Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Về trình độ văn hóa:

Về trình độ văn hóa:

Tải bản đầy đủ - 0trang

80



trên 1 năm chiếm 11,8%. Trung học chuyên nghiệp 14 ngƣời (chủ yếu là các ngành

kinh tế, thú y, Nông, lâm nghiệp, điện, cơ khí...), chiếm 3,9%; Cao đẳng 3 ngƣời

chiếm 2,3%; Đại học 2 ngƣời chiếm 1,6%

Trong thực tế đa số lao động ở khu vực nơng thơn có trình độ văn hóa khơng

cao, ít đƣợc trang bị về trình độ CMKT, đặc biệt là nghề dài hạn. Nhiều lao động đã

qua đào tạo ở các cấp trình độ cao đẳng, đại học, song phần lớn họ đều thoát li khỏi

địa phƣơng, tham gia lao động, công tác ở các khu vực khác, huyện Tân Sơn là

huyện nghèo của tỉnh phú thọ kể từ khi mới thành lập huyện tân sơn đã tạo mọi điều

kiện để ngƣời dân phát triển kinh tế nhƣng do trình độ bị hạn chế ngƣời dân chƣa

nắm đƣợc lợi thế sẵn có của mình nên đã làm ảnh hƣởng trực tiếp đến sự phát triển

kinh tế xã hội của huyện.

3.2.3. Thực trạng việc làm trong vùng đi u tra

Bảng 3.12: Lĩnh vực sản xuất trong vùng điều tra

Lĩnh vực sản xuất



Tổng số



Tỷ lệ (%)



Thuần nông

Dịch vụ và TTCN

Khác

Tổng cộng



85

31

11

127



66,93

24,41

8,66

100



Lai Đồng

31

7

3

41





Tân Phú

25

13

5

43



Kiệt Sơn

29

11

3

43



Nguồn: Số liệu đi u tra



Hình 3.3: Tỷ lệ % Lĩnh vực sản xuất trong vùng điều tra



81



Trong tổng số 127 ngƣời đƣợc hỏi thì lĩnh vực sản xuất thuần nơng là 85

ngƣời, chiếm 66,93%; dịch vụ và TTCN hoặc nông nghiệp kiêm thêm dịch vụ

TTCN 31 ngƣời, chiếm 24,41%; ngành nghề khác hoặc nông nghiệp kiêm thêm các

ngành nghề khác 11 ngƣời, chiếm 8,66%.

Thiếu việc làm:

Thời gian làm việc trung bình của ngƣời lao động trong tháng không nhiều,

qua điều tra cho thấy: Số ngƣời làm việc trung bình trong tháng dƣới 15 ngày là 53

ngƣời, chiếm 41,73%; từ 15 đến 21 ngày là 41 ngƣời, chiếm 32,3%; từ 22 đến 30

ngày là 20 ngƣời, chiếm 15,74%; không thể xác định 13 ngƣời, chiếm 10.23% .

Bảng 3.13: Thời gian làm việc của ngƣời lao động trong vùng điều tra

Thời gian làm việc trong 1 Tổng

tháng



số



Tỷ lệ

(%)





Lai Đồng Tân Phú



Kiệt Sơn



Dƣới 15 ngày



53



41,73



21



14



18



Từ 15 đến ngày



41



32,3



11



18



12



Từ 22 ngày đến 30 ngày



20



15,74



4



7



9



Không thể xác định



13



10,23



5



4



4



Tổng cộng



127



100



41



43



43



(Nguồn: Số liệu đi u tra)



Hình 3.4: Tỷ lệ % thời gian làm việc của ngƣời lao động trong vùng điều tra



82



Nhƣ vậy thời gian làm việc trong tháng dƣới 15 ngày có 53 ngƣời chiếm

41,73% chiếm tỉ lệ khá cao trong tổng thời gian làm việc trong tháng, còn số lao động

từ 15 đến 21 ngày là 41 ngƣời chiếm 32,3%, và từ 22 ngày trở lên rất ít chỉ có 20

ngƣời chiếm 15,74%, phần đa gần nhƣ 100% số ngƣời đƣợc hỏi sẽ trả lời có thiếu

việc làm, hầu nhƣ lao động nông thôn đều thiếu việc làm và khoảng thời gian thiếu

việc làm bao lâu phụ thuộc vào ngành, lĩnh vực mà ngƣời lao động đó tham gia.

Qua khảo sát thực tế thì ngƣời lao động nơng thơn cũng cần phải có ngày

nghỉ, các ngày lễ tết,... trừ ra 1 tháng trung bình 8 ngày, do đó 1 tháng làm việc có

22 ngày, cho nên đề tài sẽ xem những ngƣời có thời gian làm việc từ 15 ngày/tháng

trở lên là những ngƣời không thiếu việc làm (tổng số là 61 ngƣời). Số lao động còn

lại là thiếu việc làm, bao gồm những ngƣời làm việc dƣới 15 ngày, ngƣời làm việc

nhƣng không xác định đƣợc thời gian (tổng số là 66 ngƣời)

Nguyên nhân thiếu việc làm:

Bảng 3.14: Nguyên nhân thiếu việc làm tại vùng khảo sát

Ngun nhân thiếu việc làm

Thiếu đất canh tác

Khơng có tay nghề

Thiếu các cơ sở tạo việc làm

Thiếu vốn sản xuất

Khác

Tổng Cộng



Tổng

số hộ

30

33

21

41

2

127



Tỷ lệ

(%)

23,62

25,99

16,53

32,29

1,57

100





Lai Đồng Tân Phú Kiệt Sơn

12

10

8

15

7

11

8

7

6

6

18

17

1

1

41

43

43

(Nguồn: Số liệu đi u tra)



Hình 3.5: Nguyên nhân thiếu việc làm tại vùng khảo sát



83



Qua số liệu điều tra thực tế nguyên nhân dẫn đến thiếu việc làm do thiếu vốn

sản xuất là nhiều nhất chiếm tới 32,29%, khơng có tay nghề 25,99% , thiếu đất canh

tác 23,62%. Điều này đã nói lên thực trạng thiếu vốn để sản xuất, kinh doanh, thiếu

đất canh tác đây là vấn đề rất khó khăn đối với sự phát triển kinh tế của huyện.

Công việc làm thêm của người nông dân

Khi hỏi lúc rãnh rỗi có làm thêm để tăng thu nhập khơng thì trong tổng số

127 ngƣời đựơc hỏi thì có 63 ngƣời trả lời có làm thêm để tăng thu nhập, chiếm

49,60 %; có 64 ngƣời trả lời khơng làm thêm, chiếm 50,40%. Các công việc chủ

yếu làm thêm của ngƣời lao động trong vùng khảo sát là xây dựng, buôn bán nhỏ lẻ,

bốc vác, vận chuyển, Nhƣ hái chè tại xã Tân Phú Trong số ngƣời trả lời có đi làm

thêm thì có 29 ngƣời tự làm thêm tại gia đình, 34 ngƣời làm thuê; làm thêm ở lĩnh

vực dịch vụ có 26 ngƣời, làm ở lĩnh vực khác 12 ngƣời; làm ở lĩnh vực nông nghiệp

là 25 ngƣời; Địa điểm làm thêm ở cùng xã có 39 ngƣời, xã khác 24 ngƣời Thời gian

làm thêm trong tháng trung bình 10 ngày.

Bảng 3.15: Làm thêm của ngƣời lao động

Tính cơng

chất việc

Tự

Làm

làm

th

9

10







Tổng

số



Lai Đồng



19



Tân Phú



23



11



Kiệt Sơn



21



Tổng cộng



63



Lĩnh vực



Địa điểm



Nông

nghiệp

10



Dịch vụ



Khác



Cùng Khác





11

6



6



3



12



7



11



5



16



7



9



12



8



9



4



12



5



29



34



25



26



12



39



24



(Nguồn: Số liệu đi u tra)

Qua tìm hiểu việc làm thêm của ngƣời lao động cho thấy nhu cầu làm thêm

của họ là rất lớn. Tuy nhiên, ngƣời lao động nông thôn phần nhiều là tận dụng thời

gian nông nhàn để làm thêm, do vậy GQVL cho họ trong khoảng thời gian này là

rất khó, bởi vì thời gian làm việc của họ sẽ bị gián đoạn trong năm chính vì thế

khơng đáp ứng đƣợc yêu cầu của công việc. Do vậy, lao động nơng nhàn khó có thể

giải quyết đƣợc hết.



84



3.2.4. Thực trạng thu nhập của lao động

Tình hình thu nhập bình quân/lao động trong hộ: dƣới 1 triệu đồng một tháng

là 59 ngƣời, chiếm 46,46% (trong đó có lao động thu nhập thấp nhất là

500.000đ/tháng); từ 1 đến 2 triệu đồng 42 ngƣời, chiếm 33,07%; trên 2 triệu đồng

26 ngƣời, chiếm 20,47% Những lao động có thu nhập cao là ngƣời có ngành phi

nông nghiệp, chẳng hạn nhƣ: Buôn bán, dịch vụ, làm nghề xây dựng... hoặc vừa sản

xuất nông nghiệp, vừa buôn bán, dịch vụ.

Bảng 3.16: Thu nhập của lao động trong vùng điều tra

Thu nhập, mức sống trong 1 tháng



Tổng

số LĐ



tỷ

lệ%





Tân

Phú

16



Kiệt

Sơn

20



Thu nhập dƣới 1 triệu



59 46,46



Lai

Đồng

23



Thu nhập từ 1-2 triệu



42 33,07



12



16



14



Thu nhập trên 2 triệu



26 20,47



6



11



9



41



43



43



Tổng cộng



127



100



(Nguồn: Số liệu đi u tra)

3.2.5. Một số nhân tố ảnh hưởng đến việc làm và thu nhập của lao động tại huyện

Tân Sơn tỉnh Phú Thọ

a) Độ tuổi của lao động

Bảng 3.17: Ảnh hƣởng của độ tuổi đến việc làm và thu nhập

của ngƣời lao động

Tổng

Đủ

Độ tuổi

số

việc

ngƣời

làm

15-24

8

20

25-34

29

53

35-44

14

28

45-54

9

21

55-60

2

5

Cộng

127

61



Việc làm

Thiếu

Tỷ lệ

việc

%

làm

40,00

12

54,72

24

50,00

14

42,88

12

40,00

3

66



Tỷ lệ

%

60,00

45,28

50,00

57,14

60,00



Dƣới

1

triệu

10

21

13

11

4

59



Tỷ lệ

%

50,00

39,62

46,42

52,38

80,00



Thu nhập

Từ

Tỷ lệ Trên 2 Tỷ lệ

1-2

%

triệu

%

triệu

7 35,00

3

15,00

21 39,62

11

20,75

8

28,57

7

25,00

5

23,80

5

23,80

1

20,00

0

42

26

(Nguồn: Số liệu đi u tra)



Qua Số liệu điều tra cho thấy nhóm tuổi từ 15-24 là 20 ngƣời chiếm 15,75%; từ

25-34 là 53 ngƣời chiếm 41,73%; từ 35-44 là 28 ngƣời chiếm 22,05%; từ 45-55 là 21



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Về trình độ văn hóa:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×