Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Mất nhiệt qua thể xây lò: Q6 = QS + QT + QD = 2,07.106 W

Mất nhiệt qua thể xây lò: Q6 = QS + QT + QD = 2,07.106 W

Tải bản đầy đủ - 0trang

Qt: nhiệt trị thấp của nhiên liệu (kJ/kg; kcal/kg)

G: năng suất lò (kg/h)





b= =







b = = 0,059



Hệ số sử dụng nhiệt có ích tính theo cơng thức 6.32: (trang 292, [10])

η = = = 0,43

4.6. Vận hành và sự cố

4.6.1.Vận hành

Vận hành xưởng cán phải tuân theo kỷ luật, nội qui đã được nêu rõ ứng với từng bộ

phận thì có những chú ý riêng:

Đối với lò nung:

- Lò nung sau khi xây hoặc sửa chữa cần phải sấy lò để tránh tình trạng thay đổi nhiệt

độ dột ngột gây hư hỏng cho thiết bị.

- Trong quá trình làm việc có sự giao ca do dó khi bắt đầu ca làm việc cần phải:

 Kiểm tra lại quạt gió và mỏ phun, nước làm nguội.

 Điều chỉnh lượng lửa, dầu và gió, góc nghiêng của mỏ phun cho đúng vị trí.

 Trước khi ngừng ca cần phải đóng kín nắp lò, cửa quan sát để làm giảm nhiệt

độ từ từ trước khi tắt các mỏ đốt.

Đối với giàn cán:

- Kiểm tra toàn bộ chế độ lắp ghép giữa các chi tiết, động cơ điện và hệ thống điều

khiển, các cơ cấu dẫn hướng, dụng cụ thao tác….Sau khi kiểm tra tồn bộ ta cho máy

chạy khơng tải.

- Khi máy chạy không tải cần chú ý quan sát chế độ làm việc của động cơ, kiểm tra lại

hệ thống điện, độ ổn định của các bộ phận truyền động, trục cán, giá cán…

- Kiểm tra sự thay đổi ở các đồng hồ đo lưu lượng chất bôi trơn, nước làm nguội… khi

phát hiện những vấn đề khôn hợp lý cần điều chỉnh và xử lý ngay.

- Sau khi chạy không tải một thời gian để các bạc lót và cổ trục ta cho máy chạy ở điều

kiện có tải và tiến hành kiểm tra:

 Mức độ quá tải của động cơ.







Dầu bơi trơn tuần hồn.



 Sự ổn định của khung giá cán, khớp nối….

 Chất lượng, kích thước, nhiệt độ phơi thép sau khi qua từng lỗ hình.

- Việc kiểm tra, chạy thử tiến hành trên từng cụm máy từ thô, trung đến tinh.

- Kiểm tra sự ổn định khi cán phơi thép qua các lỗ hình, điều chỉnh các cơ cấu dẫn

hướng.

- Sau khi cho máy chạy thử một thời gian thì ngừng máy. Đo đạc kiểm tra lại các mối

ghép, khe hở trục, kích thước lỗ hình, khớp nối, bulong…

- Khi kiểm tra hoàn thiện lại toàn bộ dây cuyền thì cho máy bắt đầu đi vào làm việc

chính thức.

4.6.2.Sự cố - cách khắc phục

Mặc dù tuân theo kỷ luật đã đặt ra nhưng do sai lệch kỹ thuật hoặc sai sót cá nhân

mà trong q trình vận hành có thể gặp một số những sự cố sau:

Điều chỉnh lò nung:

Tùy theo áp suất gió, lượng lủa từ mỏ phun, ta điều chỉnh góc độ của mỏ phun để vùng

lửa mang lại hiệu suất cao nhất. dựa vào yêu cầu của máy cán mà điều chỉnh ngọn lữa kịp

thời phơi thép cho máy cán.

Một số xự cố tường gặp:

Dính thỏi

 Do nhiệt độ nung quá cao ở vùng nung, làm lớp oxyt ở bề mặt nóng chảy, khi tới

vùng đồng nhiệt, nhiệt thấp hơn sẽ làm phơi dính lại với nhau.

 Xử lý: giảm nhiệt độ vùng nung và nhanh hóng tách các thỏi phơi ra bằng xà beng

qua các cửa hơng lò.

Đùn đống phơi trong lò

 Ngun nhân chủ yếu là do đường ray mòn, phơi bị dính xuống ray và xếp phôi

không đúng và bị vướng vào thành lò khi di chuyển.

 Xử lý: phải ngừng đốt lò, kéo phơi ra qua cửa hơng. Sau đó sữa chữa đường ray

hay xếp phơi lại.

 Sử dụng lò bước đẩy nên có hệ thống con lăn cho phơi trượt lên trên, trong q

trình vận hành thì con lăn có thể bị mòn, gây chệch hướng phơi.



Điều chỉnh máy cán

 Khi đưa máy cán vào làm việc, trong quá trình lắp ráp ta phải điều chỉnh toàn bộ

hệ thống thiết kế trog đó có yêu cầu về độ đồng phẳng của đường tâm các trục cán,

độ đồng tâm giữa các trục cán, độ đồng tâm giữa trục cán với hộp giảm tốc.

 Khi máy đã làm việc ổn định thì việc quan trọng là điều chỉnh lượng ép của trục

cán: nghĩa là điều chỉnh cho mặt cắt ngang sản phẩm sao cho đúng với kích thước

u cầu.

 Ngồi ra việc điều chỉnh vòng quay của động cơ điện một chiều ở máy cán tinh

cũng ảnh hưởng lớn đến năng suất và chất lượng sản phẩm. Nếu số vòng quay lớn

thì gây ra sự kéo căng quá làm chất lượng thép ra khơng đúng u cầu. Còn nếu

nhỏ thì gây ra sự chùng vượt mức cho phép gây ách tắc sản xuất.

Các hiện tượng thường xảy ra với lỗ hình trục cán và biện pháp điều chỉnh khắc phục:

-



Lượng giãn rộng lớn.

 Hiện tượng: có bavia 2 bên.

 Khắc phục: giảm lượng ép bằng cách tăng khoảng cách tâm hai trục lên nhờ vít

điều chỉnh.



-



Lượng giãn rộng thiếu.

 Hiện tượng profin tiết diện ngang bị co theo chiều cao do kim loại khơng điền đầy

lỗ hình.

 Khắc phục: điều chỉnh tăng lượng ép bằng cách giảm khoảng cách tâm hai trục

bằng vít điều khiển.



-



Lệch lỗ hình.

 Hiện tượng: bavia xoắn.

 Khắc phục: điều chỉnh sự lệch đường đối xứng bằng cách thay đổi vị trí dọc trục

của trục cán.



-



Lỗ hình xiên:

 Hiện tượng: có bavia một bên.

 Khắc phục: điều chỉnh đường tâm trục cán song song với nhau bằng cách điều

chỉnh vít ép hoặc chêm gối đỡ.



Ngồi ra còn có các hiện tượng khác nữa như: vật cán ra khỏi lỗ hình bị cong… Ta điều

chỉnh lại đảm bảo cho sự song song của đường tâm hai trục cán, điều chỉnh hoặc thay mới

các chi tiết dẩn đỡ, hộp dẫn hướng….



4.7. Kiểm tra chất lượng sản phẩm

 Thép cán sau khi ra khỏi sàn nguội được cắt theo kích thước quy định TCVN

(thông thường 11,7 m).

 Sản phẩm được kiểm tra chất lượng lần cuối sau khi cắt phân đoạn.

 Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng TCVN.

 Thành phẩm và phế phẩm được dặt riêng vào nơi quy định.

 Thép thanh được bó thành bó 1 ÷ 3 tấn, cột lại ít nhất là 4 mốc buộc (Ø4) trên tồn

bộ chiều dài.

 Phiếu chất lượng phải ghi dầy đủ: quy cách sản phẩm, mác thép, trọng lượng bó,

cấp chất lượng, ngày tháng sản xuất… phiếu này do nhân viên KCS làm và chịu

trách nhiệm.

 Khu vực chứa sản phẩm phải đảm bảo không ướt để tránh rỉ sét sản phẩm.

 Khi vận chuyền tránh va chạm làm trầy bề mặt sản phẩm.

 Việc sắp xếp sản phẩm trong khu chứa (kho) phải tuân theo các quy tắc an toàn,

tránh để bị đổ, bị rối hay biến dạng sản phẩm.



Chương 5 : KẾT LUẬN

Dưới sự hướng dẫn của thầy Th.s Nguyễn Đăng Khoa, em đã hoàn thành xong đồ án

đúng tiến độ, nhưng vẫn còn một số thiếu sót nhất định do kiến thức có hạn và thời gian,

mong thầy thơng cảm và bỏ qua cho em.



Những vấn đề đã hoàn thành:

1. Tìm hiểu sơ bộ về tình hình sản xuất thép trên thế giới và trong nước cũng như

định hướng phát triển.

2. Hồn thành tính tốn về các thơng số cơng nghệ như: thơng số lỗ hình, thơng số

biến dạng, vận tốc cán, lực cán, moment và công suất động cơ…

3. Hồn thành mơ hình hóa hệ thống lỗ hình bằng bản vẽ kĩ thuật.



Một số vấn đề chưa làm được.

1. Chưa thật sự tìm hiểu sâu về tình hình sản suất thép trên thế giới cũng như trong

nước.

2. Chưa đưa ra được nhiều phương án thiết kế, phương án thiết kế dựa nhiều vào

luận văn cũ.

3. Chưa tính tốn được lượng mất nhiệt trong quá trình cán.

4. Chưa tham khảo các số liệu thực tế, chủ yếu dựa vào các tính tốn lí thuyết.



TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Đào Minh Ngừng (2011), Giáo trình cơng nghệ và thiết bị cán thép hình, Nhà xuất

bản Bách Khoa – Hà Nội.

2. TS Hà Tiến Hồng (2006), Thiết bị cơ khí xưởng cán, NXB khoa học và kỹ thuật

Hà Nội.

3. Đỗ Hữu Nhơn, Phan Văn Hạ (2005), Công nghệ cán kim loại và hợp kim thông

dụng, NXB khoa học và kỹ thuật.

4. Đỗ Hữu Nhơn (2001), Tính tốn thiết kế chế tạo máy cán thép và các thiết bị trong

nhà máy cán thép, NXB khoa học và kỹ thuật Hà Nội.

5. PGS-TS Phan Văn Hạ (2001), Các phương pháp thiết kế lỗ hình trục cán, NXB

khoa học và kỹ thuật.

6. Nguyễn Văn Dán – Nguyễn Ngọc Hà – Đặng Vũ Ngoạn – Trương Văn Trường

(2006), Vật liệu học kỹ thuật, NXB Đại học quốc gia TP.HCM.

7. Nghiêm Hùng (1997), Sách tra cứu thép gang thông dụng, Trường Đại học Bách

Khoa Hà Nội.

8. PGS-TS Nguyễn Trường Thanh (2006), Cơ sở kỹ thuật cán, NXB Đại học quốc gia

TP.HCM.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Mất nhiệt qua thể xây lò: Q6 = QS + QT + QD = 2,07.106 W

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×