Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Nhìn chung đất đai của huyện Mường La chiếm phần lớn là đất lâm nghiệp và đất chưa sử dụng. Diện tích đất sử dụng cho nông nghiệp còn hạn chế so với tổng diện tích đất tự nhiên của huyện do điều kiện địa hình còn khó khăn hiểm trở, dân cư phân bố thưa...

Nhìn chung đất đai của huyện Mường La chiếm phần lớn là đất lâm nghiệp và đất chưa sử dụng. Diện tích đất sử dụng cho nông nghiệp còn hạn chế so với tổng diện tích đất tự nhiên của huyện do điều kiện địa hình còn khó khăn hiểm trở, dân cư phân bố thưa...

Tải bản đầy đủ - 0trang

39



động thất nghiệp và thiếu việc làm còn nhiều và tập chung chủ yếu ở các bản

làng còn gặp nhiều khó khăn.

2.1.3.1. Đặc điểm về dân số, dân tộc và lao động

Vƣợt qua rào cản là một huyện miền núi còn gặp nhiều khó khăn,

huyện Mƣờng La tỉnh Sơn La đã và đang có những bƣớc phát triển mới, đời

sống vật chất và tinh thần của nhân dân đƣợc cải thiện rõ rệt. Đặc biệt, sau khi

tập trung quyết liệt thực hiện chƣơng trình xây dựng nơng thơn mới, Mƣờng

La hôm nay ai đến cũng phải ngỡ ngàng trƣớc sự thay da đổi thịt của một

vùng đất mới.

Dân số và lao động huyện Mƣờng La những năm qua có xu thế tăng.

Với diện tích của huyện là 1429,24Km2 và dân số trung bình của huyện đạt

91,5 nghìn ngƣời thì Mƣờng La đang là huyện có mật độ dân số trung bình so

với Tỉnh Sơn La (mật độ dân số đạt 64 ngƣời/km2). Dân số trong độ tuổi lao

động chiếm tỷ trọng cao trong tổng dân số, là tiềm năng lao động rất lớn phục

vụ sự nghiệp cơng nghiệp hố thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội địa phƣơng.

Cụ thể thống kê dân số và lao động huyện Mƣờng La đƣợc thể hiện

trân bảng 2.2.

Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên ƣớc đạt 1,23%, giảm 0,2% so cùng kỳ, (KH

dƣới 1%); tỷ lệ trẻ em dƣới 5 tuổi suy dinh dƣỡng 16,35%, giảm 0,17% so

cùng kỳ, (KH dƣới 16%); tỷ lệ hộ nghèo 42,41%, giảm 4,2% so cùng kỳ; tỷ lệ

hộ cận nghèo 9,67%, giảm 3,7% so cùng kỳ.

Về cơ cấu và thành phần dân tộc thì huyện Mƣờng La có 6 dân tộc anh

em sinh sống với trên 90 nghìn ngƣời. Trong đó: Dân tộc Thái là dân tộc

chiếm thành phần đông nhất khoảng 50.000 ngƣời, sống ở 16 xã, thị trấn

trong huyện.



40



Bảng 2.2. Thống kê Dân số, Lao động huyện Mƣờng La năm 2015

Tên xã/thị trấn

STT

Số hộ

Dân số

Số lao động

1



Thị trấn Ít Ong



2564



11.794



5361



2



Nậm Giơn



713



3.279



1492



3



Chiềng Lao



2005



9.223



4192



4



Hua Trai



980



4.508



2049



5



Ngọc Chiến



2091



9.618



4372



6



Mƣờng Trai



466



2.143



974



7



Nậm Păm



813



3.739



1700



8



Chiềng Muôn



287



1.320



601



9



Chiềng Ân



426



1.900



891



10



Pi Toong



1490



5.844



3115



11



Chiềng Công



860



3.951



1798



12



Tạ Bú



1011



3.452



2114



13



Chiềng San



751



3.451



1570



14



Mƣờng Bú



2630



12.014



5497



15



Chiềng Hoa



1508



6.913



3152



16



Mƣờng Chùm



1446



6.612



3012



Tổng số



20.041



91.500



41.904



Nguồn: Niên giám thống kê huyện Mường La, năm 2015

Dân tộc Mông khoảng 20.000 ngƣời, sống tập trung ở 3 xã Chiềng

Công, Chiềng Ân, Chiềng Muôn và sống xen kẽ ở các xã trong huyện. Dân

tộc La Ha khoảng 5.000 ngƣời, sống xen kẽ tại các xã Nặm Dôn, Mƣờng Trai,

Chiềng Lao, Hua Trai, Pi Toong, Nặm Păm, Ngọc Chiến, Chiềng Công,

Chiềng Ân, Chiềng Muôn, Mƣờng Bú.



41



Dân tộc Kinh khoảng 5.000 ngƣời, sống tập trung chủ yếu ở các tiểu

khu của thị trấn Ít Ong và xã Mƣờng Bú. Dân tộc Kháng khoảng 1.000 ngƣời,

sống tập trung ở xã Nặm Dơn.

Dân tộc Khơ Mú và dân tộc khác có khoảng 1.000 ngƣời. Dân tộc Khơ

Mú sống chủ yếu ở 2 bản Ta Mo, xã Mƣờng Bú và bản Mòn, xã Tạ Bú.

Nhƣ vậy, sự đa dạng trong bản sắc của các thành phần dân tộc anh em

sinh sống trên địa bàn đã tạo cho huyện Mƣờng La các nét đặc trƣng về văn

hóa. Đây là một yếu tố hết sức quan trọng trong việc thúc đẩy du lịch và dịch

vụ của huyện phát triển ngày một mạnh mẽ.

2.1.3.2. Đặc điểm về phát triển y tế - văn hóa - giáo dục và du lịch của huyện

Mường La

* Văn hóa

Cơng tác quản lý nhà nƣớc về văn hoá, lễ hội, thể thao, thông tin tuyên

truyền đƣợc tăng cƣờng. Cuộc vận động tồn dân đồn kết xây dựng đời sống

văn hố đƣợc đẩy mạnh thực hiện; phong trào văn nghệ, thể dục thể thao ở

các khu dân cƣ tiếp tục phát triển; Duy trì và phát huy hiệu quả sử dụng Trang

Thông tin điện tử của huyện, tiếp tục triển khai sâu rộng phong trào “toàn dân

đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”. Tổ chức đăng ký thi đua xây dựng gia

đình văn hóa, khu dân cƣ, làng, xã, cơ quan, đơn vị văn hóa các cấp. Số hộ gia

đình, khu dân cƣ đạt tiêu chuẩn văn hóa tiếp tục tăng lên. Các hoạt động văn

hóa, thể dục, thể thao đƣợc huyện quan tâm thông qua các phong trào xây

dựng cơ quan, đơn vị, bản, tiểu khu gia đình văn hóa, khơng có tệ nạn xã hội,

khơng có ma túy. Duy trì hoạt động trên 180 đội văn nghệ quần chúng, 9.500

gia đình, 82 bản tiểu khu văn hóa..

* Giáo dục

Sự nghiệp giáo dục - đào tạo tiếp tục phát triển, chất lƣợng các phong

trào hoạt động trong các nhà trƣờng ngày càng đi vào chiều sâu; chất lƣợng

giáo dục mũi nhọn, giáo dục đại trà đƣợc nâng lên; đội ngũ giáo viên bảo đảm

yêu cấu về số lƣợng, chất lƣợng; trang thiết bị dạy và học, cơ sở vật chất



42



trƣờng lớp đƣợc tăng cƣờng. Duy trì, giữ vững kết quả phổ cập giáo dục mầm

non cho trẻ em 5 tuổi, phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập

trung học cơ sở. Công tác xã hội hoá giáo dục, xây dựng xã hội học tập đƣợc

đẩy mạnh thực hiện; tích cực củng cố, xây dựng trƣờng chuẩn quốc gia, đến

hết năm 2014 có 01 trƣờng trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia. Tỷ lệ học sinh

đến trƣờng đạt trên 95%

* Y tế

Trên địa bàn huyện hiện có 21 cơ sở khám chữa bệnh (gồm 1 Trung

tâm y tế, 1 Bệnh viện Đa khoa huyện và 16 Trạm y tế xã, thị trấn, 03 phòng

khám đa khoa tƣ nhân) với 120 giƣờng bệnh, trong đó mỗi trạm y tế xã đều có

4 giƣờng bệnh đáp ứng nhu cầu khám, chữa bệnh cho ngƣời dân. Đến cuối

năm 2015, đã có 2/16 cơ sở y tế xã đã đạt chuẩn Quốc gia về y tế. Số ngƣời

tham gia bảo hiểm y tế đạt 90,54% so tổng dân số trong đó 100% số ngƣời

thuộc hộ nghèo đƣợc cấp bảo hiểm y tế đạt 100%. Nhƣ vậy công tác chăm sóc

sức khỏe cho ngƣời nghèo thơng qua bảo hiểm y tế đƣợc huyện quan tâm rất

sát sao. Sự nghiệp y tế của huyện phát triển đúng hƣớng, hệ thống màng lƣới y

tế cơ sở và đội ngũ cán bộ y tế đƣợc tăng cƣờng thực hiện tốt các chƣơng trình

y tế Quốc gia, khống chế đƣợc dịch bệnh và từng bƣớc nâng cao chất lƣợng

khám chữa bệnh, đáp ứng cơ bản u cầu chăm sóc sức khỏe nhân dân.

2.1.3.3. Tình hình phát triển kinh tế của huyện Mường La

Tốc độ phát triển kinh tế và thu nhập bình quân trên ngƣời tăng; cơ cấu

kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hƣớng tích cực. Năm 2015, tổng đầu tƣ tồn

xã hội ƣớc 823 tỷ đồng; tổng thu ngân sách ƣớc 625,2 tỷ đồng, trong đó thu

trên địa bàn 40,8 tỷ đồng; tổng chi ngân sách 621,8 tỷ đồng; tổng sản lƣợng

lƣơng thực có hạt đạt 64.395 tấn; tổng vốn đầu tƣ 119,443 tỷ đồng; đã giải

ngân 96,077 tỷ đồng; tổng doanh thu vận tải 69,7 tỷ đồng; doanh số cho vay

315 tỷ đồng; tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống còn 42,72%...Cơ cấu kinh tế của

huyện đƣợc thể hiện dƣới hình sau:



43



Hình 2.2. Cơ cấu kinh tế Mƣờng La



Hình 2.3.Tỷ lệ lao động các ngành



Về cơ cấu kinh tế của huyện trong 3 lĩnh vực nông lâm nghiệp, công

nghiệp xây dựng, thƣơng mại dịch vụ có tỷ trọng xấp xỉ bằng nhau. Khơng có

sự chênh lệch lớn trong ba lĩnh vực này điều này cho thấy huyện và tỉnh có

chủ chƣơng phát triển đồng đều các lĩnh vực trong phát triển kinh tế. Trong

hình 2.3 lại cho thấy mặc dù tỷ trọng cơ cấu kinh tế huyện của 3 ngành là

khác nhau nhƣ tỷ trọng lao động trong ngành nông nghiệp lại chiếm cao nhất

đạt 71,21% trong khi đó tỷ lệ lao động trong lĩnh vực thƣơng mại và dịch vụ

chỉ có 4,5%. Điều này cho thấy trong lĩnh vực nông lâm nghiệp thì giá trị sản

xuất chƣa cao, trong lĩnh vực này tốn nhiều công lao động nhất nhƣng giá trị

sản phẩm cũng chỉ tƣơng đƣơng với ngành thƣơng mại, dịch vụ và công

nghiệp xây dựng.

Là 1 trong 62 huyện nghèo của cả nƣớc, Mƣờng La đã nhận đƣợc sự

quan tâm đầu tƣ, hỗ trợ của Trung ƣơng, của tỉnh thông qua các chƣơng trình

dự án 30a, 134, 155, 1382, 661, giảm nghèo... cho đồng bào dân tộc thiểu số

vùng đặc biệt khó khăn. Những năm qua, các dự án này đã phát huy tác dụng,

đời sống của đồng bào dân tộc huyện Mƣờng La đã phát triển hơn, ngày càng

có nhiều hộ làm ăn kinh tế giỏi, bà con đã biết vận dụng khoa học kỹ thuật

vào sản xuất, trình độ dân trí đƣợc nâng lên rõ rệt.



44



Kinh tế của huyện tiếp tục có những bƣớc phát triển mới, đời sống vật

chất và tinh thần của nhân dân đƣợc cải thiện rõ rệt.

Tốc độ phát triển kinh tế, thu nhập bình quân trên ngƣời tăng; cơ cấu

kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hƣớng tích cực. Huyện thƣờng xuyên quan

tâm chỉ đạo, triển khai công tác khuyến nông, hƣớng dẫn nhân dân áp dụng

các biện pháp khoa học kỹ thuật vào sản xuất, chuyển đổi cơ cấu giống, mùa

vụ và tăng cƣờng thâm canh cây trồng.

Triển khai các mơ hình nhƣ: Cải tạo giống táo tại xã Mƣờng Bú; trồng

cỏ VA06 tại các xã Ngọc Chiến, Nậm Giôn, Chiềng Hoa, Hua Trai... Bên

cạnh đó, huyện có hồ thủy điện Sơn La với 130,7 ha mặt nƣớc, là điều kiện

thuận lợi cho việc phát triển nghề nuôi trồng thủy sản.

Cụ thể, một số chỉ tiêu về tình hình hát triển kinh tế của huyện Mƣờng

La đƣợc thể hiện dƣới bảng 2.3.

Bảng 2.3. Kết quả đạt đƣợc trong phát triển kinh tế huyện

Mƣờng La năm 2015

STT



Chỉ tiêu



ĐVT



Kết quả thực

hiện



Tỷ đồng



724,1



1



Thu ngân sách nhà nƣớc



2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12



Tổng vốn đầu tƣ toàn xã hội 5 năm

Tỷ đồng

5.500

Sản lƣợng lƣơng thực

Tấn

63.120

Đàn Trâu, bò

Con

28.900

Đàn lợn

Con

52.000

Đàn dê

Con

14.000

Gia cầm

Con

420.000

Diện tích trồng cỏ

Ha

250

Độ che phủ của rừng năm 2015

%

53,81

Trồng mới diện tích cao su đến năm 2015

Ha

406,3

Trồng mới diện tích trồng cây Sơn tra

Ha

301,7

Sản lƣợng khai thác, nuôi trồng thuỷ sản

Tấn

500

Nguồn:UBND huyện Mường La năm 2015



45



2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu

2.2.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu, khảo sát

Căn cứ vào điều kiện địa hình, điều kiện phát triển kinh tế tơi lựa chọn

3 xã đại diện cho các vùng đặc trƣng trong huyện để tiến hành điều tra nghiên

cứu, khảo sát, đánh giá, gồm:

- Xã Mƣờng Trai nằm ở phía Tây Bắc của huyện Mƣờng La cách

trung tâm thị trấn Ít Ong khoảng 18 km với diện tích tự nhiên là 5.517ha. Đây

là xã đƣợc phân theo vùng kinh tế thuộc vùng dọc sông Đà

- Xã Nậm Giôn: Là xã đƣợc phân chia theo vùng dọc sơng đàCó điều

kiện giao thƣơng, buôn bán nhỏ, dân cƣ phân bố thƣa. đây là vùng có điều

kiện kinh tế khá hơn so với các xã nghèo trong huyện Mƣờng La.

- Xã Chiềng Ân: Thuộc vùng núi phía Tây-Tây Bắc huyện. Đây là xã

thuộc vùng cao biên giới có điều kiện tự nhiên và kinh tế rất khó khăn.

2.2.2. Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu

-Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp:

Thu thập, kế thừa các tài liệu, báo cáo, dữ liệu tại các phòng chun mơn

thuộc UBND huyện Mƣờng La, Phòng thống kê, phòng cơng thƣơng, phòng

LĐTBXH, phòng NN&PTNT, phòng tài chính kế hoạch, các Website chính

thức, các tạp chí, sách báo tham khảo và các báo cáo khoa học đã đƣợc công

bố...

- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

Các số liệu sơ cấp đƣợc thu thập chủ yếu qua việc khảo sát trực tiếp tại

hiện trƣờng thông qua các phiếu phỏng vấn chuẩn bị sẵn.

Các đối tƣợng đƣợc khảo sát, phỏng vấn bao gồm:

- Các hộ gia đình thuộc diện nghèo và cận nghèo: chọn mỗi xã nghiên

cứu điển hình 30 hộ để phỏng vấn (tổng cộng có 90 hộ).



46



Để đảm bảo tính đại diện và khách quan trong việc nghiên cứu, tôi tiến

hành điều tra khảo sát các đối tƣợng nhƣ trong bảng 2.4.

Bảng 2.4. Các chỉ tiêu và đối tƣợng thu thập số liệu sơ cấp

Đối

Phƣơng pháp

Số mẫu

Nội dung thu thập

tƣợng

thu thập

Những đánh giá về tổ chức

10 ngƣời



triển khai thực hiện (lập kế



(cán bộ lãnh



hoạch, triển khai thực hiện,



Cấp



đạo huyện



giám sát đánh giá, kết quả thực



huyện



và các



hiện) và đề xuất các giải pháp



trƣởng ban



hỗ trợ giảm nghèo theo nghị



ngành)



quyết 30a của huyện Mƣờng



Điều tra phỏng vấn

trực tiếp dựa trên

bảng hỏi đã thiết kế.

Phƣơng pháp tổ chức

hội thảo/PRA



La.

Nhận định về những mặt

mạnh, mặt yếu, cơ hội và thách

Cấp





10 cán bộ xã



thức của địa phƣơng và đánh

giá về tổ chức triển khai thực

hiện, đề xuất giải pháp hỗ trợ

giảm nghèo.



Hộ

nghèo



Điều tra phỏng vấn

trực tiếp dựa trên

bảng hỏi đã thiết kế.

Phƣơng pháp tổ chức

hội thảo/PRA



30 hộ



Tình hình hỗ trợ giảm nghèo



Điều tra phỏng vấn



nghèo/xã



cho hộ, tình hình thực hiện và



trực tiếp dựa trên



giải pháp hỗ trợ giảm nghèo



bảng hỏi đã thiết kế.



2.2.3. Phương pháp phân tích liệu

+ Phương pháp thống kê mơ tả:

Tính tốn để mơ tả thực trạng đói nghèo và những thuận lợi, khó khăn

trong xóa đói giảm nghèo.



47



+ Phương pháp so sánh:

Dùng để tìm ra mối liên hệ giữa các hiện tƣợng, lƣợng hóa thơng qua

hệ thống, chỉ tiêu.

+ Phương pháp phân tích SWOT:

Dùng để phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong

công tác xóa đói, giảm nghèo.

+ Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia:

Tham khảo ý kiến chuyên gia để rút ra nhận xét, đánh giá chung về vấn

đề nghiên cứu.

2.2.4. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu

* Chỉ tiêu về thu nhập và chi tiêu của các hộ gia đình.

- Chuẩn nghèo áp dụng giai đoạn 2011- 2015:

Căn cứ chỉ thị số 1752/ CT-TTg ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Thủ

tƣớng Chính phủ về việc tổ chức tổng điều tra hộ nghèo trên toàn quốc phục vụ

cho việc thực hiện các chính sách an sinh xã hội giai đoạn 2011-2015, Mức

chuẩn nghèo đƣợc xác định thu nhập nhƣ sau:

+ Khu vực nơng thơn, miền núi: Những hộ có thu nhập bình quân từ

400.000 đồng/ngƣời/tháng (4.800.000 đồng/ ngƣời/ năm) trở xuống là hộ nghèo

+ Khu vực thành thị: Những hộ có thu nhập bình quân từ 500.000

đồng/ngƣời/tháng (6.000.000 đồng/ ngƣời/ năm) trở xuống là hộ nghèo.

Hộ cận nghèo: Là hộ gia đình có mức thu nhập bình qn đầu ngƣời tối

đa bằng 130% mức thu nhập bình quân đầu ngƣời của hộ gia đình so với hộ

nghèo. (Khu vực nơng thơn từ 401.000 đến 520.000 đ/ngƣời/tháng; khu vực

thành thị từ 501.000 đến 650.000đ/ngƣời/tháng).



48



Chƣơng 3

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Tình hình thực hiện chƣơng trình Hỗ trợ giảm nghèo theo NQ 30 A

tại huyện Mƣờng La

3.1.1. Nội dung chương trình Hỗ trợ giảm nghèo theo NQ 30 A tại huyện

Mường La

Nội dung chủ yếu của chƣơng trình Hỗ trợ giảm nghèo của huyện

Mƣờng La đƣợc UBND tỉnh Sơn La phê duyệt bao gồm các lĩnh vực sau:

Thứ nhất là:Hỗ trợ sản xuất - tạo việc làm - tăng thu nhập cho ngƣời

dân. Thông qua các hoạt động sau: Khốn chăm sóc, bảo vệ rừng, giao rừng

và giao đất để trồng rừng sản xuất; Đƣợc hƣởng tồn bộ sản phẩm trên diện

tích rừng sản xuất đƣợc giao và trồng; Đƣợc hỗ trợ lần đầu giống cây lâm

nghiệp theo quy trình trồng rừng sản xuất từ 02-05 triệu đồng/ha. Đối với hộ

nghèo nhận khốn chăm sóc, bảo vệ rừng, đƣợc giao rừng và giao đất để

trồng rừng sản xuất, ngồi chính sách đƣợc hƣởng theo quy định tại các điểm

a, b nêu trên còn đƣợc hỗ trợ 15 kg gạo/khẩu/tháng trong thời gian chƣa tự túc

đƣợc lƣơng thực.

- Chính sách hỗ trợ sản xuất: Bố trí kinh phí cho rà sốt, xây dựng quy

hoạch sản xuất nông, lâm, ngƣ nghiệp và chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật

nuôi phù hợp với điều kiện cụ thể của từng huyện, xã, nhất là những nơi có

điều kiện tự nhiên khắc nghiệt, thƣờng xuyên bị thiên tai; Đối với vùng còn

đất có khả năng khai hoang, phục hóa hoặc tạo ruộng bậc thang để sản xuất

nông nghiệp đƣợc hỗ trợ 10 triệu đồng/ha khai hoang; 05 triệu đồng/ha phục

hóa; 10 triệu đồng/ha ruộng bậc thang; Hỗ trợ một lần tồn bộ tiền mua giống,

phân bón cho việc chuyển đổi cây trồng, vật ni có giá trị kinh tế cao; ƣu

tiên hỗ trợ trồng lúa lai, ngô lai; Tăng cƣờng, hỗ trợ cán bộ khuyến nông,



49



khuyến lâm, khuyến ngƣ, dịch vụ bảo vệ thực vật, thú y, vệ sinh an toàn thực

phẩm cho các huyện nghèo để xây dựng các trung tâm khuyến nơng, khuyến

lâm, khuyến ngƣ.

- Khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp, hợp tác xã, trang trại đầu tƣ

sản xuất, chế biến, kinh doanh trên địa bàn huyện nghèo:

- Hỗ trợ mỗi huyện 100 triệu đồng/năm để xúc tiến thƣơng mại, quảng

bá, giới thiệu sản phẩm, nhất là nông, lâm, thủy đặc sản của địa phƣơng;

thông tin thị trƣờng cho nơng dân.

- Khuyến khích, tạo điều kiện và có chính sách ƣu đãi thu hút các tổ

chức, nhà khoa học trực tiếp nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao tiến bộ khoa

học công nghệ ở địa bàn, nhất là việc tuyển chọn, chuyển giao giống cây

trồng, giống vật nuôi cho sản xuất ở các huyện nghèo.

- Chính sách xuất khẩu lao động: hỗ trợ đào tạo nghề, đào tạo ngoại

ngữ, bồi dƣỡng văn hóa, đào tạo định hƣớng (bao gồm cả ăn, ở, đi lại, trang

cấp ban đầu, chi phí làm thủ tục và cho vay vốn ƣu đãi) … để lao động các

huyện nghèo tham gia xuất khẩu lao động; phấn đấu mỗi năm đƣa khoảng

7.500 - 8.000 lao động ở các huyện nghèo đi làm việc ở ngồi nƣớc (bình

qn 10 lao động/xã).

Thứ hai là chính sách giáo dục, đào tạo, dạy nghề nâng cao dân trí.

Chính sách giáo dục, đào tạo, nâng cao mặt bằng dân trí: bố trí đủ giáo viên

cho các huyện nghèo; hỗ trợ xây dựng nhà “bán trú dân nuôi”, nhà ở cho giáo

viên ở các thôn, bản; xây dựng trƣờng Dân tộc nội trú cấp huyện theo hƣớng

liên thông với các cấp học ở huyện (có cả hệ phổ thơng trung học nội trú) để

đáp ứng nhu cầu đào tạo nguồn cán bộ tại chỗ cho các huyện nghèo; tăng

cƣờng, mở rộng chính sách đào tạo ƣu đãi theo hình thức cử tuyển và theo địa

chỉ cho học sinh ngƣời dân tộc thiểu số, ƣu tiên các chuyên ngành nông

nghiệp, lâm nghiệp, y tế, kế hoạch hóa gia đình, đào tạo giáo viên thôn, bản,



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Nhìn chung đất đai của huyện Mường La chiếm phần lớn là đất lâm nghiệp và đất chưa sử dụng. Diện tích đất sử dụng cho nông nghiệp còn hạn chế so với tổng diện tích đất tự nhiên của huyện do điều kiện địa hình còn khó khăn hiểm trở, dân cư phân bố thưa...

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×