Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ

DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ

Tải bản đầy đủ - 0trang

1



LỜI MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

Tính c p thiết của đề tài nghiên cứu xu t phát từ 3 nhóm lý do cơ bản

sau đ y:

Thứ nhất, quản lý chi thường xuyên ngân sách huyện nhằm tối ưu

hóa nguồn lực công phục vụ các mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội

guồn lực ng n sách



hà nƣ c ( S



) là sức m nh kinh tế c n thiết



cho việc phát triển x hội. Từ đó, các điều kiện kinh tế, xã hội đƣợc cải thiện

đáng kể, an ninh, quốc phòng đƣợc giữ vững, cuộc sống của nhân dân ngày

một khởi sắc, diện m o đ t nƣ c ngày một vững bƣ c đi lên. Việt



am đang



đẩy m nh cải cách, phát triển Tài chính nh m t o dựng nền Tài chính quốc

gia vững m nh, cơ chế Tài chính phù hợp v i thể chế kinh tế thị trƣ ng định

hƣ ng XHCN, thực hiện thắng lợi hai nhiệm vụ chiến lƣợc là cơng nghiệp

hóa, hiện đ i hóa (C H, H H) đ t nƣ c, thúc đẩy kinh tế phát triển nhanh,

bền vững; giữ vững an ninh Tài chính quốc gia trong phát triển và hội nhập.

Mặt khác, ảng c ng chủ trƣơng phát triển tồn diện giữa nơng thơn và thành

thị, đồng b ng và miền núi, thu h p tối đa khoảng cách giàu nghèo giữa các

thành ph n trong xã hội.

Trƣ c hết, NSNN v i ý nghĩa là nội lực Tài chính để phát triển, trong

những năm qua đ khẳng định vai trò của mình đối v i tồn bộ nền kinh tế

quốc dân.

Thứ hai, quản lý chi thường xuyên ngân sách huyện có những đặc

điểm cần phải quan tâm nhất định

Bên c nh đó, ng n sách huyện có vai trò cung c p phƣơng tiện vật ch t

cho sự tồn t i và ho t động của chính quyền huyện và c p chính quyền cơ sở

đồng th i là một cơng cụ để chính quyền huyện thực hiện quản lý toàn diện

các ho t động kinh tế xã hội trên địa bàn huyện. Tuy nhiên do ngân sách



2



huyện là một c p ngân sách trung gian ở giữa ngân sách c p tỉnh và ngân sách

c p x , phƣ ng, thị tr n nên đôi khi ng n sách huyện chƣa thể hiện đƣợc vai

trò của mình đối v i kinh tế địa phƣơng.

Do vậy, để chính quyền c p huyện thực thi đƣợc hiệu quả những nhiệm

vụ kinh tế - xã hội mà

kinh tế



hà nƣ c giao cho, thực hiện chiến lƣợc phát triển



hà nƣ c, kinh tế địa phƣơng trên các lĩnh vực đặc biệt là nơng



nghiệp, nơng thơn t i địa bàn thì c n có một ngân sách huyện đủ m nh và phù

hợp là một đòi h i thiết thực, là một mục tiêu ph n đ u đối v i chính quyền

c p huyện.

Thứ ba, tình hình quản lý chi thường xuyên ngân sách tại huyện Thọ

Xuân, tỉnh Thanh hóa còn nhiều hạn chế, bất cập cần được giải quyết

trong thời gian tới.

Xu t phát từ v n đề trên, để tập trung tìm hiểu và phân tích tình hình

quản lý ngân sách huyện trên địa bàn huyện Thọ Xuân tỉnh Thanh Hóa, tơi đ

m nh d n lựa chọn đề tài nghiên cứu: “Quản lý chi thường xuyên ngân sách

nhà nước tại huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa” làm đề tài luận văn tốt

nghiệp Cao học chuyên ngành kinh tế nông nghiệp.



ể đáp ứng yêu c u của



chuyên ngành, nội dung của đề tài sẽ tập trung nhiều vào những nội dung liên

quan t i phát triển nông nghiệp, nơng thơn và nơng dân trong q trình giải

quyết v n đề nghiên cứu đặt ra.

2. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài

Việc nghiên cứu quản lý chi ng n sách nhà nƣ c ở nƣ c ta trong những

năm qua có r t nhiều các cơng trình nghiên cứu của các nhà khoa học, các cơ

quan trung ƣơng và địa phƣơng nhƣ:

- Quản lý chi



S



qua Kho b c trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, của tác



giả ƣơng Quang Tịnh, Thanh Hóa, 2000;

- Quản lý nhà nƣ c trong lĩnh vực S



, của tác giả ặng Hữu Pháp (2002);



3



-



uận văn th c sĩ “Các biện pháp tăng cường quản lý thu, chi ngân



sách các tỉnh duyên hải miền Trung” của tác giả Phan Văn

-



ng, năm 2001;



ài viết "Quản lý và sử dụng ngân sách trong tiến trình cải cách tài



chính cơng" của tác giả guyễn Sinh H ng, T p chí Cộng sản, số 3 năm 2005.

Riêng đối v i quản lý chi thƣ ng xuyên ng n sách nhà nƣ c của tỉnh

Thanh Hóa nói chung và huyện Thọ Xu n nói riêng đến nay chƣa có cơng

trình nào nghiên cứu về v n đề này.



iều đó cho th y việc nghiên cứu đề tài



này là v n đề m i đang đặt ra, vừa khó khăn, đòi h i phải nghiên cứu những

điều kiện đặc th của huyện Thọ Xu n để quản lý chi ng n sách huyện có

hiệu quả hơn, góp ph n phát triển kinh tế, x hội trên địa bàn.

3. Mục tiêu nghiên cứu

* Mục tiêu tổng thể:

Trên cơ sở làm rõ những lý luận cơ bản, đánh giá đúng thực tr ng tình hình

quản lý chi thƣ ng xuyên ng n sách t i huyện Thọ Xu n, tỉnh Thanh Hóa, từ đó

đề xu t giải pháp chủ yếu hồn thiện cơng tác quản lý.

* Mục tiêu cụ thể:

- Hệ thống hóa những v n đề lý luận và thực tiễn về quản lý chi thƣ ng

xuyên ng n sách huyện.

-



ánh giá thực tr ng tình hình quản lý chi thƣ ng xuyên ng n sách t i



huyện Thọ Xu n, tỉnh Thanh Hóa, giai đo n 2013-2015.

-



ề xu t những giải pháp chủ yếu nh m hồn thiện cơng tác quản lý



chi thƣ ng xun ng n sách huyện Thọ Xu n, tỉnh Thanh Hóa, trong th i gian t i.

4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

* Đối tượng nghiên cứu

Luận văn tập trung nghiên cứu các nội dung, quy trình quản lý chi

thƣ ng xuyên ng n sách t i huyện Thọ Xu n, tỉnh Thanh Hóa.

* Phạm vi nghiên cứu



4



- Về khơng gian: ghiên cứu trong ph m vi trên địa bàn huyện Thọ Xu n,

tỉnh Thanh Hóa.

- Về th i gian: Tài liệu tổng quan đƣợc thu thập trong khoảng th i gian

từ những tài liệu đ công bố từ năm 2005 đến nay; số liệu điều tra thực tr ng

chủ yếu trong 3 năm 2013 - 2015. Các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý

chi thƣ ng xuyên ng n sách huyện Thọ Xu n, tỉnh Thanh Hóa và định hƣ ng

t i năm 2020.

5. Kết cấu nội dung của luận văn

goài ph n



ở đ u, Kết luận, Tài liệu tham khảo, uận văn đƣợc bố



cục thành 3 chƣơng nhƣ sau:

Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý chi thƣ ng xuyên ng n

sách nhà nƣ c

Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu và đặc điểm địa bàn nghiên cứu

Chƣơng 3: Kết quả nghiên cứu



5



Chƣơng 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CHI THƢỜNG

XUYÊN NGÂN SÁCH

1.1. Ngân sách và chi thƣờng xuyên ngân sách nhà nƣớc

1.1.1. Tổng quan về ngân sách nhà nước

1.1.1.1. Khái niệm NSNN

S



ra đ i c ng v i sự xu t hiện của



hà nƣ c,



hà nƣ c b ng



quyền lực chính trị và xu t phát từ nhu c u về tài chính để đảm bảo thực hiện

các chức năng, nhiệm vụ của mình đặt ra những khoản thu, chi của

iều này cho th y chính sự tồn t i của



hà nƣ c, vai trò của



S



.



hà nƣ c đối



v i đ i sống kinh tế - x hội là những yếu tố cơ bản quyết định sự tồn t i và

tính ch t ho t động của S

Ở Việt

nghĩa Viêt



am, uật



.



S



đ đƣợc Quốc hội nƣ c Cộng hòa x hội chủ



am khóa XI, kỳ họp thứ hai thơng qua ngày 16/12/2002 có hiệu



lực thi hành từ năm ng n sách 2004, có ghi: “ g n sách nhà nƣ c là toàn bộ

các khoản thu, chi của



hà nƣ c đ đƣợc cơ quan



hà nƣ c có thẩm quyền



quyết định và đƣợc thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện các chức

năng, nhiệm vụ của nhà nƣ c”

1.1.1.2. Đặc điểm của NSNN

S



là một kh u quan trọng trong hệ thống tài chính quốc gia, biểu



hiện các mối quan hệ kinh tế của hà nƣ c v i các chủ thể khác nhƣ sau:

- Ho t động thu chi của



S



gắn chặt v i quyền lực Kinh tế - Chính



trị của nhà nƣ c.

- Ho t động S



là ho t động ph n phối l i các nguồn tài chính.



- NSNN đƣợc hình thành chủ yếu thơng qua q trình ph n phối l i

nguồn lực tài chính mà trong đó thuế là hình thức thu chủ yếu;

- Ẩn sau các ho t động thu chi của

quan hệ lợi ích trong x hội.



S



là các mối quan hệ kinh tế,



6



1.1.2. Nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước

Khoản 2, iều 2, uật g n sách hà nƣ c năm 2002 quy định rõ: “Chi

ngân sách nhà nước bao gồm các khoản chi phát triển kinh tế-xã hội (KTXH), bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo đảm hoạt động của bộ máy nhà

nước: chi trả nợ của Nhà nước: chi viên trợ và các khoản chi khác theo quy

định của pháp luật”. Khái niệm trên đ chỉ ra một cách khá đ y đủ những nội

dung chi cơ bản, mang tính then chốt cho việc đảm bảo các ho t động của bộ

máy nhà nƣ c, thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ của



hà nƣ c trong các



lĩnh vực khác nhau.

1.1.3. Chi thường xuyên ngân sách nhà nước

Chi thƣ ng xuyên là quá trình ph n phối, sử dụng quỹ tiền tệ của







nƣ c để đáp ứng nhu c u chi gắn liền v i việc thực hiện các nhiệm vụ thƣ ng

xuyên của



hà nƣ c về quản lý kinh tế - x hội (KT – XH). Chi thƣ ng



xuyên là những khoản chi mang những đặc trƣng cơ bản:

+ Chi thƣ ng xuyên nh m duy trì ổn định cho sự ho t động của bộ máy

hà nƣ c.

+ à các khoản chi mang tính ch t tiêu d ng x hội: Trang trải cho các

nhu c u về quản lý hành chính hà nƣ c, về quốc phòng, an ninh, về các ho t

động x hội khác do hà nƣ c tổ chức.

+ Ph m vi, mức chi thƣ ng xuyên gắn chặt v i cơ c u tổ chức của bộ

máy



hà nƣ c và sự lựa chọn của



hà nƣ c trong việc cung ứng các hàng



hóa cơng cộng.

Các khoản chi thƣ ng xuyên thƣ ng đƣợc tập hợp theo từng lĩnh vực và

nội dung chi, bao gồm các khoản chi cơ bản sau:

+ Chi quản lý hành chính hà nƣ c: h m đảm bảo sự ho t động của hệ

thống các cơ quan hành chính hà nƣ c.

+ Chi quốc phòng, an ninh và trật tự an tồn x hội.



7



+ Chi sự nghiệp văn hóa x hội: à các khoản chi mang tính ch t tiêu

d ng x hội, liên quan đến sự phát triển đ i sống tinh th n của các t ng l p

d n cƣ.

+ Chi sự nghiệp khoa học, công nghệ: nghiên cứu ứng dụng khoa học

công nghệ để phát triển sản xu t.

+ Chi sự nghiệp đảm bảo x hội:



ể thực hiện các chính sách về an sinh



x hội.

+ Chi sự nghiệp y tế: Thực hiện các chính sách về an sinh x hội, khám

chữa bệnh.

+ Chi sự nghiệp môi trƣ ng: ể đảm bảo về công tác vệ sinh môi trƣ ng

+ Chi khác ngân sách.

1.2. Nguyên tắc và nội dung quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước

1.2.1. Khái niệm về quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước

Quản lý chi thƣ ng xuyên là một khái niệm phản ánh ho t động tổ chức

điều khiển và đƣa ra quyết định của hà nƣ c đối v i quá trình ph n phối và

sử dụng nguồn lực



S



nh m thực hiện các chức năng vốn có của







nƣ c trong việc quản lý nhà nƣ c, cung c p hàng hóa cơng, phục vụ lợi ích

KT - XH cho cộng đồng.

Xét về phƣơng diện c u trúc, quản lý chi thƣ ng xuyên



S



bao gồm



hệ thống các yếu tố sau:

Đối tượng quản lý chi thường xuyên NSNN: à toàn bộ các khoản chi

thƣ ng xuyên của ng n sách nhà nƣ c.

Chủ thể quản lý chi thường xuyên NSNN: hà nƣ c là ngƣ i trực tiếp tổ

chức, điều khiển quá trình ph n phối, sử dụng quỹ chi thƣ ng xuyên NSNN.

Mục tiêu quản lý chi thường xuyên NSNN: Thúc đẩy kinh tế tăng trƣởng

nhanh, bền vững và ổn định trong khn khổ nguồn lực và kỷ luật tài chính.



8



1.2.2. Quản lý chi thường xuyên ngân sách

- Chi thƣ ng xuyên S



đƣợc quản lý b ng pháp luật và theo dự toán.



- Quản lý chi thƣ ng xuyên



S



sử dụng tổng hợp các biện pháp,



nhƣng biện pháp tối ƣu nh t là biện pháp tổ chức hành chính.

- Hiệu quả của cơng tác quản lý chi thƣ ng xuyên



S



khó đo đƣợc



b ng các chỉ tiêu định lƣợng.

- Vai trò quản lý chi thƣ ng xuyên ng n sách có hiệu quả là yếu tố góp

ph n thúc đẩy phát triển bền vững.

- Quản lý chi thƣ ng xun S



có vai trò điều tiết giá cả, chống suy thoái



và chống l m phát.

1.2.3. Nguyên tắc quản lý chi thường xuyên ngân sách

Thứ nhất, tập trung thống nh t các chính sách cơng, các mục tiêu, ƣu tiên

của hà nƣ c phải xu t phát từ lợi ích chung của các cộng đồng.

Thứ hai, tính kỷ luật tài chính tổng thể

ọi khoản thu - chi của hà nƣ c đều đƣợc phản ánh đ y đủ vào S

và phải có ràng buộc cứng về ng n sách. Chi S



phải đƣợc tính tốn trong



khả năng nguồn lực huy động đƣợc từ nền kinh tế và nguồn khác. Khả năng

này khơng chỉ tính trong một năm mà phải đƣợc tính trong trung h n (3 - 5

năm), kết hợp v i dự báo xảy ra rủi ro, chỉ có nhƣ vậy m i đảm bảo tính ổn

định và bền vững của ng n sách trong trung h n.

Thứ ba, tính có thể dự báo đƣợc

y là điều kiện để thực hiện có hiệu quả các chính sách, chƣơng trình.

iều này khơng chỉ đòi h i sự ổn định và tính minh b ch về cơ chế, chính

sách, ổn định vĩ mơ, mà còn phải có sự c n đối giữa ngắn h n và dài h n, tính

đến nhu c u và khả năng nguồn lực cho các nhu c u chi.

Thứ tư, tính minh b ch, cơng khai trong cả quy trình từ kh u lập, tổ chức

thực hiện, quyết toán, kiểm soát chi qua Kho b c nhà nƣ c (KBNN).



9



C n phải công khai để các tổ chức, cá nh n giám sát và tham gia, lập kế

ho ch tài chính ng n sách bản th n nó phải x y dựng trên cơ sở thông tin để

thảo luận nh m ban hành quyết định phục vụ lợi ích KT - XH.

Thứ năm, đảm bảo c n đối, ổn định tài chính, ng n sách kế ho ch tài

chính, ng n sách nói riêng và cơng tác kế ho ch nói chung đều phải mang tính

c n đối và ổn định.

Thứ sáu, chi thƣ ng xuyên



S



phải gắn chặt v i chính sách kinh tế,



gắn v i mục tiêu phát triển kinh tế trung và dài h n.

Trách nhiệm của



hà nƣ c là phải tập trung giải quyết v n đề về phát



triển kinh tế x hội, giáo dục, y tế, xóa đói giảm nghèo, trợ c p x hội, bảo vệ

môi trƣ ng, phòng chống dịch bệnh, khắc phục chênh lệch giữa các v ng

miền thông qua chi S



.



Thứ bảy, chi thƣ ng xuyên NSNN phải c n đối hài hòa giữa các ngành

v i nhau, giữa c p trên và địa phƣơng, kết hợp giải quyết ƣu tiên chiến lƣợc

trong từng th i kỳ

C n tập trung giải quyết ƣu tiên chiến lƣợc, bởi thực tiễn cho th y nhu

c u cung c p hàng hóa, dịch vụ cơng trong kinh tế thị trƣ ng r t đa d ng

phong phú.

1.2.4. Yêu cầu của quản lý chi thường xuyên ngân sách

ảm bảo yêu c u c n đối giữa khả năng và nhu c u trong quản lý và điều

hành ng n sách: việc đảm bảo nguyên tắc c p phát ng n sách và sử dụng

nguồn vốn ng n sách nhà nƣ c ph hợp v i khả năng là một đòi h i khách

quan khơng chỉ xu t phát từ tình hình thu ng n sách mà đó là đòi h i của việc

sử dụng ng n sách nhà nƣ c làm công cụ quản lý vĩ mô của nhà nƣ c.



uốn



thực hiện đƣợc nguyên tắc này t t yếu phải khai thác đ y đủ kịp th i, đúng

chế độ, chính sách các nguồn thu của ng n sách đồng th i định ra chế độ chi

của ng n sách nhà nƣ c hợp lý.



10



1.2.5. Nội dung quản lý chi thường xuyên ngân sách

Trải qua nhiều thập kỷ, chính phủ của các nền kinh tế thị trƣ ng đ có

nhiều nỗ lực trong việc cải cách quản lý chi thƣ ng xuyên



S



để thực



hiện tốt việc ph n phối và sử dụng các nguồn lực tài chính nhà nƣ c.

ội dung quản lý chi thƣ ng xuyên



S



ở các c p chính quyền chủ



yếu gồm:

- ập dự tốn chi ng n sách (chuẩn bị ng n sách)

- Quản lý ch p hành, thực hiện dự toán chi ng n sách (thực thi ng n

sách)

- Quản lý quyết toán chi ng n sách

- Kiểm soát chi ng n sách qua K

1.2.5.1. Lập dự toán chi ngân sách

Trong quản lý chi ng n sách nh t thiết phải có định mức cho từng nhóm mục

chi hay cho mỗi đối tƣợng cụ thể. h đó cơ quan quản lý, cơ quan ch p hành

m i có căn cứ để lập các phƣơng án ph n bổ ng n sách, kiểm tra, giám sát quá

trình ch p hành, thẩm tra phê duyệt quyết toán kinh phí của các đơn vị thụ hƣởng.

* X y dựng định mức chi

Thông thƣ ng định mức chi đƣợc thể hiện dƣ i hai d ng: o i định mức

chi tiết theo từng mục chi của



ục lục



S



(còn gọi là định mức sử dụng)



và lo i định mức chi tổng hợp theo từng đối tƣợng đƣợc tính định mức chi

của S



(còn gọi là định mức ph n bổ).



ể xác định định mức chi, ngƣ i ta sử dụng một số phƣơng pháp x y

dựng nhƣ sau:

+ ối v i các định mức sử dụng:

- Xác định nhu c u chi cho mỗi mục;

- Tổng hợp nhu c u chi theo các mục đ đƣợc xác định để biết đƣợc tổng

mức c n chi từ S



cho mỗi đơn vị, mỗi ngành làm cơ sở để lên c n đối chung;



11



- Xác định khả năng về nguồn tài chính có thể đáp ứng cho nhu c u chi;

- C n đối giữa khả năng và nhu c u chi để quyết định mức chi cho các mục.

+ ối v i định mức ph n bổ:

- Xác định đối tƣợng định tính;

-



ánh giá, ph n tích tình hình thực tế chi theo định mức chi nh m xem



xét tính ph hợp của định mức hiện hành;

- Xác định khả năng nguồn tài chính có thể huy động để đáp ứng nhu c u chi;

- Thiết lập c n đối tổng quát và quyết định định mức ph n bổ theo mỗi

đối tƣợng tính định mức.

* ập dự toán ng n sách

Việc lập dự toán ng n sách thƣ ng niên đƣợc thực hiện theo một trong

các phƣơng pháp sau:

- Phƣơng pháp tiếp cận từ trên xuống, phƣơng pháp này gồm ba bƣ c:

Thứ nhất, xác định các nguồn tổng hợp có sẵn phục vụ cho chi thƣ ng

xuyên



S



trong giai đo n ho ch định (đƣợc trích từ khung kinh tế vĩ mơ



thích hợp);

Thứ hai, thiết lập những gi i h n chi tiêu của ngành ph hợp v i những

sự ƣu tiên của Chính phủ;

Thứ ba, thông báo cho các bộ chủ quản về những gi i h n chi tiêu đó,

trong giai đo n đ u của quá trình lập ng n sách;

- Phƣơng pháp tiếp cận từ dƣ i lên bao gồm tính tốn và định giá các

chƣơng trình chi tiêu của ngành cho giai đo n ho ch định trong ph m vi

những gi i h n chi tiêu của ngành đ đƣợc cung c p;

- Các cơ chế lặp, đàm phán và điều chỉnh để đ t đƣợc nh t quán tổng thể

cuối c ng giữa mục tiêu và khả năng ng n sách.

ể x y dựng đƣợc định mức chi tiêu trung h n ( TEF) trong nhiều năm

những nguyên tắc sau đ y nên đƣợc xem xét để tránh những hậu quả không

mong muốn và những ảnh hƣởng tiêu cực:



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×