Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Tải bản đầy đủ - 0trang

v



DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Viết tắt

UBND



Dạng đầy đủ

Ủy ban nhân dân



2



HĐND



Hội đồng nhân dân



3



XĐGN



Xóa đói giảm nghèo



4



CNH



Cơng nghiệp hóa



5



HĐH



Hiện đại hóa



6



THCS



Trung học cơ sở



7



THPT



Trung học phổ thơng



8



BHYT



Bảo hiểm y tế



9



KHHGĐ



Kế hoạch hóa gia đình



10



BCĐ



Ban chỉ đạo



STT

1



vi



DANH MỤC CÁC BẢNG

Tên bảng



STT



Trang



1.1



Chuẩn nghèo đói đƣợc xác định qua các thời kỳ



32



2.1



Cơ cấu sử dụng đất huyện Hoằng Hóa (năm 2016)



39



2.2



Một số thơng tin về dân số và lao động của huyện Hoằng

Hóa



40



2.3



Các chỉ tiêu kinh tế - xã hội huyện Hoằng Hóa năm 2016



44



3.1



T lệ hộ nghèo tỉnh Thanh Hóa phân theo địa phƣơng (2016)



50



3.2



Số hộ nghèo của huyện Hoằng Hóa năm 2016



51



3.3



Kết quả đầu tƣ vốn cho chƣơng trình XĐGN huyện Hoằng

Hóa giai đoạn 2011-2015



57



Kết quả thực hiện chƣơng trình dạy nghề và giới thiệu việc

3.4



làm cho hộ nghèo và cận nghèo trên địa bàn huyện qua 3



62



năm

3.5

3.6



Diễn biến số hộ nghèo của huyện Hoằng Hóa

Tình hình thốt nghèo và tái nghèo trên dịa bàn huyện

Hoằng Hóa



64

66



3.7



Thơng tin cơ bản về các hộ điều tra



68



3.8



Bảng tổng hợp khó khăn của các hộ điều tra



69



3.9



Kiến nghị đƣợc hỗ trợ của các hộ điều tra



70



1



ĐẶT VẤN ĐỀ

1. Tính cấp thiết của đề tài

Nghèo đói vẫn là nỗi ám ảnh thƣờng trực đối với cả lồi ngƣời, nó diễn

ra trên tất cả các châu lục với những mức độ khác nhau. Đặc biệt ở các nƣớc

đang phát triển nhƣ Việt Nam đang là một vấn đề nhức nhối rất cấp bách

phải tháo gỡ nhƣng cũng vơ cùng khó khăn trong việc thực hiện giảm nghèo.

Nghèo đói là vấn đề mang tính tồn cầu, là một hiện tƣợng xã hội có tính

lịch sử của mọi quốc gia, dân tộc và nó phổ biến ở mọi nền kinh tế. Hiện nay

trên thế giới vẫn còn trên một t ngƣời đang sống trong nghèo khổ, tập trung

chủ yếu ở Châu Phi và Châu Á. Nhiều quốc gia, tổ chức và các diễn đàn quốc

tế đều lấy hoạt động chống đói nghèo là một trong những mục tiêu quan trọng

trong chƣơng trình hoạt động. Nếu vấn đề đói nghèo khơng giải quyết đƣợc,

thì khơng mục tiêu nào mà cộng đồng quốc tế, quốc gia đặt ra nhƣ hòa bình,

ổn định, cơng bằng xã hội… có thể giải quyết đƣợc. Chính vì thế hàng năm

thế giới lấy ngày 7 tháng 10 hàng năm là ngày cả thế giới tổ chức k niệm

ngày Quốc tế xóa đói giảm nghèo.

Chủ tịch Hồ Chí Minh coi đói nghèo nhƣ một loại “giặc” cùng với giặc

dốt và giác ngoại xâm, nên đã đƣa ra các mục tiêu phấn đấu để nhân dân lao

động thốt khỏi bần cùng. Đảng và Chính phủ nƣớc ta khơng những coi xóa

đói giảm nghèo là một trong những chính sách xã hội cơ bản mà còn là một

bộ phận quan trọng của mục tiêu phát triển.

Những năm gần đây kinh tế Việt Nam tăng trƣởng khá nhanh, giải

quyết đƣợc nhiều việc làm đi đơi với cơng tác xóa đói giảm nghèo thu đƣợc

nhiều kết quả đáng kể. Tốc độ tăng trƣởng kinh tế luôn đạt khá cao và ổn

định, t lệ hộ nghèo giảm mạnh. Do vậy Việt Nam đƣợc cộng đồng quốc tế

đánh giá là một trong những nƣớc giảm t lệ nghèo đói tốt nhất khu vực. Tuy

nhiên, tình trạng nghèo đói và tái nghèo vẫn diễn ra ở nhiều vùng nông thôn,



2



đặc biệt là vùng núi cao do những hạn chế về đặc điểm địa lý, tập quán, thời

tiết khắc nghiệt, thiên tai, dịch bệnh, biến động của thị trƣờng và nhiều

nguyên nhân khác, đòi hỏi phải có những nghiên cứu xây dựng mơ hình giảm

nghèo phù hợp.

Xố đói giảm nghèo là chủ trƣơng lớn của Đảng và Nhà nƣớc ta nhằm

cải thiện đời sống vật chất và tình thần cho ngƣời nghèo, thu hẹp khoảng cách

về trình độ phát triển giữa các vùng, địa bàn và giữa các dân tộc, nhóm dân

cƣ. Thành tựu xố đói giảm nghèo trong những năm qua là rất đáng kể, song

kết quả giảm nghèo chƣa vững chắc. Để đẩy mạnh cơng cuộc xố đói giảm

nghèo, Chính phủ đã thảo luận và quyết nghị về việc triển khai thực hiện

Chƣơng trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 62 huyện thuộc

20 tỉnh có số hộ nghèo trên 50%.

Huyện Hoằng Hóa những năm gần đây mặc dù huyện đã đạt đƣợc một số

kết quả trong công tác giảm nghèo. Tuy nhiên, tốc độ giảm nghèo còn chậm

và chƣa bền vững. Xong vẫn là một trong những huyện có t lệ hộ nghèo cao,

tình trạng phát sinh hộ nghèo còn diễn ra hàng năm. cơng cuộc giảm nghèo ở

huyện vẫn đang đứng trƣớc nhiều khó khăn, thách thức, trong đó cơng tác

quản lý triển khai thực hiện các chính sách của các cấp còn chƣa hiệu quả,

hoạt động còn mang tính hình thức, việc rà sốt xác định hộ nghèo và áp dụng

các chính sách của nhà nƣớc vào thực tế chƣa mang tính cụ thể, chạy theo

thành tích, đặc biệt kể đến tính khơng bền vững của cơng tác giảm nghèo,

nguy cơ tái nghèo cao. Ngồi ra có nhiều hộ gia đình khơng thuộc nhóm hộ

nghèo nhƣng thu nhập bình quân của họ nằm sát ngay trên chuẩn nghèo, chỉ

cần một rủi ro nhƣ ốm đau, dịch bệnh, thiên tai, lạm phát… thì ngay lập tức

có hàng trăm hộ “rơi” vào nhóm hộ nghèo.

Điều này đặt ra vấn đề phải làm thế nào để tăng tính bền vững trong

công tác giảm nghèo và đảm bảo sự bền vững của kết quả nghèo trong thời



3



gian tới. Thực tế trên đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc cần phải tiếp tục nghiên

cứu cả về lý luận và thực tiễn nhằm hồn thiện và tăng cƣờng tính bền vững

trong xây dựng, thực hiện các chƣơng trình, dự án, chính sách giảm nghèo,

cũng nhƣ công tác triển khai, tổ chức thực hiện. Cần có những phân tích, đánh

giá để tìm ra những yếu tố ảnh hƣởng, những tồn tại hạn chế trong q trình

thực hiện cơng tác giảm nghèo để từ đó nâng cao tính bền vững của hoạt động

giảm nghèo ở huyện Hoằng Hóa.

Cho đến nay, chƣa có cơng trình nghiên cứu khoa học nào nghiên cứu về

vấn đề giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Hoằng Hóa, từ đó đề xuất

những giải pháp mang tính bền vững cao và định hƣớng xuyên suốt, lâu dài phù

hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội ở Hoằng Hóa trong thời gian tới.

Từ những vấn đề trên nên tôi đã chọn đề tài: “Giải pháp giảm nghèo

bền vững tại huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa” làm luận văn thạc sỹ

chuyên ngành kinh tế nông nghiệp.

2. Mục tiêu nghiên cứu

2.1. Mục tiêu tổng quát.

Trên cơ sở nghiên cứu, đánh giá thực trạng đói nghèo và hoạt động xóa

đói giảm nghèo nhằm tìm ra ƣu điểm, tồn tại hạn chế và nguyên nhân của

những tồn tại hạn chế trong cơng tác giảm nghèo để từ đó đề ra các giải pháp

phù hợp nhằm giảm nghèo bền vững tại huyện Hoằng Hóa.

2.2. Mục tiêu cụ thể:

- Hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn về giảm nghèo bền vững

- Phân tích thực trạng, kết quả thực hiện và tính bền vững của kết quả

thực hiện chƣơng trình xóa đói giảm nghèo ở huyện huyện Hoằng Hóa, tỉnh

Thanh Hóa

- Chỉ ra đƣợc những yếu tố ảnh hƣởng tới tính bền vững của kết quả

giảm nghèo trên địa bàn nghiên cứu



4



- Đề xuất đƣợc các giải pháp góp phần giảm nghèo bền vững trên

địa bàn huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa

3. Đối tuợng và phạm vi nghiên cứu,

3.1. Đối tƣợng nghiên cứu:

Đối tƣợng nghiên cứu của luận văn là thực trạng cơng tác xóa đói giảm

nghèo và các nhân tố tác động đến kết quả giảm nghèo của nông dân trên địa

bàn huyện Hoằng Hóa.

3.2 Phạm vi nghiên cứu.

3.2.1. Phạm vi về không gian.

Đề tài nghiên cứu đƣợc tiến hành trong phạm vi huyện Hoằng Hóa, tỉnh

Thanh Hóa.

3.2.2. Phạm vi về thời gian:

Số liệu, tài liệu thứ cấp đƣợc thu thập, khảo sát trong giai đoạn từ

2014 -2016.

Các số liệu sơ cấp đƣợc điều tra, khảo sát trong thời gian từ tháng

10/2016 đến tháng 04/2017.

4. Nội dung nghiên cứu của luận văn

- Cở sở lý luận và cơ sở thực tiễn về giảm nghèo bền vững.

- Thực trạng và kết quả thực hiện chƣơng trình giảm nghèo ở huyện

Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa.

- Các yếu tố ảnh hƣởng tới tính bền vững của kết quả giảm nghèo trên

địa bàn nghiên cứu

- Giải pháp góp phần giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Hoằng

Hóa tỉnh thanh Hóa.



5



Chƣơng 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIẢM NGHÈO VÀ GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG

1.1. Cơ sở lý luận về giảm nghèo và giảm nghèo bền vững

1.1.1. Khái niệm và nguyên nhân của nghèo đói

1.1.1.1. Khái niệm về nghèo

Các quốc gia trên hành tinh chúng ta khác nhau về nhiều mặt : trình độ

phát triển kinh tế, điều kiện địa lý tự nhiên, dân số và trình độ dân trí, bản sắc

văn hố, tín ngƣỡng và tập tục, hệ tƣ tƣởng và chế độ chính trị... Nhƣng dù có

sự khác biệt đến mấy, vẫn có những điểm chung, những vấn đề bức xúc cần

đƣợc quan tâm, một trong những vấn đề rộng lớn có tính tồn cầu là nạn đói

nghèo, trình độ lạc hậu.

Trong đời sống thực tiễn cũng nhƣ trong nghiên cứu khoa học các vấn đề

kinh tế - xã hội, chúng ta thƣờng thấy các khái niệm đói nghèo, nghèo khổ,

giàu - nghèo, phân hóa giàu nghèo, phân tầng xã hội, phân hóa giai cấp. Khái

niệm đói nghèo nếu tách riêng ra để phân tích và nhận dạng thì giữa đói và

nghèo vừa có quan hệ mật thiết vừa có sự khác biệt về cấp độ và mức độ.

Năm 1993, Ủy ban Kinh tế - xã hội khu vực châu Á - Thái Bình Dƣơng

(ESCAP) đã đƣa ra định nghĩa về nghèo đói nhƣ sau: "Nghèo đói là tình trạng

một bộ phận dân cƣ khơng đƣợc hƣởng và thỏa mãn những nhu cầu cơ bản của

con ngƣời đã đƣợc xã hội thừa nhận tùy theo trình độ phát triển kinh tế - xã hội

và phong tục tập quán của các địa phƣơng". Đây đƣợc xem là định nghĩa chung

nhất về nghèo đói. Nó mang tính chất hƣớng dẫn cho phƣơng pháp đánh giá,

nhận xét nét chính yếu của sự nghèo đói với các tiêu chí còn để ngỏ về mặt

định lƣợng. Quan niệm trong định nghĩa này là nhu cầu cơ bản của con ngƣời,

tức là những yếu tố cần thiết để duy trì sự sống của con ngƣời nhƣ ăn, ở và

mặc. Căn cứ để xác định đói hay nghèo là ở chỗ con ngƣời không đƣợc hƣởng

và thỏa mãn những nhu cầu cơ bản ấy.



6



Nghèo là khái niệm chỉ tình trạng mà thu nhập thực tế của ngƣời dân hầu

nhƣ chỉ chi đủ cho nhu cầu ăn, thậm chí khơng đủ chi cho nhu cầu ăn, phần tích

lũy hầu nhƣ khơng có. Ngồi ra, các nhu cầu khác nhƣ ở, mặc, y tế, văn hóa,

giáo dục, đi lại, giao tiếp chỉ đƣợc đáp ứng một phần rất ít ỏi.

Đói là một khái niệm biểu đạt tình trạng con ngƣời ăn khơng đủ no, khơng

đủ năng lƣợng tối thiểu cần thiết để duy trì sự sống hàng ngày, do đó khơng đủ

sức để lao động và tái sản xuất sức lao động.

Khi xác định tiêu chí và mức nghèo đói, các cơng trình nghiên cứu

quốc tế thƣờng chia làm hai cấp độ : phận định giữa các quốc gia và giữa các

nhóm dân cƣ, từ đó xác định các quốc gia giàu, nghèo trên thế giới và phân

chia dân cƣ của mỗi quốc gia hoặc từng địa phƣơng thành nhóm giàu, nghèo.

Hiện nay, hầu hết các tổ chức quốc tế nhƣ Liên Hợp Quốc, Ngân hàng

Thế giới đều đã mở rộng khái niệm đói nghèo, trong đó bao hàm cả những

nhu cầu vật chất tối thiểu và những nhu cầu xã hội khác. Theo đó, đói nghèo

bao gồm những khía cạnh cơ bản sau:

Trƣớc tiên và trên hết là sự khốn cùng về vật chất.

Sự hƣởng thụ thiếu thốn về giáo dục và y tế.

Nguy cơ dễ bị tổn thƣơng và dễ gặp rủi ro.

Khơng có tiếng nói và quyền lực của ngƣời nghèo .

Nhƣ vậy, trong những khía cạnh đƣợc nêu ở trên thì yếu tố đầu tiên và

cũng là cơ bản nhất chính là sự khốn cùng về vật chất. Ngân hàng Thế giới

xem thu nhập 1 đô la Mỹ/ngày theo sức mua tƣơng đƣơng của địa phƣơng so

với đô la Thế giới để thoả mãn nhu cầu sống nhƣ là chuẩn nghèo tuyệt đối.

Sau đó, trong Chƣơng trình Liên hiệp quốc năm 1997, để phân định rõ ranh

giới giữa nghèo tuyệt đối, Ngân hàng Thế giới đã đƣa ra chuẩn nghèo tuyệt

đối cho từng địa phƣơng hay từng khu vực đƣợc xác định từ 2 đô la cho Châu



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×