Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Giai đoạn 2011 - 2015

Giai đoạn 2011 - 2015

Tải bản đầy đủ - 0trang

57



trở lên. Đối với lứa tuổi mầm non do điều kiện địa hình khó khăn dân cƣ phân

tán, hơn nữa ở lứa tuổi này các cháu chƣa thể tự lập để tham gia các lớp học

điểm đƣợc do vậy ở lứa tuổi 2 đến 6 tuổi mới chỉ đát 84% tỷ lệ học sinh tới

trƣờng.

Mƣờng La về cơ bản đã phổ cập đƣợc trung học cơ sở trên toàn huyện.

Bằng sự nỗ lực của các ban ngành đoàn thể đặc biệt là ngành giáo dục đã

khuyến khích động viên các em học sinh đi học khiến cho tỷ lệ học sinh đi

học cấp phổ thông trung học luôn đạt trên 98%. Đối với lứa tuổi mầm non tỷ

lệ học sinh đến trƣờng đạt 84,5% (năm 2015) còn 15,5% học sinh chƣa đến

trƣờng đƣợc do lứa tuổi các em còn bé, điểm trƣờng mầm non cách xa nhà

thƣờng là 4 - 5km nên các hộ gia đình có con nhỏ thƣờng mang con lên

nƣơng hoặc nhờ ngƣời nhà giúp đỡ. Đây là một trong những thiệt thòi lớn với

lứa tuổi từ 2 - 5 tuổi để đảm bảo phát triển tâm lý của trẻ.

Chính sách đào tạo nghề cho lao động nơng thơn:

Theo sự chỉ đạo Phòng Lao động - TB&XH; Trung tâm dạy nghề

huyện và UBND các xã rà soát nhu cầu học nghề của nhân dân trên địa bàn

huyện. Tổng kinh phí giao năm 2015 là 1.205,4 triệu đồng, tuyển sinh mở 16

lớp với 555 lao động đăng ký tham gia (có 537 học viên tốt nghiệp). So với

năm trƣớc đây thì chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn đã đào tạo

đƣợc số lƣợng lao động nhiều nhất. Cụ thể đƣợc thể hiện dƣới bảng 3.3.



58



Bảng 3.3. Kết quả thực hiện chính sách đào tạo nghề cho lao động nông

thôn giai đoạn 2011 - 2015

Năm

Năm

Năm

Năm

Năm

Chỉ tiêu

Đơn vị

2011

2012

2013

2014

2015

Số lao động

Ngƣời

47.376 47.478 45.100 43.890 44.630

Lao động có việc

%

95,91

95,81

95,31

95,42

95,02

làm

Tổng số lớp đào

Lớp

71

41

15

25

tạo nghề mỗi năm

Trong đó từ

nguồn kinh phí

Lớp

63

37

14

25

theo NQ 30a

Tổng số lƣợt lao

Lƣợt

1.962

1.180

471

808

động qua đào tạo

Tổng số lao động

qua đào tạo, huấn Lao động 10.906 13.295 14.809 15.800 17.883

luyện

Tỷ lệ lao động

qua đào tạo nghề

%

60

75

75

80

80

đã đƣợc bố trí

việc làm

Tổng số lao động

Lao động

11

2

đã xuất cảnh

Kinh phí thực

Triệu

hiện xuất khẩu

289

đồng

lao động

Nguồn số liệu UBND huyện Mường La năm 2015

Qua bảng số liệu trên cho thấy hoạt động đào tạo nghề cho lao động

nông thôn ở Mƣờng La đã và đang đƣợc UBND huyện Mƣờng La và tỉnh Sơn

La rất quan tâm. Mặc dù số lao động tại huyện đã và chƣa qua lớp đào tạo

nghề rất cao tuy nhiên thực tế số lao động có việc làm thƣờng xuyên tại địa

phƣơng còn rất thấp. Qua khảo sát thực tế cho thấy sở dĩ số lao động này



59



thiếu việc làm là do tại địa phƣơng khơng có khu cơng nghiệp cũng nhƣ là các

cơng ty xí nghiệp có quy mơ lớn đủ để sử dụng hết số lao động dƣ thừa nói

trên. Số lao động này sau khi đào tạo về thƣờng thiếu vốn sản xuất chỉ một

lƣợng lao động nhỏ là về địa phƣơng đầu tƣ phát triển kiến thức đã lĩnh hội

đƣợc từ quá trình học tập. Đặc biệt trƣớc khi mở lớp đào tạo nghề thì UBND

huyện, cấp xã nên có những thăm dò đánh giá nhu cầu loại hình đào tạo và

các ngành nghề đƣợc ngƣời dân hƣởng ứng tham gia đặc biệt là sản phẩm làm

ra đáp ứng đƣợc với nhu cầu thực tiễn của xã hội.

* Chính sách cán bộ đối với huyện nghèo:

Phòng Nội vụ và các cơ quan chun mơn rà sốt thực hiện đúng quy

trình luân chuyển, tăng cƣờng cán bộ chủ chốt, có đủ năng lực, chun mơn

kỹ thuật đến cơng tác tại các xã đặc biệt khó, tiếp tục thực hiện tốt các chế độ

chính sách đối với trí thức trẻ về làm việc tại các xã.

Tiếp tục phối hợp với Sở Nội vụ triển khai thực hiện Đề án 500 trí thức

trẻ về các xã tham gia phát triển nông thôn miền núi giai đoạn 2013-2020, bổ

sung 02 đội viên trí thức trẻ tham gia Tổ cơng tác tại các xã giai đoạn 20152020.

* Đầu tư cơ sở hạ tầng ở bản, xã nghèo:

Sau khi có kế hoạch vốn đƣợc UBND tỉnh giao, UBND huyện đã chỉ

đạo xây dựng phƣơng án phân bổ chi tiết trình thƣờng trực Huyện uỷ, HĐND

huyện thẩm định và đƣợc thƣờng trực Huyện uỷ, HĐND huyện nhất trí

phƣơng án phân bổ vốn. Trên cơ sở ƣu tiên các cơng trình cấp thiết phục vụ

cho phát triển kinh tế - xã hội, đời sống sản xuất sinh hoạt của nhân dân chủ

yếu là các cơng trình giao thơng, thuỷ lợi, điện sinh hoạt có khả năng hoàn

thành trong năm 2015. Tổng vốn đƣợc giao năm 2015 là 23.754 triệu đồng.

Đến thời điểm báo cáo đã thực hiện thanh tốn cho các cơng trình của năm

trƣớc là 23.230,49 triệu đồng.



60



3.1.2.2. Kết quả đầu tư vốn hỗ trợ giảm nghèo của chương trình 30a tại

huyện Mường La.

Trong năm 2015 UBND huyện đã chỉ đạo, đôn đốc Ngân hàng chính

sách xã hội huyện đẩy nhanh tiến độ hƣớng dẫn xây dựng dự án, thẩm định,

giải ngân vốn thu hồi, vốn bổ sung kịp thời, đúng đối tƣợng. Cho hộ nghèo

vay để phát triển sản xuất kinh doanh với lãi suất 0,55% số tiền là 19.943,0

triệu đồng cho 691 hộ vay (tổng dƣ nợ đến thời điểm báo cáo là 138.631,0

triệu đồng với 5.548 hộ vay); hộ nghèo vay lãi suất 0,275% số tiền 994,0 triệu

đồng, 147 hộ vay, dƣ nợ 1.094,0 triệu đồng 170 hộ vay). Cho 169 hộ cận

nghèo vay vốn phát triển sản xuất với lãi suất 0,78% số tiền 4.859 triệu đồng

(tổng dƣ nợ đến thời điểm báo cáo là 20.501,0 triệu đồng với 689 hộ vay).

Cho 89 hộ vay vốn giải quyết việc làm lãi suất 0,55%, số tiền 1.745,0 triệu

đồng (vốn bổ sung và vốn thu hồi) hỗ trợ giải quyết việc làm mới cho 101 lao

động.

3.1.2.3. Kết quả giảm nghèo của huyện Mường La giai đoạn 2011 - 2015

Thực hiện chuẩn nghèo mới giai đoạn 2011- 2015 tỷ lệ hộ nghèo đến

31/12/2015 là 8191 hộ chiếm 33,41%. Cụ thể tỷ lệ hộ nghèo giai đoạn 2011 2015 đƣợc thể hiện trong hình 3.1.



Hình 3.1. Sự thay đổi hộ nghèo huyện Mƣờng La giai đoạn 2011 - 2015



61



Nhƣ vậy trong giai đoạn 2011 - 2015 số hộ nghèo liên tục giảm. Qua

hình 3.1 Cho thấy giảm 259 hộ năm 2015 tƣơng ứng với 3,98 % so với năm

2014 và 34,21% so với năm 2011. Đây là khó khăn thách thức khơng nhỏ

trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của địa phƣơng, là yêu cầu nhiệm vụ

nặng nề đặt ra cho công tác giảm nghèo.

Thông qua tác động, hiệu quả thực hiện các chính sách, chƣơng trình

giảm nghèo, tỷ lệ hộ nghèo của huyện đã giảm nhanh, đến năm 2015 cơ bản

hoàn thành đƣợc mục tiêu của Đề án.

Bên cạnh tỷ lệ giảm nghèo cao thì số hộ tái nghèo tại huyện Mƣờng La

tƣơng đối cao qua 5 năm giao động từ 115 hộ năm 2012 và cao nhất là năm

2011 với số hộ tái nghèo là 136 hộ. Đây là các hộ chủ yếu còn trơng chờ ỉ lại

vào sự hỗ trợ giúp đỡ của nhà nƣớc, một số hộ thiếu đất sản xuất cộng với

trình độ dân trí thấp thậm chí có những hộ có một nửa số thành viên trong gia

đình khơng nói đƣợc tiếng phổ thơng đặc biệt là nữ giới và sinh sống tại

những nơi có điều kiện tự nhiên khắc nghiệt.

Thực hiện quyết định 167 thì trên địa bàn huyện Mƣờng La đã hỗ trợ

nhà ở cho 601 hộ năm 2011 và 1326 hộ năm 2012 và tính đến thời điểm

31/12/2015 trên địa bàn huyện khơng còn hộ nghèo chƣa đƣợc xóa nhà tạm.

Hình 3.2 Sẽ cụ thể hóa rõ ràng của chƣơng trình giảm nghèo tại địa

bàn nghiên cứu đƣợc thể hiện nhƣ sau:



62



Hình 3.2. So sánh tỷ lệ hộ nghèo năm 2011 và 2015

Có thể nói đây là giai đoạn mang tính đột phá của huyện Mƣờng La. Nếu

nhƣ năm 2011 tỷ lệ hộ nghèo là 60,9% thì đến thời điểm năm 2015 con số này

đã giảm còn 28,3%. Trung bình mỗi năm tỷ lệ hộ nghèo giảm 6,52%. Sự đầu tƣ

phát triển kinh tế của chƣơng trình giảm nghèo mang lại hiệu quả cao. Đời sống

vật chất của ngƣời dân ngày một cải thiện khiến cho đời sống tinh thần cũng

đƣợc cải thiện theo đặc biệt là đối với đồng bào dân tộc thiểu số mang đậm nét

văn hóa vùng Tây Bắc.

Ý thức tích cực của ngƣời nơng dân đặc biệt là các hộ nghèo đã nhận ra

rằng việc tham gia các khóa học nghề ngắn hạn sẽ mang lại cho họ những kiến

thức cũng nhƣ kinh nghiệm trong sản xuất và đời sống hàng ngày. Điều này

đƣợc chứng minh bằng sự tham gia của ngƣời dân vào các lớp đào tạo nghề.

Năm 2011 chỉ có 28% lao động qua đào tạo nghề thì đến năm 2015 có tới 46%

lao động đã qua đào tạo nghề. Theo ý kiến của cán bộ của UBND huyện Mƣờng

La thì đào tạo nghề khiến cho ngƣời dân biết đƣợc các kỹ thuật canh tác từ đó

nâng cao đƣợc giá trị của sản phẩm đồng thời góp phần tăng thu nhập bình qn

đầu ngƣời lên từ 10 triệu/ngƣời/năm vào năm 2011 lên 18 triệu/ngƣời/năm vào



63



năm 2015. Qua 5 năm thì chỉ số thu nhập bình quân đầu ngƣời đã tăng lên gần

gấp đôi.

Về số xã đặc biệt khó khăn và số bản đặc biệt khó khăn của huyện qua hai

đầu kỳ và cuối kỳ đƣợc thể hiện dƣới bảng sau:

Bảng 3.4. So sánh số xã, bản đặc biệt khó khăn của huyện Mƣờng La

Chỉ tiêu

Đơn vị

Năm 2011

Năm 2015

Số xã đặc biệt khó khăn







7



8



Số bản đặc biệt khó khăn



Bản



133



140



Nguồn: Tổng hợp số liệu điều tra 2016

Qua bảng trên ta thấy hiện số xã đặc biệt khó khăn của huyện Mƣờng La

qua 5 năm không những giảm mà còn tăng. Năm 2011 huyện Mƣờng La có 7/16

xã thị trấn đƣợc duyệt vào diện xã đặc biệt khó khăn thì năm 2015 tăng lên 1 xã,

cùng với sự tăng lên số xã đặc biệt khó khăn thì số bản đặc biệt khó khăn trên

tồn huyện cũng tăng lên 7 bản. Nguyên nhân chủ yếu của việc tăng số bản đặc

biệt khó khăn nhƣ vậy là do một bộ phận dân cƣ thuộc vùng di dân trong quá

trình xây dựng và hồn thiện cơng trình thủy điện Sơn La.

Khi di chuyển đến vùng đất mới mọi điều kiện mƣu sinh, hoàn cảnh sống

của họ thay đổi khiến cho các hộ nghèo khơng những thốt đƣợc nghèo mà còn

tăng lên về số lƣợng. Mặt khác, Mƣờng La là một huyện có khí hậu tƣơng đối

khắc nghiệt của tỉnh Sơn La và hậu quả của biến đổi khí hậu khiến cho thiên tai

mất mùa gây bất lợi cho huyện Mƣờng La. Với ngƣời nông dân vốn quen với

phƣơng thức sản xuất lạc hậu phụ thuộc hoàn toàn vào điều kiện của tự nhiên thì

khi gặp các hiện tƣợng thiên tai khiến cho vụ mùa bị mất trắng. Tất cả các yếu tố

trên khiến cho tỷ lệ hộ nghèo và xã nghèo của huyện Mƣơng La không giảm mà

ngày một tăng lên.



64



3.1.2.4. Kết quả của các chương trình giảm nghèo khác trên địa bàn huyện

Mường La, tỉnh Sơn La

Trong những năm qua cùng với mục tiêu phát triển, tăng trƣởng kinh

tế, xã hội, cơng tác xóa đói giảm nghèo huyện Cẩm Khê thu đƣợc những

thành cơng cơ bản sau đây:

Chính sách hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo theo Quyết định 167/2008/QĐ-TTg:

Từ năm 2009 đến nay huyện đã thực hiện hỗ trợ xóa nhà tạm cho 3.382 hộ

với tổng số tiền đƣợc giao là 34,825 tỷ đồng.

Chính sách ƣu đãi tín dụng: Căn cứ các quyết định giao chỉ tiêu vốn

cho hộ nghèo, dân tộc thiểu số và vốn vay giải quyết việc làm…từ năm 2009

đến năm 2015 huyện đã hỗ trợ cho 21.247 lƣợt hộ nghèo, học sinh, sinh viên

có hồn cảnh đặc biệt khó khăn, vốn vay phát triển sản xuất, giải quyết việc

làm với tổng số vốn là 300,957 tỷ đồng.Trong đó 34,825 tỷ đồng cho hộ

nghèo vay hỗ trợ xóa nhà ở dột nát

Chính sách miễn giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập; Chi trả hỗ trợ

miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập đối với học sinh, sinh viên theo

Nghị định 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ cho 68 đơn vị

trƣờng học với tổng số tiền 60,712 tỷ đồng; Hỗ trợ cho 1.638 lƣợt sinh viên

với tổng số tiền 2,955 tỷ đồng. Hỗ trợ tiền ăn trƣa cho học sinh mẫu giáo 5

tuổi theo Quyết định 239/2010/QĐ-TTg ngày 9/2/2010 của Thủ tƣớng Chính

phủ cho 2.427 cháu với tổng số tiền là 1,029 tỷ đồng. Chi trả hỗ trợ tiền ăn,

tiền ở cho học sinh bán trú theo Quyết định 85/2010/QĐ-TTg của Thủ tƣớng

Chính phủ cho 11.910 lƣợt học sinh với tổng số tiền là 11,165 tỷ đồng.

Chính sách BHYT: Trong 6 năm qua huyện đã rà soát và đề nghị

UBND tỉnh cấp 448.664 lƣợt thẻ Bảo hiểm y tế cho ngƣời nghèo, cận nghèo

ngƣời dân tộc thiểu số, trẻ em dƣới 6 tuổi, ngƣời cao tuổi, ngƣời thuộc đối

tƣợng hƣởng chế độ bảo trợ xã hội.



65



Hỗ trợ tiền dầu hỏa thắp sáng: Hàng năm đã hỗ trợ cho 5.883/5.883

lƣợt hộ đồng bào dân tộc thiểu số, hộ nghèo chƣa có điện lƣới quốc gia theo

Quyết định 289/QĐ-TTg của Thủ tƣớng Chính phủ (5 lít/hộ/năm).

Hỗ trợ chuyển đổi sản xuất, nƣớc sinh hoạt và cơ sở hạ tầng theo

chƣơng trình 134 và 135 của Chính phủ: Nguồn vốn đƣợc đầu tƣ hỗ trợ là:

78,806 tỷ đồng.

Chính sách hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo: Chi hỗ trợ tiền điện cho hộ

nghèo theo Quyết định 268/QĐ-TTg ngày 23/02/2011 của Thủ tƣớng Chính

phủ cho 18.866 hộ với tổng số tiền là 6,151 tỷ đồng.

Hỗ trợ trực tiếp cho ngƣời nghèo theo Quyết định 102/2009/QĐ-TTg

của Thủ tƣớng Chính phủ: Kinh phí thực hiện là 19,455 tỷ đồng hỗ trợ cho hộ

nghèo của 13 xã trên địa bàn huyện. Chính sách theo QĐ 112 đã thực hiện

18,346 tỷ đồng (Số liệu đến hết năm 2015).

Trợ cấp khó khăn theo Quyết định 471/QĐ-TTg ngày 30/3/2011: Đã

thực hiện 3,091 tỷ đồng, hỗ trợ cho 12.376 ngƣời thụ hƣởng (Số liệu đến hết

năm 2015).

Chính sách trợ giúp pháp lý: Tổng số đã tổ chức đƣợc 56 đợt tập huấn,

trợ giúp pháp lý với 36.179 lƣợt ngƣời đƣợc trợ giúp (Số liệu đến hết năm

2015).

Nhƣ vậy, sau 5 năm thực hiện chƣơng trình giảm nghèo bền vững, kinh

tế - xã hội huyện Mƣờng La tiếp tục phát triển ổn định và đạt kết quả quan

trọng. Năm 2015, giá trị tăng thêm tăng 5,7%. Tổng thu ngân sách Nhà nƣớc

702,300 tỷ đồng, đạt 101,1% so với dự toán, tăng 3,9% so với cùng kỳ. Tỷ lệ

tăng dân số tự nhiên giảm 0,08%; tỷ lệ trẻ em suy dinh dƣỡng giảm 0,2% so

với cùng kỳ; tỷ lệ hộ nghèo còn 33%, giảm 3,21% so với cùng kỳ; tỷ lệ lao

động có việc làm đạt trên 90%. Tồn huyện có 82,1% số hộ, 79,4% số khu

dân cƣ đạt tiêu chuẩn văn hóa; Huyện có 2 trƣờng trung học phổ thông trên



66



địa bàn tuy nhiên chƣa trƣờng nào đạt chuẩn quốc gia; Tỷ lệ học sinh đến

trƣờng đạt 97%. Hiện có 2/16 trạm y tế trên địa bàn huyện đạt chuẩn quốc gia

Tình hình an ninh chính trị, trật tự an tồn xã hội trên địa bàn huyện

tiếp tục đƣợc giữ vững. Đời sống nhân dân ngày càng đƣợc cải thiện rõ rệt.

Thu nhập bình quân đầu ngƣời đạt 16,6 triệu đồng/ngƣời/năm. Chƣơng trình

giảm nghèo đã tạo đƣợc sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị, các

doanh nghiệp và cộng đồng xã hội giúp ngƣời dân, đặc biệt là hộ nghèo có

điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế, giải quyết việc làm, ổn định cuộc

sống, vƣơn lên thốt nghèo.

- Có thể nhận thấy các cấp ủy, chính quyền đã cụ thể hóa các chủ

trƣơng, Nghị quyết của Đảng, Nhà nƣớc, các chƣơng trình dự án trên địa bàn

nhƣ 135, chính sách hỗ trợ nhà ở theo Quyết định 167, chƣơng trình cho vay

hộ nghèo....đƣợc triển khai cụ thể, sâu rộng để các tầng lớp nhân dân. Cấp ủy,

chính quyền coi cơng tác xóa đói, giảm nghèo là nhiệm vụ trọng tâm trong

chƣơng trình phát triển kinh tế xã hội của huyện. Cơng tác xóa đói giảm

nghèo đã tạo đƣợc phong trào thi đua trong quần chúng nhân dân.

- Thông qua các chƣơng trình, dự án phục vụ mục tiêu xóa đói giảm

nghèo cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật đƣợc đầu tƣ xây dựng. Hệ thống đƣờng

giao thông đã đƣợc cải thiện đến trung tâm các xã trong toàn huyện; 80% hộ

gia đình đƣợc dùng điện lƣới quốc gia, 16/16 xã có Trạm y tế đạt chuẩn thực

hiện tốt cơng tác chăm sóc sức khỏe ban đầu của nhân dân. Hệ thống trƣờng

lớp cũng đã đƣợc quan tâm xây dựng. Đến nay, trên địa bàn huyện đã hồn

thành việc xóa nhà tạm bợ dột nát, bộ mặt nông thôn từng bƣớc đƣợc khởi

sắc.

- Đời sống, mức sống của ngƣời dân tăng lên rõ rệt, tỷ lệ hộ nghèo

giảm bình quân giai đoạn 2011- 2015 là 4,67%. Đây là thành quả quan trọng

trong cơng cuộc thực hiện xóa đói giảm nghèo trên địa bàn. Ngƣời nghèo



67



đƣợc tiếp cận với các dịch vụ xã hội cơ bản: bảo hiểm y tế cho ngƣời nghèo,

trợ cấp khó khăn, hộ trợ học phí cho học sinh nghèo, vốn vay tín dụng ƣu đãi

và nhiều chính sách khác tạo điều kiện cho ngƣời nghèo vƣơn lên trong cuộc

sống, tích cực tham gia xóa đói, giảm nghèo.

- Thơng qua thực hiện các mục tiêu xóa đói, giảm nghèo mà ngƣời nghèo

có cơ hội giao lƣu, trao đổi, thông thƣơng giữa các địa phƣơng trong huyện cũng

nhƣ các địa phƣơng khác trong tỉnh, là điều kiện để học hỏi kinh nghiệm.

- Đội ngũ cán bộ đƣợc tập huấn, bồi dƣỡng kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ

để thực hiện nhiệm vụ xây dựng, lập quy hoạch. Ngƣời đƣợc tham gia, bàn bạc,

thảo luận nhằm tạo ra sự đồng thuận và hợp tác trong quá trình triển khai chƣơng

trình xóa đói giảm nghèo. Ngƣời dân từng bƣớc nhận thức vai trò và trách nhiệm

của mình trong việc tham gia thực hiện các chƣơng trình giảm nghèo.

3.2. Thực trạng kết quả xóa đói giảm nghèo tại điểm nghiên cứu

3.2.1. Tình hình thực hiện các hoạt động giảm nghèo tại các xã điều tra

Trong những năm qua, trên địa bàn 3 xã tiến nghiên cứu: Mƣờng Trai,

Nậm Giôn và Chiềng Ân đã nhận đƣợc nhiều chính sách, chƣơng trình, dự án

của Nhà nƣớc, các tổ chức trong và ngồi nƣớc có tác động tích cực vào đời

sống vật chất, tinh thần của ngƣời dân. Chƣơng trình 135 giai đoạn II, xóa nhà

tạm, đào tạo nghề và giải quyết việc làm, nƣớc sạch và vệ sinh mơi trƣờng và

chƣơng trình tín dụng ƣu đãi đã mang lại hiệu quả thiết thực đối với bộ mặt

của huyện Mƣờng La nói chung và các xã trong vùng nghiên cứu nói riêng.

Về cơ sở hạ tầng: Nhiều trƣờng học, Trạm y tế đƣợc đầu tƣ kiên cố hóa, hệ

thống điện lƣới quốc gia, đƣờng giao thông về các trung tâm xã, đƣờng về các

thôn, khu dân cƣ từng bƣớc đƣợc nhựa và bê tơng hóa góp phần thúc đẩy kinh

tế - xã hội phát triển.

Thực hiện chính sách tín dụng ƣu đãi cho hộ nghèo vay vốn. Trong

tổng số hộ điều tra có 63 hộ đƣợc vay vốn từ Ngân hàng chính sách xã hội với



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Giai đoạn 2011 - 2015

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×