Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Kết quả và chất lượng triển khai các chương trình hỗ trợ người nghèo

Kết quả và chất lượng triển khai các chương trình hỗ trợ người nghèo

Tải bản đầy đủ - 0trang

80

Trong những năm qua, các cấp đã thực hiện đồng bộ các giải pháp để

thực hiện có hiệu quả các mục tiêu, chỉ tiêu giảm nghèo bền vững, tác động

chung vào phát triển kinh tế - xã hội của huyện. Hằng năm, hệ thống chính trị

của huyện phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân huyện từ 2,0% 3,0%/năm, hạn chế thấp nhất số hộ tái nghèo.

Năm 2015 UBND huyện đã ban hành kế hoạch số 39/KH-UBND ngày

29/01/2015 về thực hiện chƣơng trình giảm nghèo năm 2015, phấn đấu cuối

năm 2015, huyện Chƣơng Mỹ tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống còn 2,04%. Đạt

đƣợc kết quả nhƣ trên UBND huyện đã tăng cƣờng các biện pháp giảm ngèo

bền vững, tránh tái nghèo, hỗ trợ, khuyến khích hộ nghèo vƣơn lên trong cuộc

sống, phát triển kinh tế xã hội, từng bƣớc cải thiện nâng cao đời sống vật chất

và tinh thần đối với hộ nghèo. Tập trung mọi nguồn lực, giải pháp hỗ trợ hộ

nghèo diện chính sách ngƣời có cơng , hộ nghèo dân tộc thiểu số, hộ nghèo có

đối tƣợng bảo trợ xã hội. Từ năm 2013 đến nay, huyện Chƣơng Mỹ khơng

còn hộ nghèo chính sách ngƣời có cơng.

Thơng qua phân tích và thực chứng nghiên cứu chính sách giảm nghèo,

biến số chính sách là yếu tố đầu tiên và định hƣớng đến vấn đề giảm nghèo

bền vững.

3.4.2. Ý thức phấn đấu vươn lên của bản thân người nghèo

Ngày nay, trong bối cảnh một nền kinh tế toàn cầu, việc giảm nghèo

phải xuất phát từ chính bản thân ngƣời nghèo. Ngƣời nghèo muốn thốt

nghèo bền vững phải có những nguồn nội lực xuất phát từ chính bản thân họ

nhƣ trình độ học vấn tốt, có kỹ năng ngề nghiệp, có sức khỏe tốt. Để giúp

ngƣời nghèo nâng cao đƣợc những nguồn lực nội tại đó, những chính sách

của Đảng và Nhà nƣớc có vai trò hỗ trợ cho ngƣời nghèo đƣợc tiếp cận với

những chính sách hỗ trợ để ngƣời nghèo tự vƣơn lên thoát nghèo.



81

Một trong những yếu tố quan trọng mà đề tài đề cập đến đó chính là

định kiến giới, đơng con vừa là ngun nhân và vừa là hệ quả của đói nghèo.

Hiện tƣợng nữ làm nam học là rất phổ biến trong xã hội nơng thơn. Vì vậy tỷ

lệ hộ nghèo tiếp tục đƣợc giảm qua các năm nhƣng chƣa thực sự có tính bền

vững, vẫn còn tiềm ẩn nguy cơ tái nghèo cao.

Các dự án hỗ trợ phát triển sản xuất phát huy đƣợc hiệu quả nhƣng

đƣợc duy trì và nhân rộng. Trong tổng số 120 hộ đƣợc điều tra khảo sát thì có

tới 65 hộ có 3 – 4 ngƣời con, 11 hộ có từ 5 ngƣời con trở lên. Quy mơ gia

đình đơng con là áp lực lớn đối với vấn đề giải quyết việc làm và xóa đói

giảm nghèo, đồng thời tỷ lệ ngƣời ăn theo cao trong các hộ nghèo là yếu tố

cản trợ ngƣời phụ nữ tham gia vào quá trình phát triển kinh tế nâng cao thu

nhập cho gia đình.

3.4.3. Trình độ và năng lực của đội ngũ CBCC và cán bộ làm công tác

XĐGN

Trong giai nghiên cứu, các chính sách giảm nghèo trên địa bàn huyện

đƣợc triển khai đồng bộ, toàn diện và đạt đƣợc nhiều kết quả tích cực, tỷ lệ hộ

nghèo giảm. Các chính sách và giải pháp bảo đảm giảm nghèo đƣợc triển khai

đồng bộ trên cả 3 mặt: Giúp các đối tƣợng thụ hƣởng tăng khả năng tiếp cận

các dịch vụ công cộng, nhất là về y tế, giáo dục, dạy nghề, trợ giúp pháp lý,

nhà ở; hỗ trợ phát triển sản xuất thơng qua các chính sách về vay vốn ƣu đãi,

hỗ trợ lãi xuất, bảo đảm việc làm; phát triển kết cấu hạ tầng thiết yếu cho các

địa phƣơng.

Các chính sách trợ giúp xã hội (thƣờng xuyên và đột xuất) đƣợc thực

hiện rộng hơn cả về quy mô và đối tƣợng thụ hƣởng với mức trợ giúp ngày

càng tăng. Đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân trong tỉnh khơng

ngừng đƣợc cải thiện, chính sách giảm nghèo đã trở thành chỗ dựa vững chắc



82

cho ngƣời nghèo, cận nghèo và các đối tƣợng dễ bị tổn thƣơng, bảo đảm định

hƣớng giảm nghèo bền vững.

Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt đƣợc, việc triển khai các chính

sách giảm nghèo trên địa bàn huyện trong giai đoạn này còn một số hạn chế,

bất cập. Một số địa phƣơng còn tƣ tƣởng trông chờ, ỷ lại vào sự trợ giúp của

Nhà nƣớc, chƣa chủ động, tích cực tìm biện pháp, phƣơng pháp giúp đỡ cụ

thể, thiết thực trợ giúp các đối tƣợng chủ động vƣơn lên “Thực tế có nhiều hộ

gia đình khơng muốn thốt nghèo vì khi được cơng nhận là hộ nghèo thi họ

được nhận trợ cấp hàng tháng, nghĩa là khơng làm mà vẫn có lương” (Trích

phỏng vấn sâu số 3).

Công tác tuyên truyền, quản lý, giám sát thực hiện chƣơng trình, chính

sách giảm nghèo còn hạn chế. Một số cơng trình phục vụ lợi ích của cộng

đồng không đƣợc quản lý, bảo quản tốt dẫn tới cơng trình xuống cấp, hiệu quả

sử dụng thấp…Một trong những nguyên nhân chính dẫn tới những tồn tại, bất

cập trên là do đội ngũ cán bộ làm công công tác giảm nghèo của huyện còn

hạn chế. “Các lớp tập huấn bài bản về giúp người dân giảm nghèo và thoát

nghèo bền vững chưa thực sự hiệu quả. Các hoạt động mới mang tính ồng

ghép và chưa chuyên sâu nên kiến thức về thoát nghèo của đội ngũ cán bộ

chuyên trách cấp xã như chúng tôi là rất thiếu và yếu” (trích phỏng vấn sâu

số 1).

Theo phòng LĐ-TB&XH huyện, những năm qua, công tác đào tạo, tập

huấn nâng cao năng lực cho cán bộ làm công tác giảm nghèo luôn đƣợc quan

tâm, triển khai thƣờng xuyên. Trong 3 năm (2013 - 2015), Sở phối hợp với

Ngân hàng Chính sách xã hội, Bảo hiểm xã hội, Sở Y tế, UBND các xã…tổ

chức 12 lớp đào tạo, tập huấn cán bộ cấp huyện và hàng chục lớp tập huấn

cho trên 3.900 cán bộ giảm nghèo cấp xã, thơn trên tồn huyện. Nội dung tập

huấn tập trung vào việc giới thiệu, phổ biến các chủ trƣơng, chính sách quy



83

định mới của Nhà nƣớc, của tỉnh về lĩnh vực giảm nghèo; xây dựng kế hoạch,

đánh giá kết quả thực hiện chƣơng trình giảm nghèo hàng năm; ứng dụng

công nghệ thông tin trong công tác quản lý hộ nghèo, ngƣời nghèo…

Tuy nhiên, thực tế hiện nay cho thấy, đội ngũ cán bộ làm công tác giảm

nghèo các cấp chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu đặt ra, còn thiếu về số lƣợng, yếu

về chất lƣợng. Đặc biệt là tại cấp cơ sở (xã, thị trấn) hiện chƣa có cán bộ

chun trách làm cơng tác giảm nghèo mà đều là kiêm nhiệm.

Cán bộ cơ sở chƣa đƣợc đào tạo bài bản chuyên sâu về công tác giảm

nghèo lại thƣờng xuyên luân chuyển khiến cho công tác triển khai, thực thi

chính sách giảm nghèo đến với các đối tƣợng còn chậm và khó khăn.

Hạn chế về trình độ lại thiếu thơng tin về quan điểm, chủ trƣơng, đƣờng

lối, chính sách và nội dung các chƣơng trình giảm nghèo… dẫn đến khả năng

tham mƣu, thực hiện chƣơng trình giảm nghèo tại địa phƣơng còn hạn chế.

Bên cạnh đó, nhiều cán bộ giảm nghèo mới chỉ chú ý thực hiện các chính sách

mà chƣa quan tâm tuyên truyền để nâng cao ý thức tự vƣơn lên của ngƣời

nghèo, gây ra tâm lý trơng chờ vào chính sách hỗ trợ của một bộ phận không

nhỏ đối tƣợng thụ hƣởng.

Công tác giảm nghèo đòi hỏi ngƣời cán bộ ngồi chun mơn nghiệp

vụ, còn phải nhiệt huyết, nhạy bén và tính sáng tạo, song một số địa phƣơng

chƣa coi đó là một vấn đề cần thiết để bố trí cán bộ cho phù hợp nhu cầu của

công việc.

3.5. Giải pháp giảm nghèo bền vững ở huyện Chƣơng Mỹ, thành phố Hà

Nội

3.5.1. Định hướng mục tiêu và quan điểm chủ trương về cơng tác xóa đói

giảm nghèo của huyện Chương Mỹ

Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội huyện Chƣơng Mỹ 5 năm 2016 –

2020: Tiếp tục phát huy sức mạnh tổng hợp của địa phƣơng, huy động mọi



84

nguồn lực để khai thác hiệu quả tiềm năng và lợi thế của huyện, tiếp tục duy trì

tăng trƣởng kinh tế ở mức độ cao, đẩy mạnh chuyện dịch cơ cấu kinh tế theo

hƣớng phát triển, lấy công nghiệp là ngành chủ đạo, dịch vụ là ngành mũi

nhọn, tạo động lực cho phát triển kinh tế, xây dựng nông thôn mới, trên cơ sở

thành quả dồn điền đổi thửa đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu sản xuất nơng

nghiệp theo hƣớng sản xuất hàng hóa lớn, giá trị cao, chuyển dịch mạnh lao

động nông nghiệp sang công nghiệp, dịch vụ, phát triển các lĩnh vực xã hội, giữ

vững an ninh quốc phòng nhằm đƣa Chƣơng Mỹ đến năm 2020 trở thành một

huyện công nghiệp theo hƣớng hiện đại, phát triển nhanh, bền vững.

Định hƣớng mục tiêu:

- Phát triển kinh tế xã hội, giảm tỷ lệ hộ nghèo, nâng cao đời sống nhân

dân tại các xã còn nhiều hộ nghèo, góp phần thực hiện giảm tỷ lệ hộ nghèo

chung cho tồn phát triển đến năm 2020 xuống còn 1,5 - 2%.

- Góp phần hỗ trợ phát triển cơ sở hạ tầng thiết yếu phục vụ đời sống

dân sinh và phát triển kinh tế - xã hội tại các xã nghèo, vùng nghèo.

Mục tiêu chung của giảm nghèo bền vững:

Đẩy nhanh tốc độ giảm nghèo bền vững, hạn chế tái nghèo và phát sinh

hộ nghèo mới, từng bƣớc cải thiện và nâng cao điều kiện sống của ngƣời

nghèo, ƣu tiên ngƣời nghèo là đồng bào dân tộc thiểu số, tạo sự chuyển biến

mạnh mẽ, tồn diện về cơng tác xóa đói giảm nghèo , góp phần thu hẹp

khoảng cách về chênh lệch mức sống giữa các vùng và các nhóm dân cƣ.

Mục tiêu cụ thể của giảm nghèo bền vững:

Thực hiện đồng bộ, có hiệu quả các chính sách giảm nghèo để cải thiện

đời sống của ngƣời nghèo, ngƣời nghèo tiếp cận thuận lợi hơn các dịch vụ cơ

bản của xã hội.

Phấn đấu đến hết năm 2020, số hộ nghèo của huyện giảm xuống còn

1.248 hộ, tỷ lệ nghèo còn dƣới 2%.



85

Bảng 3.9 : Dự kiến kế hoạch giảm nghèo giai đoạn 2016 - 2020

Nội dung



ĐVT



Năm



Năm



Năm



Năm



Năm



2016



2017



2018



2019



2020



Số hộ nghèo (đầu năm)



Hộ



7.846



4.240



3.040



2.040



1.240



Tỷ lệ hộ nghèo (đầu năm)



%



10,24



5,49



3,9



2,6



1,6



Số hộ nghèo giảm từng năm



Hộ



3.978



1.200



1.000



800



500



(Nguồn: Kế hoạch số 67-KH/UBND của UBND huyện Chương Mỹ)

Quan điểm chủ trƣơng của huyện Chƣơng Mỹ

Dựa trên quan điểm của Đảng đã nêu tại Đại hội XI và các chủ trƣơng,

chính sách của Nhà nƣớc trong việc thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo,

Đảng bộ và chính quyền huyện Chƣơng Mỹ ln coi việc thực hiện chính

sách xóa đói giảm nghèo, cải thiện đời sống của ngƣời dân là nhiệm vụ vừa

mang tính cấp thiết, vừa mang tính lâu dài.

Huyện ủy - HĐND - UBND huyện Chƣơng Mỹ luôn chủ trƣơng đẩy

mạnh việc thực hiện và nâng cao hiệu quả của chính sách xóa đói giảm nghèo,

thực hiện đồng bộ nhiều biện pháp nhằm giảm tỷ lệ hộ nghèo trong toàn

huyện, phấn đấu đƣa huyện trở thành một trong những địa phƣơng thực hiện

tốt cơng tác xóa đói giảm nghèo trên địa bàn thành phố Hà Nội. Huyện

Chƣơng Mỹ chủ trƣơng phát triển kinh tế cho các tiểu vùng nhằm tạo điều

kiện phát triển kinh tế - xã hội và xóa đói giảm nghèo bền vững.

Tiếp tục đẩy mạnh chủ trƣơng phối hợp với Ngân hàng chính sách xã

hội, Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn thực hiện chƣơng trình

vay vốn, xóa đói giảm nghèo cho các hộ nghèo trong huyện. Thực hiện mở

nhiều lớp đào tạo dạy nghề cho ngƣời thất nghiệp, đặc biệt là thanh niên, bồi

dƣỡng kiến thức cho họ, cung cấp vốn, vật tƣ sản xuất, kinh doanh đã góp

phần tích cực giúp nhiều hộ dân thốt cảnh đói nghèo.



86

3.5.2. Các giải pháp giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Chương Mỹ

Cơng cuộc xóa đói giảm nghèo là sự nghiệp của tồn Đảng, tồn dân ta,

nó khơng chỉ là trách nhiệm, nhiệm vụ của chính quyền các cấp mà còn ln

cần đến sự nỗ lực của tồn xã hội thì việc thực hiện chính sách mới thực sự

đạt hiệu quả.

3.5.2.1. Nhóm giải pháp trước mắt

* Giải pháp về tổ chức

Công tác giảm nghèo là chủ trƣơng của các cấp chính quyền nhằm hỗ

trợ những vùng, những hộ khó khăn trong phát triển kinh tế. Do vậy, các giải

pháp về tổ chức rất quan trọng để sớm đƣa các chủ trƣơng, chính sách đó vào

áp dụng trong thực tế. Hiện nay, một vấn đề thƣờng làm cho hiệu quả các

chƣơng trình giảm nghèo kém phát huy tác dụng và làm chậm tiến độ các

chƣơng trình, dự án giảm nghèo là việc thiếu sự phối hợp và đầu mối liên kết

giữa huyện với xã, giữa xã với các cơ sở. Vì vậy, cần thực hiện các giải pháp

về tổ chức nhƣ sau:

- Tiếp tục củng cố và kiện toàn hệ thống Ban chỉ đạo giảm nghèo từ

huyện xuống cơ sở.

- Tăng cƣờng cán bộ của huyện có tâm huyết, có trình độ trực tiếp

xuống cơ sở để theo dõi, tƣ vấn, đôn đốc giúp các xã thực hiện chƣơng trình

giảm nghèo có hiệu quả, thiết thực.

- Có chính sách cán bộ thích hợp để khuyến khích các cán bộ của

huyện nhiệt tình, an tâm công tác thực hiện tốt nhiệm vụ đƣợc giao, đồng thời

kiên quyết xử lý thích đáng các cán bộ khơng hồn thành tốt nhiệm vụ trong

thời gian đƣợc trƣng tập làm công tác giảm nghèo.

- Đối với các ban, ngành, đồn thể của huyện đƣợc phân cơng giúp đỡ

xã nào cần cử cán bộ phối hợp chặt chẽ với các đồng chí đƣợc trƣng tập tăng



87

cƣờng thực hiện tốt nhiệm vụ đƣợc giao, đồng thời có những đề xuất kiến

nghị đẩy nhanh q trình giảm nghèo của xã đó.

- Bố trí ngân sách hợp lý cho Ban chỉ đạo giảm nghèo để có đủ khả

năng, tạo chuyển biến giảm cơ bản hộ nghèo trong những năm tới.

* Giải pháp về tuyên truyền

Đẩy mạnh công tác tuyên truyền giáo dục sâu rộng tới mọi tầng lớp

nhân dân nói chung và đặc biệt các hộ nghèo nói riêng nhằm giúp họ nâng cao

nhận thức về các chủ trƣơng, chính sách của Đảng, Nhà nƣớc, của thành phố,

huyện đối với việc thực hiện giảm nghèo trong giai đoạn tới.

Tuyên truyền, động viên, vận động các hộ nghèo tự lực, tự cƣờng nâng

cao ý thức cố gắng nỗ lực không trông chờ ỷ lại vào xã hội bằng mọi cách

vƣợt qua khó khăn vƣơn lên thoát nghèo. Các hoạt động tuyên truyền cần

thực hiện qua các hƣớng sau:

- Sử dụng các phƣơng tiện thơng tin đại chúng nhƣ: truyền hình, báo,

đài phát thanh địa phƣơng làm thay đổi dần về nhận thức, cách nghĩ, cách làm

nhằm từng bƣớc nâng cao dân trí cho nhân dân trong tồn huyện, nhất là

những vùng còn nhiều hộ nghèo.

- Tổ chức các cuộc hội thảo, các buổi liên hoan văn nghệ tại địa

phƣơng với chủ đề giảm nghèo, đồng thời phổ biến các chƣơng trình, mục

tiêu, chế độ chính sách giảm nghèo đến ngƣời dân. Các chƣơng trình tun

truyền này nên giao cho các tổ chức đồn thể nghề nghiệp nhƣ: Hội khuyến

nơng, phòng kế hoạch kinh tế và phát triển nông thôn, trạm Thú y, trạm bảo

vệ thực vật và các xã xây dựng chƣơng trình phối hợp tổ chức nhằm chuyển

giao kỹ thuật, kinh nghiệm sản xuất cho nông dân.

- Tổ chức các hoạt động tuyên truyền cổ động cho phong trào đổi mới

tƣ duy, đổi mới phƣơng thức làm ăn và hƣớng dẫn cách thốt nghèo, làm giàu

chính đáng nhƣ các hoạt động của Hội phụ nữ, Đoàn thanh niên…



88

* Giải pháp t p huấn khoa học kỹ thu t và hỗ trợ sản xuất

Tăng cƣờng cán bộ kỹ thuật có trình độ khoa học bồi dƣỡng nghiệp vụ

sản xuất, ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật cho hộ nghèo, đƣa giống mới, giống

có năng suất chất lƣợng cao, cùng với việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng cho

từng hộ hoặc một nhóm hộ nghèo của từng xã, từng vùng.

Tiếp tục chỉ đạo thực hiện việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi

theo hƣớng sản xuất hàng hoá, chuyển đổi cơ cấu mùa vụ phù hợp với đặc

điểm của từng vùng, từng khu vực, đồng thời nhân rộng các mơ hình sản xuất

có hiệu quả kinh tế cao, xây dựng và khôi phục các làng nghề, thực hiện sản

xuất hàng hoá đáp ứng nhu cầu thị trƣờng của các khu công nghiệp.

Đầu tƣ mở các lớp tập huấn khoa học kỹ thuật, hƣớng dẫn cách làm ăn,

chuyển đổi các mơ hình sản xuất, chăn nuôi cho các hộ nghèo, các hộ mới

vƣơn lên thoát nghèo nhằm chống tái nghèo.

Giao cho trung tâm dạy nghề và trung tâm giáo dục thƣờng xuyên mở

các lớp đào tạo dạy nghề và giải quyết việc làm, tổ chức đào tạo nghề miễn

phí cho các đối tƣợng chính sách và hộ nghèo. Cần tập trung đào tạo các nghề

có thể đáp ứng vào làm việc ngay trong khu cơng nghiệp Nội Bài và các nhà

máy khác đóng trên địa bàn của huyện.

3.5.2.2. Nhóm các giải pháp xố đói giảm nghèo lâu dài nhằm phát triển ổn

định và bền vững chống tái nghèo

* Giải pháp về công tác quy hoạch, định hướng phát triển

Trên cơ sở quyết định điều chỉnh quy hoạch chung của Thủ đô đến năm

2020 của Thủ tƣớng Chính phủ; quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội

huyện Chƣơng Mỹ đến năm 2020 đã đƣợc UBND thành phố phê duyệt, huyện

Chƣơng Mỹ cần bổ sung, hoàn thiện việc xây dựng quy hoạch tổng thể, tiến

hành xây dựng quy hoạch chi tiết cho từng vùng, tiểu vùng nhằm phát huy lợi

thế so sánh, khai thác một cách có hiệu quả các tiềm năng phát triển đồng bộ



89

kinh tế xã hội của vùng. Mỗi xã, mỗi vùng có những đặc thù, khó khăn và lợi

thế riêng, quy hoạch chung của huyện là những định hƣớng lớn trên cơ sở đó

mà các xã, các vùng tìm các phƣơng án khác nhau phù hợp với điều kiện của

xã mình để bố trí cơ cấu cây trồng, vật nuôi, ngành nghề cho phù hợp, bởi vậy

các xã, các vùng khơng đƣợc rập khn, máy móc quy hoạch của huyện vào

xã, vùng mình.

Quy hoạch của huyện và các xã càng chi tiết có tính khả thi cao sẽ tạo

ra sự hấp dẫn đối với các nhà đầu tƣ trong và ngồi nƣớc, từ đó có cơ chế mở

thu hút vốn đầu tƣ vào địa phƣơng nhằm phát huy các thế mạnh tiềm tàng

phát triển kinh tế - xã hội. Phát triển kinh tế theo quy hoạch của huyện sẽ giúp

cho các xã tránh đƣợc tình trạng phát triển rập khn, máy móc dẫn đến hiệu

quả kinh tế thấp và rủi ro cao, sản phẩm làm ra ứ thừa không có thị trƣờng

tiêu thụ.

* Giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn

- Chuyển đổi cơ cấu kinh tế nơng nghiệp

Thực hiện chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp - nông

thôn theo hƣớng tiến bộ, đây là một biện pháp quan trọng nhằm phát triển

kinh tế nơng thơn nhanh chóng. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn sẽ thu

hút đƣợc lao động nông nghiệp tại chỗ, nâng cao thu nhập cho nông dân đặc

biệt là ngƣời nghèo. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nơng thơn là con đƣờng cơ

bản để thốt nghèo, tuy nhiên phải dựa vào điều kiện của từng vùng, mỗi

vùng phải xác định đƣợc thế mạnh của mình trong việc ni con gì, trồng cây

gì nhằm đem lại hiệu quả kinh tế cao.

Trên cơ sở đất đai, điều kiện sản xuất cụ thể của từng xã, khả năng tiêu

thụ nông, sản phẩm trên địa bàn mà lập kế hoạch cho ngành trồng trọt trong

những năm tới nhằm ổn định đời sống nhân dân góp phần đẩy nhanh q trình

giảm nghèo của huyện, đó là: tập trung đầu tƣ thâm canh, ổn định và sản xuất



90

đại trà một loại giống cây trồng ở từng vùng sản xuất với quy mô vừa và lớn

nhằm tạo ra năng suất cao tránh thoái hoá các giống cây trồng tạo ra giá trị

sản phẩm cao trên một diện tích canh tác.

Giảm tỷ trọng ngành trồng trọt, tăng tỷ trọng ngành chăn nuôi và nuôi

trồng thuỷ sản đáp ứng ngày càng cao nhu cầu thị trƣờng, đẩy mạnh việc sinh

hố đàn bò, nạc hố đàn lợn, khuyến khích các trang trại chăn ni lợn trên

địa bàn phát triển.

* Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng

- T p trung các nguồn lực cho xây dựng giao thông nông thôn

Thực tế cho thấy trong 8 xã nghèo của Chƣơng Mỹ thì có tới 7 xã sản

xuất chủ yếu là thuần nông phụ thuộc nhiều vào thiên nhiên, kinh tế hàng hoá

kém phát triển, đặc biệt là giao thơng khơng thuận lợi. Vì vậy, cần tạo các

nguồn tài chính đa dạng để xây dựng cơ sở hạ tầng về giao thông ở tất cả các

xã trong huyện, nhất là các xã miền Bùi. Tuy nhiên, cách làm phải phù hợp

lòng dân, tránh xà xẻo, tham nhũng các nguồn tài chính huy động đƣợc, muốn

vậy phải thực thi triệt để quy chế dân chủ ở cơ sở theo tinh thần: dân biết, dân

làm, dân bàn, dân kiểm tra, dân quả lý, dân hƣởng lợi.

- Đầu tư xây dựng các cơng trình thuỷ lợi

Thuỷ lợi là một trong những khâu then chốt quyết định đến năng suất

cây trồng, chất lƣợng sản phẩm, nếu tháo gỡ đƣợc khâu tƣới tiêu sẽ tạo ra cơ

hội để từ đó có thể giải quyết một lúc 2 vấn đề lớn: nâng dần độ đồng đều về

năng suất, tăng sản lƣợng chung trong vùng và giúp các hộ nghèo đói khơng

có vốn đầu tƣ cho việc bơm nƣớc tƣới tiêu, mua vật tƣ cải tạo đất.

* Đầu tư phát triển các khu công nghiệp theo quy hoạch, tạo mọi

điều kiện sản xuất và phát triển kinh tế rên dịa bàn huyện.

Việc phát triển các khu cơng nghiệp khơng những đẩy nhanh tiến trình

cơng nghiệp hố hiện đại hố nơng nghiệp, nơng thơn Chƣơng Mỹ mà còn



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Kết quả và chất lượng triển khai các chương trình hỗ trợ người nghèo

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×