Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN HUYỆN MƯỜNG LA VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN HUYỆN MƯỜNG LA VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ - 0trang

35



Hình 2.1. Vị trí huyện Mƣờng La- tỉnh Sơn La

2.1.2. Các đặc điểm tự nhiên.

2.1.2.1. Đặc điểm vị trí địa lý, địa hình của huyện

* Vị trí địa lý:

Mƣờng La có tọa độ địa lý: 20o15’ - 21o42’ vĩ độ Bắc, 103o45’ 104o20’ kinh độ Đông.

Ranh giới của huyện đƣợc thể hiện nhƣ sau:

- Phía Đơng và phía Bắc giáp với tỉnh Yên Bái và huyện Bắc Yên

- Phía Tây và Tây Nam giáp với huyện Quỳnh Nhai và Thuận Châu.

- Phía Nam giáp huyện Mai Sơn và Thành phố Sơn La.

Vì vậy, Mƣờng La là huyện có vị trí rất quan trọng trong chiến lƣợc

phát triển kinh tế của tỉnh nói riêng và của vùng Tây Bắc nói chung.



36



* Đặc điểm địa hình

Địa hình huyện Mƣờng La bị chia cắt mạnh, phức tạp, chủ yếu là núi

cao và trung bình, thấp dần từ Tây sang Đơng và từ Bắc xuống Nam, bao gồm

các dạng địa hình chính:

- Địa hình cao và dốc : phân bố ở phía Đơng và Đông Bắc của huyện.

Đây là một phần sƣờn Tây Nam của dãy Hoàng Liên Sơn (kéo dài từ Quỳnh

Nhai qua Mƣờng La và kết thúc tại huyện Phù Yên, tạo thành ranh giới giữa

Sơn La - Lào Cai và Yên Bái. Địa hình ở đây bị chia cắt mạnh bởi các suối

lớn và các đỉnh nhọn có độ cao từ 1.000 - 3.000m.

- Địa hình núi trung bình : có độ cao từ 300 - 700m, địa hình phổ biến

là núi trung bình, xen kẽ là các phiêng, bãi nhỏ hẹp ; một số xã nhƣ Mƣờng

Bú, Mƣờng Chùm, Mƣờng Trai có các phiêng, bãi tƣơng đối rộng, thuận lợi

để trồng lúa, rau màu, cây công nghiệp ngắn ngày. Độ cao bình quân của

huyện là 500 -700 m. Trên địa bàn Mƣờng La có nhiều dãy núi và núi cao ở

phía Bắc và Đơng Bắc. Sơng Đà là sơng lớn nhất chảy qua huyện. Một số

sông suối lớn khác là Nậm Mu, Nậm Chiến, Nậm Trai, Nậm Pàn, Nậm Pia.

Khi đập thủy điện Sơn La đƣợc hoàn thành, hồ thủy điện Sơn La đã chiếm

một phần khơng nhỏ diện tích tồn huyện.

2.1.2.2. Đặc điểm khí hậu, thủy văn

Huyện Mƣờng La nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới, gió mùa với hai mùa

rõ rệt. Nhiệt độ trung bình năm : 22oC ; tổng lƣợng mƣa trung bình :

1.347mm/năm (tập trung vào các tháng 6,7,8 với lƣợng mƣa chiếm 76% lƣợng

mƣa cả năm, mùa khô lƣợng mƣa chỉ chiếm 24% tổng lƣợng mƣa trong năm). Độ

ẩm trung bình 85%.

Ngồi dòng Sơng Đà chảy qua huyện Mƣờng La với chiều dài 50km,

Mƣờng La còn có hệ thống sơng, suối dày đặc thuộc lƣu vực Sông Đà nhƣ:



37



Nậm Mu, Nậm Chiến, Nậm Trai, Nậm Păm, Nậm Pàn, Nậm Pia… với tổng

chiều dài khoảng 200km, mật độ sông suối khoảng 1,7km/km2.

Việc xây dựng các công trình Thủy điện, nhất là nhà máy Thủy điện

Sơn La có tầm quan trọng đặc biệt, khơng chỉ cung cấp một lƣợng điện lớn

cho Quốc gia, điều tiết nƣớc, chống lũ cho hạ lƣu mà còn có vai trò khơng

nhỏ trong việc kéo dài tuổi thọ của nhà máy Thủy điện Hòa Bình.

2.1.2.3. Đặc điểm đất đai và tài ngun thiên nhiên

Tổng diện tích đất tự nhiên của huyện Mƣờng La đến cuối năm 2015

là 142.884 ha, chiếm 10 % diện tích tự nhiên của tồn tỉnh Sơn La. Trong đó

cơ cấu sử dụng đất cụ thể đƣợc thể hiện dƣới bảng sau:

Bảng 2.1. Cơ cấu loại hình sử dụng đất huyện Mƣờng La năm 2015

Tổng số (Ha)



Cơ cấu (%)



TỔNG DIỆN TÍCH



142.884



100



ĐẤT NƠNG NGHIỆP



90.211



61,136



I. Đất sản xuất nơng nghiệp



12.471



8,73



1. Đất trồng cây hàng năm



7.573



5,3



2. Đất trồng cây lâu năm



2.524



1,77



250



0,78



2.124



1,49



77.020



53,90



III. Đất nuôi trồng thuỷ sản



150



1,1



IV. Đất nông nghiệp khác



570



0,4



2.993



2,1



634



0,44



2.359



1,66



52.633



36,84



Loại đất



3. Đất đồng cỏ

4. Trồng cây công nghiệp

II. Đất lâm nghiệp



ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP

1. Đất ở

2. Đất chuyên dùng

ĐẤT CHƢA SỬ DỤNG



Nguồn tổng hợp số liệu điều tra năm 2016

Tổng diện tích đất sản xuất nông nghiệp là: 12.471 ha chiếm 8,73%

diện tích tự nhiên của huyện, đất lâm nghiệp là 77.020 ha chiếm 53,9%; Còn



38



lại là đất chuyên dùng và đất ở 2,1% (1,66% là đất trụ sở cơ quan, công trình

sự nghiệp, đất quốc phòng an ninh, đất sản xuất kinh doanh phi nơng nghiệp,

đất có mục đích cơng cộng) và đất ở chiếm 0,44%. Trong cơ cấu sử dụng đất

của tỉnh còn một lƣợng lớn đất chƣa sử dụng chiếm 36,84%, đây chủ yếu là

đất trống đồi trọc, đất đá, đất có chất lƣợng xấu khơng thể canh tác và có địa

hình khó khăn hiểm trở nên để đƣa đất này vào sử dụng cần có các biện pháp

cải tạo theo từng lộ trình cụ thể.

Nhìn chung đất đai của huyện Mƣờng La chiếm phần lớn là đất lâm

nghiệp và đất chƣa sử dụng. Diện tích đất sử dụng cho nơng nghiệp còn hạn

chế so với tổng diện tích đất tự nhiên của huyện do điều kiện địa hình còn khó

khăn hiểm trở, dân cƣ phân bố thƣa . Do vậy thế mạnh của huyện là phát triển

lâm nghiệp và phát triển các cơ sở chế biến nông nghiệp kèm theo phát triển

thƣơng mại dịch vụ tạo đà cho việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nông thôn.

2.1.3. Điều kiện kinh tế, xã hội huyện Mường La

Mƣờng La là huyện nghèo dân cƣ thƣa thớt tỉnh Sơn La, kinh tế - xã

hội và đời sống ở mức thấp so với tồn tỉnh, sản xuất nơng lâm nghiệp giữ vai

trò chủ đạo. Trong những năm gần đây, thực hiện công cuộc đổi mới của

Đảng kinh tế nông nghiệp, nông thơn của huyện có bƣớc phát triển đa dạng,

đời sống nhân dân đƣợc nâng lên rõ rệt, bộ mặt nông thôn đƣợc cải thiện.

Kinh tế trong huyện đã đi dần vào thế ổn định và phát triển với nhịp độ ngày

càng tăng. Cơ cấu kinh tế từng bƣớc đã có sự chuyển dịch theo hƣớng tích

cực, giảm dần tỷ trọng nông nghiệp, tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ đặc

biệt là lĩnh vực du lịch. Nền kinh tế của huyện đã đạt nhiều thành tựu đáng

ghi nhận, tuy vậy huyện cũng mới chỉ tập trung vào ngành nông nghiệp, còn

cơng nghiệp, lâm nghiệp và dịch vụ phát triển chậm và chƣa thực sự chuyển

dịch mạnh. Kinh tế toàn huyện tăng lên nhƣng thu nhập và đời sống của

ngƣời dân còn thấp, lực lƣợng lao động nơng thơn còn chiếm đa số, số lao



39



động thất nghiệp và thiếu việc làm còn nhiều và tập chung chủ yếu ở các bản

làng còn gặp nhiều khó khăn.

2.1.3.1. Đặc điểm về dân số, dân tộc và lao động

Vƣợt qua rào cản là một huyện miền núi còn gặp nhiều khó khăn,

huyện Mƣờng La tỉnh Sơn La đã và đang có những bƣớc phát triển mới, đời

sống vật chất và tinh thần của nhân dân đƣợc cải thiện rõ rệt. Đặc biệt, sau khi

tập trung quyết liệt thực hiện chƣơng trình xây dựng nơng thôn mới, Mƣờng

La hôm nay ai đến cũng phải ngỡ ngàng trƣớc sự thay da đổi thịt của một

vùng đất mới.

Dân số và lao động huyện Mƣờng La những năm qua có xu thế tăng.

Với diện tích của huyện là 1429,24Km2 và dân số trung bình của huyện đạt

91,5 nghìn ngƣời thì Mƣờng La đang là huyện có mật độ dân số trung bình so

với Tỉnh Sơn La (mật độ dân số đạt 64 ngƣời/km2). Dân số trong độ tuổi lao

động chiếm tỷ trọng cao trong tổng dân số, là tiềm năng lao động rất lớn phục

vụ sự nghiệp công nghiệp hoá thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội địa phƣơng.

Cụ thể thống kê dân số và lao động huyện Mƣờng La đƣợc thể hiện

trân bảng 2.2.

Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên ƣớc đạt 1,23%, giảm 0,2% so cùng kỳ, (KH

dƣới 1%); tỷ lệ trẻ em dƣới 5 tuổi suy dinh dƣỡng 16,35%, giảm 0,17% so

cùng kỳ, (KH dƣới 16%); tỷ lệ hộ nghèo 42,41%, giảm 4,2% so cùng kỳ; tỷ lệ

hộ cận nghèo 9,67%, giảm 3,7% so cùng kỳ.

Về cơ cấu và thành phần dân tộc thì huyện Mƣờng La có 6 dân tộc anh

em sinh sống với trên 90 nghìn ngƣời. Trong đó: Dân tộc Thái là dân tộc

chiếm thành phần đông nhất khoảng 50.000 ngƣời, sống ở 16 xã, thị trấn

trong huyện.



40



Bảng 2.2. Thống kê Dân số, Lao động huyện Mƣờng La năm 2015

Tên xã/thị trấn

STT

Số hộ

Dân số

Số lao động

1



Thị trấn Ít Ong



2564



11.794



5361



2



Nậm Giơn



713



3.279



1492



3



Chiềng Lao



2005



9.223



4192



4



Hua Trai



980



4.508



2049



5



Ngọc Chiến



2091



9.618



4372



6



Mƣờng Trai



466



2.143



974



7



Nậm Păm



813



3.739



1700



8



Chiềng Muôn



287



1.320



601



9



Chiềng Ân



426



1.900



891



10



Pi Toong



1490



5.844



3115



11



Chiềng Công



860



3.951



1798



12



Tạ Bú



1011



3.452



2114



13



Chiềng San



751



3.451



1570



14



Mƣờng Bú



2630



12.014



5497



15



Chiềng Hoa



1508



6.913



3152



16



Mƣờng Chùm



1446



6.612



3012



Tổng số



20.041



91.500



41.904



Nguồn: Niên giám thống kê huyện Mường La, năm 2015

Dân tộc Mông khoảng 20.000 ngƣời, sống tập trung ở 3 xã Chiềng

Công, Chiềng Ân, Chiềng Muôn và sống xen kẽ ở các xã trong huyện. Dân

tộc La Ha khoảng 5.000 ngƣời, sống xen kẽ tại các xã Nặm Dôn, Mƣờng Trai,

Chiềng Lao, Hua Trai, Pi Toong, Nặm Păm, Ngọc Chiến, Chiềng Công,

Chiềng Ân, Chiềng Muôn, Mƣờng Bú.



41



Dân tộc Kinh khoảng 5.000 ngƣời, sống tập trung chủ yếu ở các tiểu

khu của thị trấn Ít Ong và xã Mƣờng Bú. Dân tộc Kháng khoảng 1.000 ngƣời,

sống tập trung ở xã Nặm Dôn.

Dân tộc Khơ Mú và dân tộc khác có khoảng 1.000 ngƣời. Dân tộc Khơ

Mú sống chủ yếu ở 2 bản Ta Mo, xã Mƣờng Bú và bản Mòn, xã Tạ Bú.

Nhƣ vậy, sự đa dạng trong bản sắc của các thành phần dân tộc anh em

sinh sống trên địa bàn đã tạo cho huyện Mƣờng La các nét đặc trƣng về văn

hóa. Đây là một yếu tố hết sức quan trọng trong việc thúc đẩy du lịch và dịch

vụ của huyện phát triển ngày một mạnh mẽ.

2.1.3.2. Đặc điểm về phát triển y tế - văn hóa - giáo dục và du lịch của huyện

Mường La

* Văn hóa

Cơng tác quản lý nhà nƣớc về văn hố, lễ hội, thể thao, thơng tin tun

truyền đƣợc tăng cƣờng. Cuộc vận động toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống

văn hoá đƣợc đẩy mạnh thực hiện; phong trào văn nghệ, thể dục thể thao ở

các khu dân cƣ tiếp tục phát triển; Duy trì và phát huy hiệu quả sử dụng Trang

Thông tin điện tử của huyện, tiếp tục triển khai sâu rộng phong trào “toàn dân

đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”. Tổ chức đăng ký thi đua xây dựng gia

đình văn hóa, khu dân cƣ, làng, xã, cơ quan, đơn vị văn hóa các cấp. Số hộ gia

đình, khu dân cƣ đạt tiêu chuẩn văn hóa tiếp tục tăng lên. Các hoạt động văn

hóa, thể dục, thể thao đƣợc huyện quan tâm thông qua các phong trào xây

dựng cơ quan, đơn vị, bản, tiểu khu gia đình văn hóa, khơng có tệ nạn xã hội,

khơng có ma túy. Duy trì hoạt động trên 180 đội văn nghệ quần chúng, 9.500

gia đình, 82 bản tiểu khu văn hóa..

* Giáo dục

Sự nghiệp giáo dục - đào tạo tiếp tục phát triển, chất lƣợng các phong

trào hoạt động trong các nhà trƣờng ngày càng đi vào chiều sâu; chất lƣợng

giáo dục mũi nhọn, giáo dục đại trà đƣợc nâng lên; đội ngũ giáo viên bảo đảm

yêu cấu về số lƣợng, chất lƣợng; trang thiết bị dạy và học, cơ sở vật chất



42



trƣờng lớp đƣợc tăng cƣờng. Duy trì, giữ vững kết quả phổ cập giáo dục mầm

non cho trẻ em 5 tuổi, phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập

trung học cơ sở. Công tác xã hội hoá giáo dục, xây dựng xã hội học tập đƣợc

đẩy mạnh thực hiện; tích cực củng cố, xây dựng trƣờng chuẩn quốc gia, đến

hết năm 2014 có 01 trƣờng trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia. Tỷ lệ học sinh

đến trƣờng đạt trên 95%

* Y tế

Trên địa bàn huyện hiện có 21 cơ sở khám chữa bệnh (gồm 1 Trung

tâm y tế, 1 Bệnh viện Đa khoa huyện và 16 Trạm y tế xã, thị trấn, 03 phòng

khám đa khoa tƣ nhân) với 120 giƣờng bệnh, trong đó mỗi trạm y tế xã đều có

4 giƣờng bệnh đáp ứng nhu cầu khám, chữa bệnh cho ngƣời dân. Đến cuối

năm 2015, đã có 2/16 cơ sở y tế xã đã đạt chuẩn Quốc gia về y tế. Số ngƣời

tham gia bảo hiểm y tế đạt 90,54% so tổng dân số trong đó 100% số ngƣời

thuộc hộ nghèo đƣợc cấp bảo hiểm y tế đạt 100%. Nhƣ vậy cơng tác chăm sóc

sức khỏe cho ngƣời nghèo thơng qua bảo hiểm y tế đƣợc huyện quan tâm rất

sát sao. Sự nghiệp y tế của huyện phát triển đúng hƣớng, hệ thống màng lƣới y

tế cơ sở và đội ngũ cán bộ y tế đƣợc tăng cƣờng thực hiện tốt các chƣơng trình

y tế Quốc gia, khống chế đƣợc dịch bệnh và từng bƣớc nâng cao chất lƣợng

khám chữa bệnh, đáp ứng cơ bản yêu cầu chăm sóc sức khỏe nhân dân.

2.1.3.3. Tình hình phát triển kinh tế của huyện Mường La

Tốc độ phát triển kinh tế và thu nhập bình quân trên ngƣời tăng; cơ cấu

kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hƣớng tích cực. Năm 2015, tổng đầu tƣ toàn

xã hội ƣớc 823 tỷ đồng; tổng thu ngân sách ƣớc 625,2 tỷ đồng, trong đó thu

trên địa bàn 40,8 tỷ đồng; tổng chi ngân sách 621,8 tỷ đồng; tổng sản lƣợng

lƣơng thực có hạt đạt 64.395 tấn; tổng vốn đầu tƣ 119,443 tỷ đồng; đã giải

ngân 96,077 tỷ đồng; tổng doanh thu vận tải 69,7 tỷ đồng; doanh số cho vay

315 tỷ đồng; tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống còn 42,72%...Cơ cấu kinh tế của

huyện đƣợc thể hiện dƣới hình sau:



43



Hình 2.2. Cơ cấu kinh tế Mƣờng La



Hình 2.3.Tỷ lệ lao động các ngành



Về cơ cấu kinh tế của huyện trong 3 lĩnh vực nông lâm nghiệp, công

nghiệp xây dựng, thƣơng mại dịch vụ có tỷ trọng xấp xỉ bằng nhau. Khơng có

sự chênh lệch lớn trong ba lĩnh vực này điều này cho thấy huyện và tỉnh có

chủ chƣơng phát triển đồng đều các lĩnh vực trong phát triển kinh tế. Trong

hình 2.3 lại cho thấy mặc dù tỷ trọng cơ cấu kinh tế huyện của 3 ngành là

khác nhau nhƣ tỷ trọng lao động trong ngành nơng nghiệp lại chiếm cao nhất

đạt 71,21% trong khi đó tỷ lệ lao động trong lĩnh vực thƣơng mại và dịch vụ

chỉ có 4,5%. Điều này cho thấy trong lĩnh vực nơng lâm nghiệp thì giá trị sản

xuất chƣa cao, trong lĩnh vực này tốn nhiều công lao động nhất nhƣng giá trị

sản phẩm cũng chỉ tƣơng đƣơng với ngành thƣơng mại, dịch vụ và công

nghiệp xây dựng.

Là 1 trong 62 huyện nghèo của cả nƣớc, Mƣờng La đã nhận đƣợc sự

quan tâm đầu tƣ, hỗ trợ của Trung ƣơng, của tỉnh thơng qua các chƣơng trình

dự án 30a, 134, 155, 1382, 661, giảm nghèo... cho đồng bào dân tộc thiểu số

vùng đặc biệt khó khăn. Những năm qua, các dự án này đã phát huy tác dụng,

đời sống của đồng bào dân tộc huyện Mƣờng La đã phát triển hơn, ngày càng

có nhiều hộ làm ăn kinh tế giỏi, bà con đã biết vận dụng khoa học kỹ thuật

vào sản xuất, trình độ dân trí đƣợc nâng lên rõ rệt.



44



Kinh tế của huyện tiếp tục có những bƣớc phát triển mới, đời sống vật

chất và tinh thần của nhân dân đƣợc cải thiện rõ rệt.

Tốc độ phát triển kinh tế, thu nhập bình quân trên ngƣời tăng; cơ cấu

kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hƣớng tích cực. Huyện thƣờng xuyên quan

tâm chỉ đạo, triển khai công tác khuyến nông, hƣớng dẫn nhân dân áp dụng

các biện pháp khoa học kỹ thuật vào sản xuất, chuyển đổi cơ cấu giống, mùa

vụ và tăng cƣờng thâm canh cây trồng.

Triển khai các mơ hình nhƣ: Cải tạo giống táo tại xã Mƣờng Bú; trồng

cỏ VA06 tại các xã Ngọc Chiến, Nậm Giơn, Chiềng Hoa, Hua Trai... Bên

cạnh đó, huyện có hồ thủy điện Sơn La với 130,7 ha mặt nƣớc, là điều kiện

thuận lợi cho việc phát triển nghề nuôi trồng thủy sản.

Cụ thể, một số chỉ tiêu về tình hình hát triển kinh tế của huyện Mƣờng

La đƣợc thể hiện dƣới bảng 2.3.

Bảng 2.3. Kết quả đạt đƣợc trong phát triển kinh tế huyện

Mƣờng La năm 2015

STT



Chỉ tiêu



ĐVT



Kết quả thực

hiện



Tỷ đồng



724,1



1



Thu ngân sách nhà nƣớc



2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12



Tổng vốn đầu tƣ toàn xã hội 5 năm

Tỷ đồng

5.500

Sản lƣợng lƣơng thực

Tấn

63.120

Đàn Trâu, bò

Con

28.900

Đàn lợn

Con

52.000

Đàn dê

Con

14.000

Gia cầm

Con

420.000

Diện tích trồng cỏ

Ha

250

Độ che phủ của rừng năm 2015

%

53,81

Trồng mới diện tích cao su đến năm 2015

Ha

406,3

Trồng mới diện tích trồng cây Sơn tra

Ha

301,7

Sản lƣợng khai thác, ni trồng thuỷ sản

Tấn

500

Nguồn:UBND huyện Mường La năm 2015



45



2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu

2.2.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu, khảo sát

Căn cứ vào điều kiện địa hình, điều kiện phát triển kinh tế tôi lựa chọn

3 xã đại diện cho các vùng đặc trƣng trong huyện để tiến hành điều tra nghiên

cứu, khảo sát, đánh giá, gồm:

- Xã Mƣờng Trai nằm ở phía Tây Bắc của huyện Mƣờng La cách

trung tâm thị trấn Ít Ong khoảng 18 km với diện tích tự nhiên là 5.517ha. Đây

là xã đƣợc phân theo vùng kinh tế thuộc vùng dọc sông Đà

- Xã Nậm Giôn: Là xã đƣợc phân chia theo vùng dọc sơng đàCó điều

kiện giao thƣơng, buôn bán nhỏ, dân cƣ phân bố thƣa. đây là vùng có điều

kiện kinh tế khá hơn so với các xã nghèo trong huyện Mƣờng La.

- Xã Chiềng Ân: Thuộc vùng núi phía Tây-Tây Bắc huyện. Đây là xã

thuộc vùng cao biên giới có điều kiện tự nhiên và kinh tế rất khó khăn.

2.2.2. Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu

-Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp:

Thu thập, kế thừa các tài liệu, báo cáo, dữ liệu tại các phòng chun mơn

thuộc UBND huyện Mƣờng La, Phòng thống kê, phòng cơng thƣơng, phòng

LĐTBXH, phòng NN&PTNT, phòng tài chính kế hoạch, các Website chính

thức, các tạp chí, sách báo tham khảo và các báo cáo khoa học đã đƣợc công

bố...

- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

Các số liệu sơ cấp đƣợc thu thập chủ yếu qua việc khảo sát trực tiếp tại

hiện trƣờng thông qua các phiếu phỏng vấn chuẩn bị sẵn.

Các đối tƣợng đƣợc khảo sát, phỏng vấn bao gồm:

- Các hộ gia đình thuộc diện nghèo và cận nghèo: chọn mỗi xã nghiên

cứu điển hình 30 hộ để phỏng vấn (tổng cộng có 90 hộ).



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN HUYỆN MƯỜNG LA VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×