Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
nghiên cứu điển hình

nghiên cứu điển hình

Tải bản đầy đủ - 0trang

71

3.2.3.2. Về công tác tạo cơ hội để người nghèo tiếp cận các dịch vụ xã hội



- Tạo điều kiện cho các hộ nghèo tiếp cận dịch vụ y tế và giáo dục,

pháp lý.

Chính sách về y tế : Trong giai đoạn 2013 - 2015, mạng lƣới y tế, hệ

thống cơ sở khám chữa bệnh trong tại các xã đƣợc đầu tƣ, nâng cấp, chất

lƣợng khám, chữa bệnh từng bƣớc đƣợc nâng cao, đặc biệt là hệ thống y tế cơ

sở. Cơng tác phòng chống dịch bệnh, cơng tác khám chữa bệnh thông qua bảo

hiểm y tế đƣợc chấn chỉnh, bƣớc đầu thực hiện có hiệu quả ở tuyến xã. Các

chƣơng trình quốc gia về y tế đƣợc triển khai thực hiện đồng bộ. Đến nay có

45% các trạm y tế xã đƣợc đầu tƣ nâng cấp đạt chuẩn quốc gia.

Công tác cấp thẻ bảo hiểm y tế đối với ngƣời nghèo: thực hiện chủ

trƣơng cấp thẻ bảo hiểm y tế khám chữa bệnh miễn phí đối với 100% ngƣời

nghèo và đối tƣợng cứu trợ xã hội của huyện, đến nay đã cấp 100% thẻ báo

hiểm y tế, đảm bảo đúng yêu cầu, tạo điều kiện cho các hộ nghèo đƣợc chăm

sóc sức khoẻ.; 100% trẻ em đƣợc cấp bảo hiểm y tế theo quy định. Thông qua

các tổ chức xã hội, các ngành, đoàn thể thực hiện khám chữa bệnh nhân đạo,

từ thiện và phát thuốc miễn phí các xã nghèo, xã dân tộc miền núi trên địa bàn

huyện.

Chính sách giáo dục: Đƣợc huyện và các xã quan tâm đầu tƣ cơ sở vật

chất, trang thiết bị, mạng lƣới trƣờng học nên chất lƣợng dạy và học đƣợc

nâng lên. Cơng tác xã hội hố giáo dục có nhiều chuyển biến tích cực, thu hút

tập hợp các lực lƣợng tham gia vào sự nghiệp giáo dục và đào tạo. Công tác

miễn giảm học phí đối với học sinh nghèo (Thực hiện Quyết định số 171/QĐ

- UB của Uỷ ban nhân dân Thành phố về miễn giảm học phí và 100% các

khoản đóng góp đối với học sinh nghèo).



72

- Nâng cao trình độ khoa học kỹ thu t và giải quyết việc làm cho

người nghèo trên địa bàn huyện

Công tác đào tạo nghề, tập huấn nâng cao trình độ khoa học kỹ thuật:

Đáp ứng u cầu hiện đại hố nơng nghiệp nông thôn. Vấn đề đào tạo nghề

cho ngƣời lao động là một trong những nhiệm vụ hết sức quan trọng và cấp

bách. Đặc biệt đối với những khu vực thuần nơng.

- Về giải quyết việc làm: tạo cơ chế chính sách phù hợp cho ngƣời lao

động thông qua tổ chức Liên đồn Lao động. Thơng qua các hoạt động kinh tế

– xã hội đã tạo điều kiện, thu hút và giải quyết việc làm cho nhiều lao động

trên địa bàn, nâng cao đời sống, sinh hoạt và phát triển của nhân dân.

- Hỗ trợ sửa chữa, làm nhà ở cho các hộ nghèo

Thực hiện chủ trƣơng xã hội hoá trong việc xoá nhà ở hƣ hỏng cho hộ

nghèo trên địa bàn huyện, để tạo điều kiện giúp đỡ các hộ nghèo, gia đình

chính sách, gia đình có cơng có nhà ở, ổn định cuộc sống, khơng còn cảnh nhà

tranh vách đất, dột nát. Trong giai đoạn 2013 - 2015, cùng với nguồn ngân

sách và vận động của huyện, xã, gia đình đóng góp, trên địa bàn huyện đã xây

dựng và sửa chữa làm mới nhà ở cho 1.578 hộ nghèo, hộ chính sách (mỗi hộ

trị giá từ 5 đến 20 triệu đồng). Với tổng giá trị trên 12 tỷ đồng.

Thông qua chủ trƣơng, chính sách hỗ trợ một phần kinh phí để giúp đỡ

hộ nghèo, hộ chính sách xố nhà ở hƣ hỏng dột nát của huyện cho thấy đây là

một chủ trƣơng đƣờng lối đúng đắn và phù hợp với tình hình thực tế, đƣợc

nhân dân hƣởng ứng và đồng tình ủng hộ, phát huy đƣợc truyền thống "lá

lành đùm lá rách", tạo đƣợc tính xã hội cao. Nhiều doanh nghiệp, các cơ

quan, đơn vị đóng trên địa bàn đã tình nguyện đăng ký đảm nhận sửa chữa,

làm mới nhà cho các hộ gia đình nghèo. Thơng qua đó, giúp các hộ nghèo

khơng còn mặc cảm với đói nghèo, giải quyết một bƣớc cơ bản về xoá nhà ở

dột nát cho hộ nghèo, từng bƣớc phấn đấu vƣơn lên thốt nghèo.



73

- Cơng tác dân số kế hoạch hố gia đình

Một trong những ngun nhân dẫn đến sự nghèo đói là do các hộ gia

đình khơng thực hiện tốt cơng tác dân số kế hoạch hố gia đình. Hàng năm,

UBND huyện đã quan tâm chỉ đạo Uỷ ban dân số kế hoạch hố gia đình phối

hợp với các phòng, ban, ngành, đồn thể có liên quan thực hiện tốt cơng tác

truyền thơng dân số kế hoạch hố gia đình, vận động đối tƣợng trọng độ tuổi

sinh đẻ thực hiện tốt các hiện pháp tránh thai nhằm giảm tỷ lệ sinh, nhất là

giảm tỷ lệ sinh con thứ 3. Kết quả tỷ lệ sinh bình quân 2013 giảm 1,5%, tỷ lệ

sinh con lần thứ 3 giảm xuống còn 10,05% ; đến năm 2015, tỷ lệ sinh giảm

0,08%, tỷ lệ sinh con thứ 3 giảm trở lên giảm 0,31%. ; tỷ lệ suy dinh dƣỡng

giảm 2,35%.

Các sở, ban, ngành, đoàn thể Thành phố , các cơ quan, đơn vị tham

gia hỗ trợ chương trình giảm nghèo

Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Huyện ủy - HĐND - UBND huyện, giai

đoạn 2013 - 2015 ban, ngành, đơn vị thuộc huyện đã tích cực triển khai các

hoạt động hỗ trợ các hộ nghèo trên địa bàn, mỗi đơn vị đăng ký đảm nhận

giúp đỡ ít nhất 01 xã nghèo của các huyện.

Quan phân tích số liệu sơ cấp ta nhận thấy rằng, giảm nghèo là mốt vấn

đề lâu dài và cần sự chung tay góp sức của tồn xã hội. Tuy số hộ nghèo có

giảm qua từng năm, tuy nhiên mặt bằng chung Chƣơng Mỹ vẫn nằm trong số

những huyện nghèo của Thành phố Hà Nội.

3.2.4. Kết quả thực hiện giảm nghèo trên địa bàn huyện Chương Mỹ

Trong giai đoạn 2013 - 2015, tình hình phát triển kinh tế trên địa bàn

huyện đã đạt đƣợc nhiều kết quả tích cực, kinh tế có nhiều mặt tiến bộ: cơ cấu

kinh tế chuyển dịch dần theo hƣớng tích cực, chuyển từ cơng nghiệp – nơng

nghiệp – dịch vụ thành công nghiệp – dịch vụ – nông nghiệp. Các ngành kinh

tế tăng trƣởng khá, đạt bình quân 13,13%/năm; sản xuất công nghiệp, tiểu thủ



74

công nghiệp tăng mạnh (tăng trƣởng bình quân giai đoạn 2013 – 2015 đạt

19,2%); thƣơng mại dịch vụ đƣợc mở rộng (tăng trƣởng bình quân giai đoạn

2013 – 2015 đạt 10% ); luân chuyển hàng hoá phát triển theo hƣớng văn

minh, hiện đại.

Đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân nông thôn đƣợc cải thiện rõ

rệt; cơ bản khơng còn nhà dột nát, đa số các hộ gia đình có nhà kiên cố, khang

trang sạch đẹp, tỷ lệ hộ nghèo giảm dần qua từng năm. Cơng tác giảm nghèo

trên địa bàn huyện nói chung đã đạt đƣợc nhiều kết quả tích cực.

Nhờ có các giải pháp cụ thể nhƣ tạo điều kiện cho ngƣời nghèo tăng

gia sản xuất, tạo cơ hội để ngƣời nghèo tiếp cận các dịch vụ xã hội, nâng cao

năng lực và nhận thức của đội ngũ cán bộ giảm nghèo và truyền thông.... số

lƣợng hộ nghèo trên địa bàn huyện đã giảm tƣơng đối ổn định và liên tục.

Kết quả giảm nghèo trên địa bàn huyện trong các năm 2013-2015 đƣợc

thể hiện trên bảng 3.7.

Bảng 3.7. Tình hình giảm nghèo của huyện qua 3 năm

STT

1

a

b

2

a

b



Chỉ tiêu

Hộ nghèo

Số hộ

Tỷ lệ

Hộ cận nghèo

Số hộ

Tỷ lệ



ĐVT



2013



2014



2015



Tốc độ

PTBQ

(%)



Hộ

%



7.725

20,15



7.215

17,91



4.977

11,33



80,27

74,98



Hộ

1.379

1.304

1.308

97,39

%

3,51

3,32

3,06

92,58

(Nguồn: Phòng LĐ-TB-XH huyện Chương Mỹ)



Qua bảng 3.7 có thể thấy số lƣợng hộ nghèo và cận nghèo trên địa bàn

huyện đều có xu hƣớng giảm khá ổn định qua từng năm:

- Số hộ nghèo giảm từ 7.725 hộ năm 2013 giảm xuống còn 4.977 hộ, với

tốc độ giảm bình quân năm tƣơng ứng là 19,73%/năm.



75

- Số hộ cận nghèo cũng giảm từ 1.379 hộ năm 2013 giảm xuống còn

1.308 hộ, với tốc độ giảm bình quân năm tƣơng ứng là 2,61%/năm.

Kết quả trên khẳng định thành công của sự cố gắng nỗ lực của cả hệ

thống chính trị trong q trình thực hiện chƣơng trình giảm nghèo nhanh và

bền vững của huyện Chƣơng Mỹ trong giai đoạn 2013-2015.

Khi khảo sát 120 hộ tại 3 xã nghiên cứu điển hình về mức độ hài lòng

của hộ nghèo về kết quả thực hiện chƣơng trình giảm nghèo trên địa bàn, kết

quả đƣợc tổng hợp và biểu diễn trên hình 3.3.



(Nguồn: xử lý số liệu điều tra của đề tài)

Hình 3.3: Mức độ hài lòng của ngƣời dân về kết quả giảm nghèo



76

Qua biểu đồ có thể thấy rằng, kết quả thực hiện chƣơng trình giảm

nghèo nhận đƣợc sự hài lòng của ngƣời dân là khá cao, trong đó cao nhất tại

xã Thƣợng Vực đạt 64,5% và thấp nhất tại xã Tiên Phƣơng 51,2%.

Tỷ lệ ngƣời chƣa hài lòng với kết quả này chiếm tỉ lệ rất thấp, tại xã

Thƣợng vực là 11,2%; xã Tiên Phƣơng là 9,6% và Tân Tiến 5,2%.

3.3. Tính bền vững trong cơng tác giảm nghèo trên địa bàn huyện

Chƣơng Mỹ

Trong luận văn tác giả đánh giá tính bền vững của kết quả giảm nghèo

của huyện Chƣơng Mỹ trên các khía cạnh:

- Tỷ lệ hộ nghèo thốt đƣợc tình trạng nghèo, nếu tỷ lệ này cao và ổn

định thì tính bền vững đƣợc đảm bảo.

- Tỷ lệ hộn đã thoát nghèo những lại bị tái nghèo trở lại, tỷ lệ này thấp

sẽ thể hiện tính bền vững của kết quả giảm nghèo của địa phƣơng.

Tình hình thốt nghèo của các hộ nghèo và tình trạng tái nghèo trở lại

của các hộ thoát nghèo trong 3 năm đƣợc nêu trên bảng 3.8.

Bảng 3.8 : Tình hình thốt nghèo và tái nghèo tại

huyện Chƣơng Mỹ

TT



Chỉ tiêu



ĐVT



2013



2014



2015



1



Tổng số hộ nghèo đầu năm



hộ



7898



7725



7215



2



Số hộ thoát nghèo trong năm



hộ



259



570



2301



3



Tỷ lệ hộ nghèo thoát nghèo



%



3,28



7,38



31,89



4



Số hộ tái nghèo trong năm



hộ



49



32



26



5



Tỷ lệ hộ tài nghèo



%



18,92



5,61



1,13



6



Số hộ nghèo phát sinh



hộ



37



28



37



7



Số hộ nghèo cuối năm



hộ



7725



7215



4977



Nguồn: Phòng Lao động TB- XH huyện Chương Mỹ



77

Qua thời gian thực hiện chƣơng trình xố đói giảm nghèo trên địa bàn

huyện (giai đoạn 2013 - 2015) đã đạt đƣợc những thành tựu quan trọng, góp

phần ổn định xã hội, phát triển kinh tế, xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng.

Tuy nhiên, bên cạnh mặt đạt đƣợc, cơng tác xố đói giảm nghèo chƣa đạt

đƣợc tính bền vững cao, vẫn còn tỷ lệ tái nghèo khá cao trong năm 2013 và

2014.

Nguyên nhân của hiện tƣợng có một tỷ lệ tái nghèo khá cao trong các

năm vừa nêu là do các nguyên nhân sau đây:

- Việc thực hiện các dự án vốn vay đối với các hộ nghèo chƣa đáp ứng

đƣợc yêu cầu của hộ nghèo và cận nghèo. Hiện tại việc xét duyệt vốn vay khá

rƣờm rà, chƣa chủ động, nếu vốn vay không đƣợc chuyển đến đúng thời điểm

để các hộ nghèo mua phân bón, thuốc trừ sâu và các vật tƣ cần thiết khác

phục vụ sản xuất nông nghiệp mà để các hộ chi tiêu vào các việc khác thì

khơng những khơng xố đƣợc đói, giảm đƣợc nghèo mà còn đẩy các hộ vào

nỗi bần cùng. Ngồi ra, tình trạng cho vay nặng lãi trong nơng thơn còn nhiều,

các chủ nợ lợi dụng khó khăn khốn khó của ngƣời nghèo để cho vay nặng lãi,

tuy nhiên thủ tục lại nhanh gọn nên các hộ nghèo nhiều khi cần tiền mà tiền

cho vay từ các dự án chƣa về nên phải tạm vay, khi tiền dự án về sẽ chi trả

cho chủ nợ.

- Một số cấp uỷ đảng, chính quyền xã chƣa tập trung chỉ đạo sát sao,

quyết liệt, còn trơng chờ ỷ lại vào sự đầu tƣ, giúp đỡ từ cấp Thành phố,

huyện.

- Cán bộ làm cơng tác giảm nghèo chƣa nhiệt tình với cơng việc, còn

ngại khó, ngại khổ, năng lực chun trách còn hạn chế chƣa chủ động tích cực

với nội dung, cơng việc đƣợc giao.

- Ban chỉ đạo giảm nghèo của huyện chƣa thƣờng xuyên tổ chức kiểm

tra, chỉ đạo xuống cơ sở, một số việc triển khai còn chậm, cán bộ huyện tăng



78

cƣờng cho cơ sở tham mƣu, tƣ vấn giúp Ban chỉ đạo giảm nghèo các xã còn

nhiều hạn chế, chƣa có tính năng động sáng tạo, chủ động, tích cực trong

công việc, chƣa đôn đốc Ban chỉ đạo giảm nghèo các xã thực hiện chế độ báo

cáo về Ban chỉ đạo huyện thƣờng xuyên.

- Nguồn kinh phí đầu tƣ thực hiện chƣơng trình giảm nghèo từ huyện

xuống xã chƣa tƣơng xứng với nhiệm vụ đề ra, tiểu ban giảm nghèo các thơn

khơng có kinh phí hoạt động.

- Các giải pháp giảm nghèo đƣợc thực hiện trong những năm qua phần

lớn chỉ là những hỗ trợ mang tính ngắn hạn, tạm thời, do đó hiệu quả giảm

nghèo về lâu dài chƣa cao, nguy cơ tái nghèo còn rất lớn. Các giải pháp giảm

nghèo mang tính căn bản nhƣ: đầu tƣ cho giáo dục, đào tạo nghề và giải quyết

việc làm chƣa đƣợc quan tâm đúng mức, kết quả đạt đƣợc còn khiêm tốn so

với tiềm năng, điều này cần đƣợc đặc biệt lƣu ý và cần phải có những biện

pháp điều chỉnh cho giai đoạn tiếp theo.

- Các giải pháp phát triển ngành sản xuất nơng nghiệp mặc dù đã có

những đầu tƣ đáng kể nhƣng hiệu quả mang lại chƣa đáp ứng với yêu cầu

nhiệm vụ và sự mong mỏi của nhân dân, việc chuyển đổi, tích tụ ruộng đất

diễn ra còn rất chậm.

3.4. Các yếu tố ảnh hƣởng đến công tác giảm nghèo bền vững trên địa

bàn huyên Chƣơng Mỹ

3.4.1. Hệ thống chính sách về hỗ trợ người nghèo trên địa bàn huyện

Chƣơng Mỹ là một trong những huyện đang về đích Nơng thơn mới

của Thành phố Hà Nội. Cơng tác xóa đói giảm nghèo là một trong những

nhiệm vụ trƣớc mắt đƣợc Đảng và Chính quyền huyện nhà đặc biệt quan tâm.

Hệ thống chính sách hỗ trợ xóa đói, giảm nghèo bền vững đƣợc phân ra làm

kế hoạch ngắn hạn và dài hạn. Nhận thức đƣợc tầm quan trọng của vấn đê xóa

đói giảm nghèo Huyện ủy – HĐND – UBND huyện đấy nhanh tốc độ giảm



79

nghèo bền vững, hạn chế tái nghèo và phát sinh hộ nghèo mới, từng bƣớc cải

thiện và nâng cao diều kiện sống của ngƣời ngèo, ƣu tiên ngƣời nghèo là đồng

bào dân tộc thiểu số, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ, toàn diện về cơng tác giảm

nghèo, góp phần thu hẹp khoảng cách về chênh lệch mức sống giữa các vùng

và các nhóm dân cƣ.

Hoạt động của BCĐ giảm nghèo thƣờng xuyên tổ chức hội nghị kiện

toàn BCĐ trợ giúp ngƣời nghèo ; Ban hành thông báo phân công nghiệm vụ

cho các thành viên BCĐ phụ trách các xã, thị trấn ; căn cứ mục tiêu giảm

nghèo theo nghị quyết HĐND, giao cỉ tiêu phấn đấu giảm nghèo cho các xã,

thị trấn theo dõi, chỉ đạo, chịu trách nhiệm đảm bảo hoàn thành các chỉ tiêu

giảm nghèo đã giao. Phối hợp chặt chẽ với các ban, ngành các cấp trong việc

triển khai, hƣớng dẫn, kiểm tra thực hiện các chỉ tiêu, chính sách, giải pháp

nghèo. Xây dựng và nhân rộng mơ hình giảm nghèo có hiệu quả.



Hệ thống chính

sách hỗ trợ của

Nhà nƣớc và địa

phƣơng



Nhận thức về vấn

đề xóa đói giảm

nghèo của hệ thống

chính trị



Kết quả và chất

lƣợng triển khai

các chƣơng trình

hỗ trợ ngƣời nghèo



Hình 3.4 : Mối quan hệ giữa các hệ thống chính sách xóa đói giảm nghèo



80

Trong những năm qua, các cấp đã thực hiện đồng bộ các giải pháp để

thực hiện có hiệu quả các mục tiêu, chỉ tiêu giảm nghèo bền vững, tác động

chung vào phát triển kinh tế - xã hội của huyện. Hằng năm, hệ thống chính trị

của huyện phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân huyện từ 2,0% 3,0%/năm, hạn chế thấp nhất số hộ tái nghèo.

Năm 2015 UBND huyện đã ban hành kế hoạch số 39/KH-UBND ngày

29/01/2015 về thực hiện chƣơng trình giảm nghèo năm 2015, phấn đấu cuối

năm 2015, huyện Chƣơng Mỹ tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống còn 2,04%. Đạt

đƣợc kết quả nhƣ trên UBND huyện đã tăng cƣờng các biện pháp giảm ngèo

bền vững, tránh tái nghèo, hỗ trợ, khuyến khích hộ nghèo vƣơn lên trong cuộc

sống, phát triển kinh tế xã hội, từng bƣớc cải thiện nâng cao đời sống vật chất

và tinh thần đối với hộ nghèo. Tập trung mọi nguồn lực, giải pháp hỗ trợ hộ

nghèo diện chính sách ngƣời có cơng , hộ nghèo dân tộc thiểu số, hộ nghèo có

đối tƣợng bảo trợ xã hội. Từ năm 2013 đến nay, huyện Chƣơng Mỹ khơng

còn hộ nghèo chính sách ngƣời có cơng.

Thơng qua phân tích và thực chứng nghiên cứu chính sách giảm nghèo,

biến số chính sách là yếu tố đầu tiên và định hƣớng đến vấn đề giảm nghèo

bền vững.

3.4.2. Ý thức phấn đấu vươn lên của bản thân người nghèo

Ngày nay, trong bối cảnh một nền kinh tế toàn cầu, việc giảm nghèo

phải xuất phát từ chính bản thân ngƣời nghèo. Ngƣời nghèo muốn thốt

nghèo bền vững phải có những nguồn nội lực xuất phát từ chính bản thân họ

nhƣ trình độ học vấn tốt, có kỹ năng ngề nghiệp, có sức khỏe tốt. Để giúp

ngƣời nghèo nâng cao đƣợc những nguồn lực nội tại đó, những chính sách

của Đảng và Nhà nƣớc có vai trò hỗ trợ cho ngƣời nghèo đƣợc tiếp cận với

những chính sách hỗ trợ để ngƣời nghèo tự vƣơn lên thoát nghèo.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

nghiên cứu điển hình

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×