Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ - 0trang

34



Hình 2.1. Bản đồ hành chính Huyện Chƣơng Mỹ - Thành phố Hà Nội

Vùng bán sơn địa: Vùng gồm các xã và thị trấn ven đƣờng Quốc lộ 6

và Đƣờng Hồ Chí Minh gồm: Xn Mai, Đơng Phƣơng n, Đơng Sơn,

Thanh Bình, Thủy Xuân Tiên, Trần Phú, Đồng Lạc. Địa hình dốc từ Tây sang

Đơng, với địa hình bị chia cắt bởi đồi gò và đồng ruộng trũng. Vùng đồi gò

chủ yếu là đồi thấp với độ dốc trung bình từ 5o đến 20o.



35

Vùng bãi ven sông Đáy: Vùng bãi gồm 6 xã và thị trấn: Chúc Sơn,

Phụng Châu, Lam Điền, Thụy Hƣơng, Thƣợng Vực và Hồng Diệu, thích hợp

để trồng lúa và hoa màu, các loại cây ăn quả, cây công nghiệp ngắn ngày.

Vùng đồng bằng: Thuộc vùng trung tâm của huyện gồm 14 xã còn lại

đƣợc phân bố ở vị trí trung tâm huyện. Về địa hình vùng đồng bằng khơng

bằng phẳng, có độ dốc từ Bắc xuống Nam và từ Tây sang Đông xen những ô

trũng. Vùng đồng bằng địa hình bị chia cắt với các tuyến đê, mƣơng, đƣờng

giao thơng và làng mạc.

Khí hậu trong vùng mang đặc điểm chung của khu vực đồng bằng sông

Hồng: chủ yếu là chế độ nhiệt đới gió mùa, có mùa đơng lạnh, nhiệt độ trung

bình năm dao động từ 23 – 240C. Mùa hạ nóng ẩm, nhiệt độ trung bình là

270C, nóng nhất là vào tháng 6 và tháng 7 nhiệt độ có khi lên cao nhất tới 36

đến 380C. Mùa đơng nhiệt độ trung bình là 190C, tháng giêng và tháng hai là

tháng lạnh nhất, có năm nhiệt độ xuống thấp chỉ vào khoảng 6 đến 80C.

Số giờ nắng trong năm giao động từ 1266 - 1414 giờ/năm, số giờ nắng

phụ thuộc theo mùa. Các tháng hè số giờ nắng nhiều, cao nhất vào các tháng

5, 6, 7 và 10. Ngƣợc lại vào mùa đơng thì trời âm u, độ ẩm trong khơng khí

cao, có tháng chỉ có 17 đến 18 giờ nắng, trung bình chiếm 28% số giờ nắng

trong năm.

Độ ẩm giữa các tháng có sự chênh lệch nhau không lớn lắm, giữa tháng

khô nhất với tháng ẩm nhất độ ẩm chỉ chênh lệch nhau 12%. Các tháng hanh

khô là từ tháng 10 – 12. Độ ẩm trung bình tối đa là 92% và tối thiểu là 80%,

đây là độ ẩm đặc trung cho khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.

Lƣợng mua trung bình từ 1800 – 2000mm/năm, song phân bố không

đều, tập trung 85% từ tháng 4 đến tháng 10 chỉ có 15% vào mùa khơ từ tháng

11 đến 4 năm sau.



36

Gió thay đổi theo mùa, tốc độ trung bình từ 2-3 m/s. Mùa đơng chủ yếu

là gió mùa Đơng Bắc với tần suất từ 60-70%. Tốc độ trung bình là 2,4 –

2,6m/s lớn hơn cả mùa hạ, cuối đơng gió chuyển sang hƣớng Đơng. Những

ngày đầu có gió mùa Đơng Bắc thƣờng ở cấp 4, cấp 5. Mùa hạ hƣớng gió

thịnh hành là hƣớng Đơng Nam có tần suất từ 50 – 70%, tốc độ gió là 1,9 –

2,2 m/s, khi có bão tốc độ gió cực đại gần 40m/s. Đầu mùa hạ thƣờng xuất

hiện gió Tây Nam khơ nóng.

Với đặc điểm khí hậu trên, huyện Chƣơng Mỹ có điều kiện để phát

triển nhiều loại cây trồng, vật nuôi khác nhau để phát triển nền kinh tế nơng

nghiệp đa dạng, có điều kiện phát triển du lịch sinh thái. Tuy nhiên ở phía Tây

của huyện thƣờng thiếu nƣớc vào mùa khơ, ngƣợc lại khi có mƣa lớn những

vùng ruộng trũng thƣờng bị úng lụt. Nếu lƣợng mƣa trên 200mm kéo dài sẽ bị

úng lụt côc bộ nhiều khu vực, gây khó khăn cho q trình sản xuất nông

nghiệp. Đây cũng là hạn chế lớn nhất của huyện Chƣơng Mỹ trong việc thủy

lợi hóa và thu hút vốn đầu tƣ của các doanh nghiệp trong và ngồi nƣớc.

2.1.1.3. Điều kiện thuỷ văn

Sơng Bùi chảy qua 13 xã trong huyện, sông Đáy chảy qua 9 xã. Hai con

sơng này bao bọc từ phía Đơng Bắc đến Tây Nam tạo nên nguồn nƣớc tƣới

dồi dào cho nông nghiệp.

Chƣơng Mỹ còn có sơng Tích chảy qua bắt nguồn từ phía Tây Bắc

chảy về; hệ thống hồ nằm ở khu vực đồi gò phía Tây đƣờng Hồ Chí Minh với

trữ lƣợng khoảng 17 triệu khối là nguồn nƣớc tƣới chính cho các xã Tân Tiến,

Nam Phƣơng Tiến, Hoàng Văn Thụ, Hữu Văn, Mỹ Lƣơng, Trần Phú, Đồng

Lạc. Các xã khác đều có hệ thống ao hồ, đầm, kênh, rạch có thể cung cấp

nƣớc cho ngành trồng trọt và nuôi trồng thủy sản. Một số Hồ có mặt nƣớc lớn

nhƣ: hồ Văn Sơn, hồ Đồng sƣơng, hồ Đập miễu , hồ Hạnh Tiên (Tân Tiến),

Vực Ninh, hồ Phƣơng Bản (xã Phụng Châu)...



37

Bên cạnh nguồn nƣớc mặt huyện Chƣơng Mỹ còn có nguồn nƣớc ngầm

khá phong phú để phục vụ cho sản xuất nông nghiệp.

2.1.1.4. Đất đai tài nguyên

Theo số liệu thống kê đất đai năm 2016, tổng diện tích đất tự nhiên

của huyện Chƣơng Mỹ là 237,98 km2 = 23.798 ha, trong đó diện tích đất

nơng nghiệp là 16491,31ha chiếm 69,47%; đất phi nông nghiệp là 6872,00ha

chiếm 28,57% và đất chƣa sử dụng còn lại 464,67 ha chiếm 1,96% tổng diện

tích tự nhiên.

Bảng 2.1: Tình hình sử dụng đất huyện Chƣơng Mỹ năm 2016

STT



Loại đất



Diện tích (ha)



Cơ cấu (%)



Đất nơng nghiệp



16.419,31



69,47



1.1



Đất sản xuất nơng nghiệp



14.126,14



59,51



1.2



Đất lâm nghiệp có rừng



300,93



1,27



1.3



Đất ni trồng thủy sản



1.391,2



5,86



1.4



Đất nông nghiệp khác



673,04



2,84



6.782,00



28,57



1



2



Đất phi nông nghiệp



3



Đất chƣa sử dụng



464,67



1,96



Tổng diện tích tự nhiên



23.798



100



(Nguồn: Chi cục thống kê huyện Chương Mỹ)

Quỹ đất tự nhiên của huyện phân bố không đồng đều theo đơn vị hành

chính các thị trấn và xã. 3 xã điển hình mà đề tài chọn làm xã điểm có diện

tích nhƣ sau; xã Nam Phƣơng Tiến 1609,74 ha, xã Đông Sơn 746, 52 ha, xã

Tiên Phƣơng có diện tích 817ha.

Huyện Chƣơng Mỹ là vùng đất cổ, hình thành và phát triển sớm trong

lịch sƣ nƣớc ta. Các nguồn tài nguyên góp phần phát triển sinh thái, chuyển

dịch cơ cấu cây trồng, phát triển du lịch.



38

Chƣơng Mỹ có nguồn núi đá để sản xuất vật liệu xây dựng cho giao

thông và đá ốp lát phục vụ trang trí, xuất khẩu. Ngồi ra còn có cao lanh ở

Xn Mai, than bùn ở Phụng Châu... đất làm gạch công nghiệp.

Khống sản có trữ lƣợng để khai thác là đá vơi, sét, cát, than bùn, trong

đó tại khu vực núi Thoong (Tân Tiến, Nam Phƣơng Tiến) có loại đá vân đẹp

có thể sản xuất đá xẻ trang trí, tại khu vực Tƣ Trầm Sơn ( Núi Trầm xã Phụng

Châu ) có đá vơi độ tinh khiết cao có thể dùng sản xuất sản phẩm mỹ nghệ và

CaCO3 (bột nhẹ) dùng cho ngành công nghiệp cao su, NaHCO3 (thuốc muối)

dùng cho ngành y tế.

Đất sét ở nhiều khu vực có thể sản xuất vật liêu xây dựng, cát ở Lam

Điền có thể khai thác. Than bùn có ở nhiều xã. Tuy nhiên do để bảo vệ cảnh

quan và sử dụng cho mốc giới Quốc phòng việc khai thác đá đã chấm dứt; để

bảo vệ môi trƣờng nhiều khu vực cũng đã cấm khai thác đất sản xuất VLXD;

để chống sói lở đất và bảo vệ đê huyện cũng không cho phép khai thác cát.

Tuy có điều kiện thuận lợi về quy mô khai thác công nghiệp, song việc

sử dụng khai thác còn chậm, trình độ tiếp thị còn yếu, đầu ra tiêu thơ chậm,

ảnh hƣởng đến sản xuất. Nhìn chung tiềm năng vùng này còn rất lớn, nhƣng

còn thiếu vốn, thiếu kinh nghiệm, chƣa có quy hoạch tổng thể nên chƣa thu

hút đƣợc các nhà đầu tƣ trong và ngoài nƣớc vào huyện.

Bên cạnh những tài nguyên thiên nhiên, Chƣơng Mỹ có nhiều tiềm

năng về cảnh quan, di tích lịch sử văn hóa, lễ hội để phát triển du lịch.

Trên địa bàn huyện có tổng số 374 di tích lịch sử, cơ sở tơn giáo, tín

ngƣỡng đƣợc đƣa vào danh mục quản lý theo Quyết định của UBND thành

phố Hà Nội, trong đó có: 134 ngơi đình; 16 ngơi đền; 134 ngôi chùa; 52

quán; 15 ngôi miếu; 03 lăng mộ; 07 văn chỉ đàn tế; 13 nhà thờ họ, danh nhân.

Số di tích đƣợc xếp hạng là 160/374 trong đó xếp hạng cấp quốc gia: 32 di

tích; xếp hạng cấp tỉnh, thành phố: 128 di tích.



39

Bảng 2.2: Di tích lịch sử Văn hóa

STT



Loại hình



Tổng



Xếp hạng



Xếp hạng



số



cấp Thành phố



cấp quốc gia



1



Đình



134



70



19



2



Đền



16



8



1



3



Chùa



134



24



7



4



Qn



52



16



2



5



Miếu



15



3



0



6



Lăng mộ



3



2



1



7



Văn chỉ - Đàn tế



7



0



1



8



Nhà thờ họ và Danh nhân



13



5



1



Tổng số



374



128



32



(Nguồn: Phòng văn hóa huyện Chương Mỹ)

Đặc biệt trên địa bàn huyện Chƣơng Mỹ có các di tích nổi tiếng nhƣ: Di

tích lich sử Cách mạng kháng chiến Chùa Trầm ( hang Tử Trầm Sơn) nơi đài

tiếng nói Việt Nam phát vang lời kêu gọi toàn Quốc kháng chiến tháng 12

năm 1946; chùa Trăm gian, Đô đốc Đặng Tiến Đông; Thám hoa Đặng; Danh

nhân nhà sử học Ngô Sỹ Liên với Đại việt sử ký tồn thƣ; Danh nhân Lê Ngơ

Cát với Đại Nam Quốc sử diễn ca.

Lễ hội: Trên địa bàn huyện có 88 lễ hội với nhiều quy mơ lớn nhỏ khác

nhau diễn ra tập trung vào mùa xuân (từ tháng giêng đến tháng 3 Âm lịch)

nhiều lễ hội đã khơi phục đƣợc truyền thống văn hóa có giá trị vào lễ hội. đảm

bảo phần lễ và phần hội long trọng, trang nghiêm phát huy đƣợc giá trị văn

hóa truyền thống của quê hƣơng đất nƣớc và phù hợp với giai đoạn hiện nay.

- Nhiều lễ hội tổ chức phần lễ gắn với các trò chơi dân gian nhƣ: chọi

gà, tổ tôm điếm, bịt mắt bắt dê, cờ ngƣời, cờ bỏi… tổ chức các hoạt động văn



40

nghệ nhƣ: hát chèo, quan họ, múa rồng, lân, sƣ tử, màn trống hội. các môn thể

thao trƣớc, trong và sau lễ hội.

Huyện Chƣơng Mỹ là vùng bán sơn địa nên có một địa hình tƣơng đối

đa dạng, điều này tạo cho huyện những cảnh quan thiên nhiên với sông, hồ,

núi, đồi... tạo nên vẻ đẹp tự nhiên có nhiều tiềm năng cho phát triển du lịch

sinh thái, nghỉ dƣỡng và du lịch tâm linh.

2.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội

2.1.2.1. Đặc điểm dân số, dân tộc, lao động

Theo thống kê dân số của huyện Chƣơng Mỹ đến 2016 tồn huyện có

323.906 ngƣời, mật độ 1376 ngƣời/km2, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 11%, tốc

độ phát triển bình quân đạt 101,8%.

Dân cƣ phân bố không đồng đều giữa các xã, Thị trấn. Tại các thị trấn

nơi có nhiều điều kiện phát triển kinh tế, hệ thống hạ tầng cơ sở đồng bộ, mật

độ dân số thƣờng cao: Thị trấn Xuân Mai 2.709 ngƣời/km2, thị trấn Chúc Sơn

2.564 ngƣời/km2, xã Nam Phƣơng Tiến 627 ngƣời/km2, xã Đông Sơn 1414

ngƣời/km2, xã Tiên Phƣơng 1.898 ngƣời/km2.

Bảng 2.3: Dân số huyện Chƣơng Mỹ theo đơn vị hành chính (2016)

(Đơn vị tính: Người)

STT



Địa bàn



Năm 2014 Năm 2015



Năm 2016



Tốc độ

PTBQ (%)



Tổng số



312.556



318.393



323.906



101,80



1.



Thị trấn Chúc Sơn



12.635



12.784



12.892



101,01



2.



Thị trấn Xuân Mai



25.443



25.720



25.964



101,02



3.



Xã Thụy Hƣơng



8.552



8.633



8.740



101,09



4.



Xã Lam Điền



10.660



10.830



11.076



101,93



5.



Xã Hoàng Diệu



9.709



9.894



10.058



101,78



6.



Xã Thƣợng Vực



6.416



6.506



6.602



101,44



41



7.



Xã Văn Võ



8.435



8.538



8.673



101,40



8.



Xã Phú Nam An



4.208



4.250



4.292



100,99



9.



Xã Hòa Chính



6.673



6.755



6.838



101,23



10. Xã Đồng Phú



6.314



6.382



6.423



100,86



11. Xã Hồng Phong



4.556



4.633



4.692



101,48



12. Xã Quảng Bị



11.744



11.906



12.201



101,93



13. Xã Hợp Đồng



6.508



6.605



6.708



101,52



14. Xã Đại Yên



5.625



5.690



5.891



102,34



15. Xã Ngọc Hòa



7.729



7.908



8.077



102,23



16. Xã Phụng Châu



11.782



11.923



12.072



101,22



17. Xã Tiên Phƣơng



14.974



15.206



15.425



101,49



18. Xã Phú Nghĩa



10.875



10.965



11.284



101,87



19. XãTrƣờng Yên



11.071



11.207



11.319



101,11



20. Xã Trung Hòa



9.966



10.058



10.147



100,90



21. Xã Tốt Động



13.335



13.730



14.091



102,80



22. Xã Đông Phƣơng Yên



10.514



10.642



10.837



101,52



23. Xã Đông Sơn



9.905



10.093



10.368



102,31



24. Xã Thanh Bình



6.539



6.671



6.769



101,74



25. Xã Thủy Xuân Tiên



16.544



16.775



17.173



101,88



26. Xã Tân Tiến



10.390



10.547



10.783



101,87



9.760



9.903



10.054



101,49



11.708



12.735



12.900



105,03



29. Xã Hữu Văn



8.726



8.916



9.042



101,80



30. Xã Mỹ Lƣơng



8.064



8.237



8.359



101,81



31. Xã Trần Phú



8.346



8.723



9.082



104,32



32. Xã Đồng Lạc



4.960



5.028



5.074



101,14



27. Xã Nam Phƣơng Tiến

28. Xã Hoàng Văn Thụ



(Nguồn: Niên giám thống kê huyện Chương Mỹ)



42

Những năm qua, công tác dân số, kế hoạch hóa gia đình ln đƣợc các

cấp, chính quyền chú trọng, mức giảm sinh hàng năm (bình quân 0,4 %) đƣợc

duy trì. Tuy nhiên , gần đây dân số liên tục gia tăng cơ học do sức hút từ q

trình mở mang, phát triển đơ thị và các khu dân cƣ mới.

Đặc điểm lao động của huyện là lao động tuy có tay nghề nhƣng chƣa cao,

chƣa quen làm việc với phong cách công nghiệp. Đội ngũ cán bộ khoa học kỹ

thuật và công nhân lành nghề không cao, tỷ lệ lao động qua đào tạo năm 2014 so

với tồng số lao động dang làm việc còn thấp, khoảng 7% trong khi khả năng thu

hút chất xám từ nơi khác đến rất khó khăn, chủ yếu là lao động phổ thơng chƣa

qua đào tạo. Vì vậy, mặc dù huyện có nguồn lao động rồi dào nhƣng vẫn rất khó

tuyển chọn lao động, do đòi hỏi lao động phải có trình độ nhất định.

Cơ cấu lao động và chuyển dịch cơ cấu lao động của huyện trong những

năm gần đây đƣợc nêu trên bảng 2.4.

Bảng 2.4: Lao động và cơ cấu lao động của huyện Chƣơng Mỹ (2016)



1



Lao động trong các ngành Người



186.900



192.780



198.738



Tốc độ

PTBQ

(%)

103,12



a



Nông - lâm - ngƣ nghiệp



Ngƣời



48.594



47.231



45.709



96,99



b



Công nghiệp - Xây dựng



Ngƣời



104.664



108.727



112.485



103,67



c



Thƣơng mại dịch vụ



Ngƣời



33.642



36.822



40.544



109,78



2



Cơ cấu lao động



%



100



100



100



100,00



a



Nông - lâm - ngƣ nghiệp



%



26



24,5



23



94,05



b



Công nghiệp - Xây dựng



%



56



56,4



56,6



100,53



Thƣơng mại dịch vụ



%



18



19,1



20,4



106,46



STT



c



Chi tiêu



ĐVT



Năm



Năm



2014



2015



Năm 2016



(Nguôn: Chi cục Thông kê huyện)



43

Qua bảng 2.4 cho thấy từ năm 2014-2016 cơ cấu lao động thay đổi liên

tục theo chiều hƣớng số lao động ngành nơng nghiệp giảm dần còn số lao

động trong ngành công nghiệp –xây dựng và ngành dịch vụ thƣơng mại thì

tăng lên, cụ thể là Năm 2014 tỷ lệ lao động ngành nông – lâm - ngƣ nghiệp

chiếm 26% tổng số lao động, ngành Công nghiệp – xây dựng chiếm 56%,

ngành thƣơng mại dịch vụ chiếm 18 % đến năm 2015 tỷ lệ lao động ngành

nông – lâm – ngƣ nghiệp giảm xuống còn 24,5%, nghành cơng nghiệp xây

dựng tăng lên 56,4%, ngành dịch vụ - thƣơng mại là 19, 1% và đến năm 2016

tỷ lệ lao động ngành nông – lâm – ngƣ nghiệp là 23%, ngành công nghiệp –

xây dựng là 56,6 %, ngành dịch vụ - thƣơng mại là 20,4 %.

Nhìn chung, huyện Chƣơng Mỹ là một trong những huyện có nhiều

ngành nghề phát triển nhƣ mây tre đan trong các xã Phú Nghĩa, xã Trƣờng

Yên, Đông Phƣơng n, Trung Hồ, Tiên Phƣơng... Nghề trồng dâu ni

tằm, trồng hoa ở xã Thụy Hƣơng, xã Lam Điền, nghề mộc nề ở xã Trƣờng

Yên... nhƣng đây là những nghề tận dụng sức lao động nhàn rỗi dƣ thừa trong

nông nghiệp lúc nông nhàn chƣa phát triển thành ngành nghề chun sản xuất

hàng hố lớn.

2.1.2.2. Đặc điểm văn hóa, y tế, giáo dục

Sự nghiệp phát triển văn hóa - xã hội trên địa bàn huyện đƣợc đẩy

mạnh, nâng cao chất lƣợng phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống

văn hóa”. Quan tâm đầu tƣ xây dựng các thiết chế văn hóa ở cơ sở, nâng cao

chất lƣợng cơng tác giáo dục, đào tạo, chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân

dân… Đến nay 100% số thơn, xóm, khu phố xây dựng đƣợc quy ƣớc làng,

khu phố văn hóa, có 85,1% số hộ gia đình đạt danh hiệu “Gia đình văn hóa”,

40% số làng đạt danh hiệu “Làng văn hóa”, 80% đơn vị, doanh nghiệp,

trƣờng học đạt danh hiệu “Cơ quan, đơn vị văn hóa”. Tồn huyện có 114

trƣờng công lập đạt chuẩn Quốc gia và 100% giáo viên có trình độ đạt chuẩn.



44

Trong 3 năm qua huyện Chƣơng Mỹ đã mở 141 lớp dạy nghề cho lao

động nông thôn, giải quyết việc làm mới cho trên 13.600 lao động. Thực hiện

Chƣơng trình mục tiêu giảm nghèo đạt hiệu quả và đã giải quyết cho 9.111

lƣợt hộ nghèo đƣợc vay vốn ƣu đãi, hỗ trợ 463 hộ nghèo xây dựng nhà ở bị

xuống cấp hƣ hỏng nặng. Tỷ lệ hộ nghèo của huyện năm 2014 là 6,96%, đến

năm 2016 giảm xuống còn 2,4%. Cơng tác chính sách xã hội, chăm sóc sức

khỏe nhân dân đạt kết quả tốt, hàng năm triển khai thực hiện đồng bộ các

chƣơng trình y tế nhƣ: tiêm chủng mở rộng, phòng chống dịch bệnh, chăm

sóc sức khỏe sinh sản...; Cơng tác dân số - kế hoạch hóa gia đình đƣợc quan

tâm, tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên giảm còn 9,85%; Cơ sở vật chất của Bệnh

viện đa khoa, trung tâm y tế và các trạm y tế các xã, thị trấn đã đƣợc đầu tƣ

xây mới, 32/32 xã, thị trấn đạt tiêu chí quốc gia về y tế. Cụ thể:

* Văn hóa:

Một số chỉ tiêu văn hóa đƣợc thể hiện dƣới bảng sau:

Bảng 2.5: Một số chỉ tiêu văn hóa của huyện Chƣơng Mỹ

TT



Nội dung



Năm

2014



Năm

2015



Năm

2016



Tốc độ

PTBQ

(%)



1



Tổng số thơn, xóm, trên địa bàn huyện



217



217



217



2



Số thơn, làng, khu phố có nhà văn hóa



180



181



183



3



Số sân vận động khu phố vui chơi giải trí



198



202



210



4



Khu tập luyện thể thao



17



22



33



5



83,9



85,1



85,4



71



89



103



142



161



175



111,04



8



Tỷ lệ số hộ dân trên địa bàn huyện đạt

danh hiệu gia đình văn hóa (%)

Số thơn, xóm, khu phố đạt danh hiệu làng

văn hóa, tổ dân phố văn hóa

Số cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt

chuẩn văn hóa

Số xã có điểm bƣu điện



30



30



30



100,00



9



Số xã có hệ thống đài truyền thanh



32



32



32



6

7



100,00

100,83

102,99

139,71

100,89

120,54



100,00

(Nguôn: Chi cục Thông kê huyện)



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×