài TLV của mình bằng cách:

- Căn cứ vào hình ảnh đã lựa chọn được khi quan sát

- Căn cứ vào nội dung đã ghi chép

- Chọn lọc những hình ảnh, chi tiết, hoạt động đặc sắc đặc trưng riêng, đẹp và

khác biệt của đối tượng để miêu tả tả chi tiết

- Lựa chọn hình ảnh, hoạt động khác của đối tượng để tả khái quát, bổ trợ, tạo

hình ảnh tổng thể về đối tượng. Có thể tả lồng ghép các hình ảnh, sự việc gắn bó

với đối tượng.

2.3.2. Hướng dẫn học sinh lập dàn ý

Trước khi lập dàn ý cho bài TLV, HS cần nắm chắc bố cục của một bài

văn miêu tả.

Một bài TLV miêu tả trong chương trình tiểu học gồm có 3 phần: mở bài,

thân bài, kết bài. Riêng với phần mở bài và kết bài thì HS có thể lựa chọn: mở

bài trực tiếp hoặc mở bài gián tiếp; kết bài mở rộng hoặc kết bài không mở rộng.

Chỉ khi nào nắm chắc được bố cục của bài TLV thì bài viết mới đi đúng hướng,

mạch lạc, sáng sủa …

- Bố cục của bài văn miêu tả đồ vật:

+ Mở bài: Giới thiệu đồ vật mình định tả.

+ Thân bài: Tả bao qt tồn bộ đồ vật

Tả chi tiết và tả những đặc điểm của đồ vật

+ Kết bài: nêu một số lợi ích của đồ vật và tình cảm của ngưới viết đối với

đồ vật.

- Bố cục của bài văn miêu tả cây cối:



34



+ Mở bài: Giới thiệu bao quát về cây.

+ Thân bài: Tả từng bộ phận của cây hoặc tả từng thời kỳ phát triển của

cây.

+ Kết bài: Có thể nêu ích lợi của cây, ấn tượng đặc biệt hoặc tình cảm của

người tả với cây.

- Bố cục của bài văn miêu tả con vật:

+ Mở bài: Giới thiệu con vật sẽ tả.

+ Thân bài: Tả hình dáng.

Tả thói quen sinh hoạt và một vài hoạt động chính của con vật.

+ Kết luận: Nêu cảm nghĩ đối với con vật.

- Bố cục bài văn tả cảnh:

+ Mở bài: Giới thiệu khái quát về cảnh sẽ tả.

+ Thân bài: Tả từng phần của cảnh hoặc sự thay đổi của cảnh theo thời

gian

+ Kết bài: Nhận xét cảm nghĩ của người viết.

- Bố cục của bài văn tả người:

+ Mở bài: Giới thiệu về người định tả.

+ Thân bài: Tả ngoại hình (về tầm vóc, cách ăn mặc, khn mặt..) Tả tình

hình hoạt động (lời nói, cử chỉ, thói quen… )

+ Kết bài: Nêu cảm nghĩ về người được tả.

Để củng cố, khắc sâu cho HS về bố cục của một bài TLV miêu tả, GV có

thể đưa ra một số đoạn hoặc bài TLV miêu tả để HS xác định cấu tạo cũng như

nội dung chính của từng phần.

Ví dụ 1:

Văn miêu tả đồ vật:

Bài 1: Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi

“Ông cụ thợ gặt tháo cái hái ở tay ra rồi đua cho Ban. Cậu đỡ lấy để

ngắm nghía. Cái hái có một thân chính bằng gỗ dài hơn một cánh tay. Về phía

giữa thân, có ghép một cái lưới bằng thép rất sắc. một đầu cái thân có dây bằng

tre gập lại gần như thước thợ đối với thân chính nhưng nhỏ hơn và vút nhọn



35



như một cái sừng. Người gặt dùng cái ấy để vơ lúa rồi đưa lưỡi hái ở giữa thân

chính ra cắt.”

Thạch Lam

a/ Đoạn văn viết về cái gì ? Hãy đặt tên cho đoạn văn.

b/ Đoạn văn trên ứng với phần nào trong ba phần của bài văn miêu tả đồ

vật?

c/ Những câu nào trong đoạn có thể tách ra để tọa thành đoạn mở bài

trong bài văn tả cái hái ?

Ví dụ 2:

Miêu tả người (Tiếng Việt 5, tập 2) Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:

Công nhân sửa đường

Bác Tâm mẹ của Thư đang chăm chú làm việc, bác đeo một đơi găng tay

bằng vải rất dày. Vì thế, tay bác y như tay một người khổng lồ. Bác độ nón,

khăn trùm gần kín mặt, chỉ để hở mỗi cái mũi và đôi mắt. Tay bác phải cầm một

chiếc búa. Tay trái bác xếp rất khéo những viên đá bọc nhựa đường đen nhánh

vào chỗ trũng. Bác đập búa đều đều xuống những viên đá để chúng ken chắc

vào nhau. Hai tay bác đưa lên hạ xuống rất nhịp nhàng. Dường như bác đang

làm một cơng vệc gì đấy rất nhịp nhàng chứ không phải là công việc vá đường

vất vả kia. Chỉ có mảng áo ướt đẫm mồ hôi ở lưng bác là cứ loang ra mãi.

Mảng đường hình chữ nhật đen nhánh hiện ra thay thế cho cái ổ gà quái

ác lúc trước. Thư say sưa ngắm miếng vá hình chữ nhật, thơm mùi đường nhựa

hăng hắc ấy rồi ôm cổ mẹ:

- Đẹp quá ! Mẹ vá đường cũng khéo như vá áo ấy !

Bác Tâm đứng lên, vươn vai mấy cái liền. Bác nheo mắt nhìn mặt đường.

Nắng chói chang. Một nụ cười làm rạng rỡ khuôn mặt bác.

Theo NGUYỄN THỊ XUYẾN

a, Xác định các đoạn của bài văn.

b, Nêu nội dung chính của từng đoạn.

c, Tìm những chi tiết tả hoạt động của bác Tâm trong đoạn văn



36



Thông qua những bài tập như trên giúp HS khắc sâu phần kiến thức về bố

cục của một bài TLV miêu tả đồ vật, đồng thời HS có thể học trong đó cả cách

diễn đạt, cách dùng từ, đặt câu.

Sau khi nắm chắc bố cục của bài văn miêu tả, kết hợp với những chi tiết

tiêu biểu đã lựa chọn được trong khi quan sát và tìm ý học sinh tiến hành lập dàn

ý.

Dàn ý bài miêu tả trong nhà trường thường có mục phát biểu cảm nghĩ

của các em đối với đối tượng được miêu tả. Tốt nhất nên hướng dẫn các em trình

bày những suy nghĩ, tình cảm của mình lồng vào các chi tiết miêu tả hoặc phát

biểu xen kẽ trong quá trình miêu tả. Một số GV không hiểu rõ yêu cầu của phần

này đã hướng dẫn HS đưa vào những nội dung: ca ngợi lợi ích, tác dụng, cơng

dụng..làm như vậy là biến bài miêu tả thành bài khoa học thưởng thức.

2.4. Hướng dẫn học sinh tích lũy vốn từ miêu tả và tưởng tượng khi miêu tả

2.4.1. Tạo điều kiện để học sinh tích lũy vốn từ ngữ miêu tả.

- Biện pháp đầu tiên là giúp HS tích lũy vốn từ ngữ miêu tả qua các bài tập đọc.

Nhiều bài tập đọc là các bài miêu tả hay của nhà văn. Số lượng từ ngữ miêu tả ở

các bài đó phong phú, cách sử dụng chúng sáng tạo.

Muốn lựa chọn từ ngữ để đặt câu, viết thành những câu văn có hình ảnh,

HS phải có vốn từ phong phú. Do vậy, GV cần giúp HS tích lũy vốn từ miêu tả

và làm giàu tưởng tượng trong làm văn miêu tả.

- Ghi chép từ ngữ dùng để miêu tả, cụ thể như:

+ Các từ dùng trong miêu tả cây cối: xanh mướt, mơn mởn, khẳng khiu,

xum xuê, rực rỡ, đo đỏ…

+ Các từ thường dùng trong miêu tả đồ vật: tròn xoe, nhỏ nhắn…

+ Các từ thường dùng trong miêu tả con vật: tinh nhanh, rón rén, oai vệ…

+ Các từ thường dùng trong miêu tả cảnh: trong xanh, đám mây, nắng

chói trang…



37



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 2: MỘT SỐ BIỆN PHÁP RÈN KỸ NĂNG LÀM VĂN MIÊU TẢ CHO HỌC SINH LỚP 5 TRƯỜNG TIỂU HỌC SỐ 1 PHÚC TRẠCH

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×