Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
4 Các đặc điểm khác của đồ thị trong không gian 3 chiều

4 Các đặc điểm khác của đồ thị trong không gian 3 chiều

Tải bản đầy đủ - 0trang

149

















Hình 18.10

Hàm clabel tăng thêm độ cao cho đồ thị ®êng viỊn. Cã ba mÉu clabel(cs),

clabel(cs, V ) vµ clabel( cs, manual). clabel(cs), trong đó cs là cấu trúc

đờng viền đợc trả về từ lệnh contour, cs=contour(z), lấy nhãn tất cả các

đồ thị đờng viền với độ cao của nó. Vị trí của nhãn đợc lấy ngẫu nhiên.

clabel (c, manual) ®Þnh vÞ nh·n ®êng viỊn ë vÞ trÝ kÝch cht tơng tự nh

lệnh ginput đã nói ở trên. Nhấn phím Return kết thúc việc tạo nhãn này.

Hàm contourf sẽ vẽ một đồ thị đờng viền kín, không gian giữa đờng viền

đợc lấp đầy bằng màu.

Hai mẫu trạng thái của lệnh mesh dùng với đồ thị lới là: meshc vẽ đồ thị lới

và thêm đờng viền bên dới, meshz vẽ đồ thị lới và đồ thị có dạng nh màn

che.

Hàm waterfall đợc xem nh mesh ngoại trừ một điều là hàm mesh chỉ xuất

hiện ở hớng x.

Có hai mẫu trạng thái của lệnh surf, đó là surfc vẽ một đồ thị surf và thêm

đờng bao bên dới, surflvex vẽ một đồ thị surf nhng thêm vào sự chiếu sáng

bề mặt từ nguồn sáng. Cấu trúc tổng quát là surfl( X,Y, Z, S, K ) trong đó

X, Y,và Z tơng tự nh surf, S là một vector tuỳ chọn trong hệ toạ độ decac

(S=[Sx Sy Sz]) hoặc trong toạ độ cầu (S=[az,el]) chỉ ra hớng của

nguồn sáng. Nếu không khai báo, giá trị mặc định của S là 45 độ theo

chiều kim đồng hồ từ vị trí ngời quan sát, S là một vector tuỳ chọn chỉ ra

phần đóng góp tuỳ thuộc vào nguồn sáng bao quanh, sự phản chiếu ánh

sáng và hƯ sè ph¶n chiÕu (K=[ka,kd,ks,spread]).



>> colormap(gray)

>> surfl(peaks)

>> title('surf1 plot of peaks with default lighting')



150



Hình 18.11





fill3, phiên bản 3 chiều của fill, vẽ một đa giác đều trong không gian ba

chiều. Khuôn dạng tổng quát của nó là fill3(x, y, z, c), trong đó chiều đứng

của đa giác đợc chỉ bởi ba thành phần x, y, z. Nếu c là một kí tự, đa giác

sẽ đợc lấp đầy màu nh ở bảng màu. c cũng có thể là một vector hàng có 3

thành phần ([r g b]) trong đó r, g và b là các giá trị giữa 0 và 1 thay cho

các màu đỏ, xanh lá cây và xanh da trời. Nếu c là một vector hoặc ma

trận, nó đợc sử dụng nh một chỉ số chỉ ra sơ đồ màu. Nhiều đa giác có

thể đợc tạo ra bằng cách cho thêm nhiều đối số nh fill3 (x1, y1, z1,c1,

x2, y2, z2, c2, ....). VÝ dô sau sÏ vÏ ngÉu nhiên 4 tam giác với màu:



>> color(cool)

>> fill3(rand(3,4),rand(3,4),rand(3,4),rand(3,4))





bar3 và bar3h là phiên bản 3 chiều của bar và barh, bie3 là phiên ban của

pie.



18.5 Bảng màu

Màu và biểu đồ màu ®ỵc ®Ị cËp ®Õn trong mét sè vÝ dơ ë phần trớc. Trong

phần này chúng ta sẽ nói rõ về chúng. MATLAB định nghĩa một biểu đồ màu

nh là một ma trận có 3 cột. Mỗi hàng của ma trận định nghĩa một màu riêng

biệt sử dụng các số trong dải 0 và 1. Những số này chỉ ra các giá trị RGB, độ

nhạy của các màu thành phần đỏ, xanh lá cây, và xanh da trời trong một màu

do các thành phần đó tạo ra. Một số mẫu cơ bản đợc cho trong bảng dới đây:

Đỏ

0

1



Xanh lá cây

0

1



Xanh da trời

0

1



màu

đen

trắng



151

1

0

cây

0

trời

1

1

0

-5

trung bình

-5

1

-49

xanh biển



0

1



0

0



đỏ

xanh



0



1



xanh da



1

0

1

-5



0

1

1

-5



vàng

tím đỏ

lam xám

xám



0

-62

1



-40



0

đỏ đồng

-83







đỏ tối

ngọc



Dới đây là một số hàm của MATLAB để tạo ra bảng màu ở trên:

Function

hsv

hot

gray

bone

copper

pink

white

flag

jet

prism

cool

lines

summe

autumn

winter

spring



Mô tả bảng màu

Giá trị màu bão hoà (HSV)

đen-đỏ-vàng-trắng

xám cân bằng tuyến tính

xám có pha nhẹ với màu xanh

sắc thái của màu đồng

màu hồng nhạt nhẹ

trắng hoàn toàn

xen kẽ đỏ, trắng, xanh da trời, và đen

sự thay đổi màu bão hoà

có màu sắc lăng kính

màu xanh tím

màu của nét vẽ

Bóng của xanh lá cây và vàng

Bóng của đỏ và vàng

Bóng của xanh lá cây và xanh da trời

Bóng của magenta và yellow



18.6 Sử dụng bảng màu

Câu lệnh colormap(M) cài đặt ma trận M nh là bảng màu đợc sử dụng bởi

hình hiện tại.

Ví dụ: colormap(cool) cài đặt một version 64 đầu vào của bảng màu cool.

Hàm plot và plot3 không dùng bảng màu ở trên, chúng sử dụng các màu liệt

kê trong bảng kiểu đờng, điểm đánh dấu, màu của plot. Phần lớn các hàm vẽ

khác nh mesh, surf, contour, fill, pcolor và các biến của nó, sử dụng bảng

màu hiện tại.

Sau đây là một ví dụ dùng tham số màu cho hàm surf để hiển thị góc

quan sát :



152

>>

>>

>>

>>

>>



[X,Y,Z]=peaks(30);

surf(X,Y,Z,atan2(X,Y))

colormap(hsv),shading flat

axis([-3 3 -3 3 -6.5 8.1]),axis off

title('using a color Argument to surf')



Hình 18.12

18.7 Sử dụng màu để thêm thông tin

Màu có thể đợc dùng để thêm thông tin vào đồ thị 3 chiều nếu nó đợc sử

dụng để tạo thành chiều thứ t. Các hàm nh mesh và surf biến đổi màu dọc

theo trục z, trừ khi một đối số màu đợc đa ra nh surf(X,Y,Z) hoàn toàn tơng

đơng với surf(X,Y,Z,t ) trong đó thành phần thứ t đợc dùng nh một chỉ số

trong biêu đồ màu. Điều này khiến cho đồ thị đầy màu nhng lại không thông

tin khi mà trục z đã tồn tại.

Dới đây là một số cách sử dụng đối số màu để thêm thông tin hoặc nhấn

mạnh thông tin đã tồn tại trong đồ thÞ

>>

>>

>>

>>

>>

>>

>>

>>

>>

>>

>>



x=-7.5: .5:7.5; y=x

% create a data set

[X,Y]=meshgrid(x,y);

%create plaid data

R=sqrt(X.^2+Y.^2) +eps

% create radial data

Z=sin(R)./R;

% create a sombrero

subplot(2,2,1),surf(X,Y,Z),

title('Color Varies with the Z_axis')

subplot(2,2,2),surf(X,Y,Z,R),

title('Color Varies With the Radius')

subplot(2,2,3),surf(X,Y,Z,del2(Z)),

title('Color Varies with Curvature')

[dZdx,dZdy]=gradient(Z);

%compute the slope



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

4 Các đặc điểm khác của đồ thị trong không gian 3 chiều

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×