Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Nội dung chính chương trình

Nội dung chính chương trình

Tải bản đầy đủ - 0trang

69



và kết hợp cấp nƣớc sinh hoạt. Làm hệ thống điện hạ thế đến thơn, bản; nơi ở chƣa

có điện lƣới làm các dạng năng lƣợng khác điều kiện cho phép. Xây dựng các cơng

trình cấp nƣớc sinh hoạt cho cộng đồng. Xây dựng nhà sinh hoạt cộng đồng thôn,

bản (tùy theo phong tục tập quán) ở từng nơi..

- Đào tạo bồi dƣỡng cán bộ cơ sở, kiến thức kĩ năng quản lý điều hành xã

hội, nâng cao năng lực cộng đồng. Đào tạo nghề cho thanh niên 16 - 25 tuổi làm

việc tại các nông lâm trƣờng, công trƣờng và xuất khẩu lao động.

- Hỗ trợ các dịch vụ, nâng cao chất lƣợng giáo dục, đời sống dân cƣ hợp vệ

sinh giảm thiểu tác hại môi trƣờng đến sức khỏe ngƣời dân. Tiếp cận các dịch vụ y

tế, bảo hiểm và chăm sóc sức khỏe cộng động.

Tổng mức đầu tƣ Chƣơng trình 135-II của huyện Tân Sơn năm 2015 do ngân

sách Nhà nƣớc cấp là 46.463 triệu đồng (xem Bảng 3.4).

Bảng 3.4: Giá trị đầu tƣ thuộc Chƣơng trình 135-II

TT



I

1

2

3

II

III

IV

1

2

3

4

V



Hợp phần

Tổng cộng

Xây dựng cơ sở hạ tầng

Cơng trình 135

Cơng trình trung tâm cụm xã

Duy tu bảo dƣỡng cơng trình

Hỗ trợ phát triển sản xuất

Hỗ trợ nâng cao năng lực cho cán

bộ cơ sở và cộng đồng

Hỗ trợ nâng cao đời sống

Giấy vở học sinh

Hỗ trợ học sinh nghèo

Trợ giúp pháp lý

Vệ sinh môi trƣờng

Sự nghiệp quản lý



Đầu tƣ

(tr.đồng)

46.463

29.921

21.324

7.534

1.063

5.124



Giải ngân

(tr.đồng)

46.303

29.921

21.324

7.534

1.063

5.021



Tỷ lệ

(%)

99

100

100

100

100

98



352



352



100



11.020

10.963

99

47

47

100

7.683

7.683

100

75

75

100

3.215

3.158

98

46

46

100

(Nguồn: Phòng dân tộc huyện Tân Sơn)



Trong những năm qua, Chƣơng trình 135 đã đƣợc các cấp uỷ Đảng, chính

quyền và các cơ quan chức năng quan tâm, triển khai đạt đƣợc kết quả khá quan



70



trọng, góp phần thúc đẩy phát triển sản xuất, đầu tƣ xây dựng các hạng mục cơng

trình, đƣờng giao thơng nơng thơn, hỗ trợ sản xuất góp phần cải thiện đời sống vật

chất, tinh thần cho nhân dân tại các thơn, bản đặc biệt khó khăn, là động lực quan

trọng trong thực hiện nhiệm vụ xóa đói giảm nghèo. Trong đó, dự án phát triển sản

xuất, đồng bào dân tộc thiểu số thuộc các xã, thơn đặc biệt khó khăn đã đƣợc tiếp

cận tiến bộ khoa học kỹ thuật, từng bƣớc nâng cao kỹ năng và tập quán sản xuất

mới, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng thu nhập.

Ngồi ra chƣơng trình đã đƣợc triển khai lồng ghép chƣơng trình 135 với các

chƣơng trình dự án theo Nghị quyết 30a của chính phủ đã góp phần quan trọng nâng

cao đời sống nhân dân. Năm 2015 tổng nguồn vốn đầu tƣ chƣơng trình 135 cho các

xã ,thơn, bản đặc biệt khó khăn là 46.463 triệu đồng, từ ngồn vốn này huyện đã đầu

tƣ xây dung 113 cơng trình; duy trì bảo dƣỡng sau đầu tƣ cơng trình đến nay các xã

thuộc chƣơng trình 135 trên địa bàn huyện đều có đƣờng giao thơng đến trung tâm xã

và đi các khu xóm tạo điều kiện thuận lợi cho nhân dân đi lại giữa các vùng miền.

Mặt mạnh trong việc triển khai thực hiện Chƣơng trình 135-II:

- Đã làm chuyển biến một bƣớc quan trọng về sản xuất, cây trồng, vật ni

phù hợp đất đai, khí hậu của từng địa phƣơng, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế

nơng nghiệp theo hƣớng sản xuất hàng hóa gắn chặt với thị trƣờng tiêu thụ, chú

trọng chất lƣợng và hiệu quả kinh tế, ƣu tiên nâng cao năng suất, sản lƣợng các loại

nông sản; cải thiện và từng bƣớc nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân

ở xã, thơn đặc biệt khó khăn dần dần tiến đến bền vững.

Điểm yếu:

- Thiếu vốn để đầu tƣ sản xuất, dẫn đến chậm chuyển đổi, chuyển dịch cơ cấu

kinh tế.

- Nguồn vốn đào tạo nghề chuyên sâu theo nhu cầu của ngƣời lao động chƣa đáp

ứng nhu cầu nên trong sản xuất vẫn mang tính chất kinh nghiệm, nhỏ lẻ, chƣa áp

dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất nên năng suất, chất hƣợng hàng hóa chƣa cao.

- Một số nguồn vốn đƣợc nhà nƣớc cấp đã ít nhƣng vẫn giải ngân không hết

dẫn đến hiệu quả sử dụng nguồn vốn chƣa cao, bên cạnh đó ngƣời dân trong vùng

phải đi vay ở ngân hàng.



71



3.1.2.5. Chương trình đưa người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngồi (gọi

tắt là xuất khẩu lao động)

Bảng 3.5: Xuất khẩu lao động qua các năm

Đvt: Người

Làm việc ở các nƣớc

Năm



Tổng

cộng



LB



Hàn



Nhật



Qua



Đài



Nga



Quốc



Bản



Ta



Loan



2012



119



2



7



2013



158



3



3



1



2014



205



1



13



1



2015



168



3



14



Cộng



650



26



16



6



Trung

Đơng



15

1



40



Mala



Sing



A



Khá



ysia



apo



Rập



c



94

2



106



1

1



1



56



128



5



1



69



68



13



2



180



2



396



1



19



(Nguồn: phòng Lao động-TB&XH huyện Tân Sơn)

Qua số liệu thời gian từ năm 2012-2015, huyện Tân Sơn đã có 650 lao động

đi làm việc có thời hạn ở nƣớc ngồi nhƣ sang các nƣớc: Đài Loan , Nhật Bản, Hàn

Quốc, và một số nƣớc khác số lao động đi Malaysia có xu hƣớng tăng ở năm 2013

là 106 ngƣời chiếm 79,84% và năm 2014 là 128 ngƣời chiếm 62,44%, những lại

giảm xuống ở năm 2015 điều đấy cho thấy việc giảm dần do không đáp ứng nhu

cầu của ngƣời lao động, chủ yếu họ đi Hàn Quốc, ARập, Đài Loan (Trung Quốc)

và Nhật Bản. Xuất khẩu lao động là mơ hình tạo việc làm cho ngƣời LĐNT đƣợc rất

nhiều địa phƣơng áp dụng và đạt hiệu quả cao, vừa tạo việc làm trực tiếp cho lao

động đi xuất khẩu vừa thu đƣợc ngoại tệ về đầu tƣ trở lại cho gia đình và địa

phƣơng đó tạo việc làm gián tiếp cho nhiều lao động khác ở địa phƣơng.

Hiện tại có 17/17 xã có ngƣời tham gia XKLĐ. Phối hợp với Cơng ty

Vinamoto, Công ty cung ứng nhân lực quốc tế và thƣơng mại Sona...mở hội nghị

tuyên truyền công tác XKLĐ cho các đối tƣợng có nhu cầu. XKLĐ trên địa bàn

huyện vẫn còn thấp, chƣa hiệu quả, có thực trạng này là do một số nguyên nhân

nhƣ: Trƣớc hết là do nguyên nhân khách quan tình hình kinh tế thời gian qua



1



2



72



XKLĐ có nhiều biến động bất ổn cả về kinh tế và chính trị do đó hoạt động có bị

chững lại, tiếp đến là do khơng có sự kiểm tra giám sát tốt các doanh nghiệp hoạt

động xuất khẩu nên có một số cơng ty lừa đảo làm mất lòng tin của ngƣời dân vào

hoạt động xuất khẩu làm giảm cầu lao động cho hoạt động xuất khẩu.

Tuy nhiên, xuất khẩu lao động thời gian năm 2012-2015 rất thấp có suy

giảm, nguyên nhân chủ yếu là do suy giảm kinh tế trên thế giới nên một số thị

trƣờng ngừng hoặc tiếp nhận với số lƣợng ít dẫn đến lao động khơng đăng ký hoặc

đăng ký ít tham gia xuất khẩu lao động; cơng tác tun truyền, phổ biến các chủ

trƣơng, chính sách của Đảng, Nhà nƣớc, của tỉnh về xuất khẩu lao động ở một số

địa phƣơng chƣa thƣờng xuyên, chƣa đầy đủ. Bên cạnh đó ngun nhân từ phía bản

thân ngƣời lao động đòi hỏi phải có trình độ chun mơn nhất định và có ngoại ngữ,

trong khi lao động nơng thơn đa số chƣa qua đào tạo, vì vậy vẫn còn nhiều lao động

khơng thể đáp ứng với đòi hỏi của thị trƣờng, nhất là ngoại ngữ, tác phong công

nghiệp trong công nghệ sản xuất hiện đại. Đây cũng là một trong những hạn chế của

lao động nông thôn nói chung và lao động ở huyện Tân Sơn nói riêng, qua đó để

các cấp chính quyền hiểu rõ thêm và có những biện pháp trong chính sách xuất

khẩu lao động nhằm GQVL cho lao động nông thôn, và là một trong những kênh

quan trọng thu hút ngoại tệ về địa phƣơng.

3.2. Thực trạng giải quyết việc làm thu nhập của lao động nông thôn huyện Tân Sơn

tỉnh Phú Thọ thông qua kết quả điều tra hộ

3.2.1. Thông tin chung v đi u tra thu thập số liệu thực tế

Huyện Tân Sơn bao gồm 17 xã, thuộc 3 vùng cơ bản, tác giả đã chọn ra 3 xã

đại diện cho các vùng của huyện để thu thập số liệu, cụ thể:

+ Vùng núi cao chọn xã Lai Đồng

+ Vùng giáp danh với trung tâm huyện chọn xã Tân Phú

+ Vùng triền núi thấp chọn xã Kiệt Sơn



73



Bảng 3.6: Thông tin cơ bản về nhóm hộ điều tra

Vùng

Chỉ tiêu



ĐVT



núi

cao



Tổng số hộ điều tra



Vùng giáp

danh với



Vùng Triền



trung tâm



núi thấp



huyện



hộ



30



30



30



Năm



41,7



36,37



40,03



- Tốt nghiệp tiểu học



%



33,34



23,33



30,00



- Tốt nghiệp THCS



%



53,33



56,67



53,33



- Tốt nghiệp THPT



%



13,33



20,00



16,67



3. Chủ hộ là nữ



%



3,33



3,.33



3,33



I. Chủ hộ

1. Tuổi của chủ hộ

2. Trình độ học vấn của chủ hộ



4. Chủ hộ là ngƣời Mƣờng



%



100



100



100



5. Nhân khẩu



nguời/hộ



4,06



3,83



3,96



6. Lao động



ngƣời/hộ



2,1



1,9



2,03



(Nguồn: Tổng hợp số liệu đi u tra)

Vùng đồi núi cao là vùng có dân số già nhất trong 3 vùng, trình độ dân trí

thấp, bình qn mỗi hộ trong vùng có 4,06 khẩu, nguồn lao động dồi dào 2,1 lao

động/hộ, tỷ lệ chủ hộ tốt nghiệp trung học phổ thông là 13,33%. Đây là vùng tập

trung nhiều xã khó khăn nhất của huyện.

Vùng giáp ranh trung tâm huyện là vùng có dân số trẻ nhất, mức tuổi bình

quân của chủ hộ trong khu vực này là 36,37. Trung bình mỗi hộ có 3,83 ngƣời, số

lao động bình quân của mỗi hộ là 1,9 lao động, Trình độ văn hoá của chủ hộ cao nhất

trong 3 vùng ( tỷ lệ tốt nghiệp trung học, tốt nghiệp phổ thông cao nhất trong 3 vùng).

Vùng triền núi thấp là vùng có dân số khá đơng, trung bình tuổi của chủ hộ là

40,03 Số khẩu bình quân và số lao động bình quân là (3,96 khẩu/hộ; 2,03 lao động/hộ).

Nhìn vào biểu trên ta thấy đƣợc trình độ học vấn của chủ hộ tốt nghiệp THCS

giữa vùng núi cao và vùng triền núi thấp là nhƣ nhau



74



Trong số 356 khẩu của 90 hộ đƣợc phỏng vấn, có 175 khẩu ở ngồi độ tuổi lao

động, khơng có khả năng lao động và 181 ngƣời trong độ tuổi lao động.

-



Sự phân công lao động trong các hộ đi u tra

Bảng 3.7: Phân công lao động theo các ngành trong vùng nghiên cứu

ĐVT: Người

NN



CN



TX KTX

31

17

6

1

12

5

13

11

48

76,19



TX KTX

4

2

2

1

1

1

1

0

6

9,52



Chỉ tiêu

1. Vùng núi cao

Hộ khá

Hộ TB

Hộ nghèo

Tổng

Cơ cấu(%)

2. Vùng giáp ranh

TT huyện

Hộ khá

Hộ TB

Hộ nghèo

Tổng

Cơ cấu(%)

3. Vùng triền núi

thấp

Hộ khá

Hộ TB

Hộ nghèo

Tổng

Cơ cấu(%)

Tổng

Hộ khá

Cơ cấu(%)

Hộ TB

Cơ cấu(%)

Hộ nghèo

Cơ cấu %)



26

14

7

1

10

5

9

8

40

70,17



6

2

2

2



28

16

7

1

10

6

11

9

44

72,13

132



4

2

2

0



20



3



63,89

32

16

69,57

34

28

81,58



DVTM kiêm

DV

TX

KTX

6

3

2

0

2

2

2

1

9

14,29



2

0

1

1



7

1

3

3



8

14,04

3

1

1

1



2



22,22

5

3

11,59

3

2

6,58



TX

41

10

15

16



KTX

22

2

8

12

63



39

10

15

14



18

1

7

10



9

15,79



57



6

2

3

1

10

16,40

28



7

11,47

21

6



2

0

1

1



Tổng số



5



4

0

2

2



38

11

15

12

61

100

181



0



31



13,89

8



5

100



5



45



18,84

6



23

2

9

12



24

100



3



42



34



11,84

100

(Nguồn: Tổng hợp số liệu đi u tra



75



Qua (bảng 3.7) ta thấy đƣợc sự phân chia lao động theo số thời gian làm việc

trong năm trong số 181 lao động đƣợc điều tra, lao động có việc làm thƣờng xuyên

là 118 ngƣời còn lại là 63 lao động không thƣờng xuyên, đa số lao động nông thôn

trong khu vực nghiên cứu làm nông nghiệp (132/181 lao động), chỉ có 21 lao động

làm nghề cơng nghiệp, 28 lao động làm dịch vụ buôn bán nhỏ hoặc kiêm dịch vụ.

Vùng núi cao có 63 lao động, lao động nơng nghiệp có 48 ngƣời, cơng nghiệp 6

ngƣời và dịch vụ 9 ngƣời, trong đó có 41/63 lao động có việc làm thƣờng xuyên, ở vùng

này lao động thƣờng xuyên là nhiều nhất so với 3 vùng.

Vùng giáp ranh trung tâm huyện có 57 lao động, lao động nơng nghiệp là 40

ngƣời, lao động công nghiệp 8 ngƣời và lao động dịch vụ 9 ngƣời, trong đó có

39/57 lao động có việc làm thƣờng xuyên.

Vùng triền núi thấp có 61 lao động, lao đông nông nghiệp là 44 ngƣời, lao

động công nghiệp 7 ngƣời và lao động dịch vụ 10 ngƣời, trong đó có 38/ 61 lao

động có việc làm thƣờng xuyên.

Qua tìm hiểu thực tế cho thấy tỷ lệ lao động có việc làm thƣờng xuyên ở

vùng triền núi thấp là thấp nhất so với 3 vùng.

Lao động nông thôn ở vùng núi cao có cơ cấu tƣơng ứng với NN - CN TMDV kiêm DV lần lƣợt là 76,19% - 9,52% - 14,29%. Vùng núi cao chủ yếu phát

triển dựa vào hoạt động sản xuất nông nghiệp, tỷ lệ lao động có việc làm thƣờng

xun trong nơng nghiệp cao nhất trong 3 vùng (76,19%). Cơ cấu lao động này đã

nói lên sự kém phát triển của vùng này. Lao động ở đây chủ yếu vẫn là lao động nông

nghiệp, tỷ lệ lao động làm việc trong ngành công nghiệp là 6/63 lao động, còn

ngành dịch vụ kiêm dịch vụ là 9/63 lao động.

Vùng giáp ranh trung tâm huyện có cơ cấu lao động tƣơng ứng NN - CN TMDV kiêm dịch vụ là 70,17% - 14,04% - 15,79%. Vùng này là vùng giáp với

trung tâm huyện kế cận là các cơ quan hành chính nhà nƣớc nên lao động nơng thơn

trong khu vực này có nhiều cơ hội tìm việc làm và giải quyết việc làm bên cạnh việc

làm trong nơng nghiệp, tỷ lệ lao động có việc làm thƣờng xuyên trong ngành dịch

vụ kiêm dịch vụ khá cao.



76



Vùng triền núi thấp có cơ cấu lao động NN - CN - TMDV kiêm DV là 72,13%

- 11,47% - 16,40. Vùng này phát triển nơng nghiệp là chính, tỷ lệ lao động trong

nơng nghiệp (72,13%), tỷ lệ lao động có việc làm thƣờng xuyên trong ngành này là

ít hơn so với 3 vùng, ngành thƣơng mại dịch vụ và công nghiệp ở đây rất kém, tỷ lệ

số ngƣời có việc làm thƣờng xun cũng rất thấp.

Đối với các nhóm hộ thì sự phân cơng lao động trong các nhóm và các ngành

nghề cũng khác nhau.

Qua điều tra 90 hộ trên địa bàn huyện Tân Sơn thì nhóm hộ khá có 19 hộ

chiếm 21,1% với 36 lao động, trong đó 31/36 lao động có việc làm thƣờng xun

Nhóm hộ trung bình có 34 hộ chiếm 37,8% với 69 lao động, 45/69 lao động

có việc làm thƣờng xuyên, số lao động phân bổ theo các ngành nghề khác nhau.

Nhóm hộ nghèo có 37 hộ chiếm 41,1 % với 76 lao động, 42/76 lao động có

việc làm thƣờng xun

Nhìn chung v việc làm của các hộ ở vùng đi u tra là rất ít phần đa số lao động

có việc làm chủ yếu là làm nơng nghiệp:

Về hộ khá có 19 hộ thì 31 lao động có việc làm thƣờng xun còn 5 lao động

khơng có việc làm thƣờng xun do số lƣợng cơng việc không đáp ứng đƣợc cho

họ, họ phải phải đi làm thêm những công việc khác, phần lớn lao động ở nhóm hộ

khá có thu nhập thƣờng xuyên từ hoạt động phi nông nghiệp, chủ yếu từ dịch vụ

thƣơng mại kiêm dịch vụ và công nghiệp. Số hộ khá ở lĩnh vực nông nghiệp chiếm

tới 70%, tuy nhiên lao động ở lĩnh vực này thƣờng không chỉ đơn thuần làm ruộng

mà còn kết hợp cả chăn ni thêm các loại gia súc gia cầm lấy thịt.

Về nhóm hộ trung bình có 34 hộ trong đó 45 lao động có việc là thƣờng xun

còn 24 ngƣời khơng có việc làm thƣờng xun số lao động khơng có việc làm

thƣờng xun là do họ còn chƣa đáp ứng đƣợc nhu cầu của cơng việc, điều này cho

thấy nhóm hộ khá này sản xuất nơng nghiệp vẫn là ngành nghề chính của hộ nhƣng

tỷ lệ có việc làm thƣờng xuyên giữa các ngành nghề khá đồng đều nên nhóm hộ này

có nguồn thu nhập khá dàn trải.



77



Nhóm hộ nghèo có 37 hộ thì có 42 lao động có việc thƣờng xun còn 34 lao

động khơng có việc làm thƣờng xun, do thiếu tƣ liệu sản xuất, khơng có vốn,

khơng có trình độ chun môn kỹ thuật… nên lao động trong hộ nghèo thƣờng chỉ

có những lựa chọn là làm ruộng đơn thuần hoặc đi làm thuê thời vụ cho các hộ khác

hoặc các tổ xây dựng với mức lƣơng thấp.

-



Đối với các tổ chức có sử dụng lao động

Bảng 3.8: Tình hình sử dụng lao động lao động của các tổ chức sử dụng

lao động trong vùng điều tra

Vùng giáp ranh Vùng triền

TT huyện

núi thấp

TMDV

CN

DV CN TMDV



Vùng núi cao



Chỉ tiêu



ĐVT



1. Tổng số cơ sở



cơ sở



3



1



8



7



6



5



30







12



4



24



21



18



15



94



2. Tổng số LĐ



CN



Tổng



2.1. Phân theo hợp đồng lao động

- HĐ dài hạn

- HĐ ngắn hạn







4



2



11



10



6



5



38



"



8



2



13



11



12



10



56



2.2. Phân theo thời gian làm việc

- LĐ TX



"



7



2



14



12



10



8



53



- LĐ thời vụ



"



5



2



10



9



8



7



41



(Nguồn: Tổng hợp số liệu đi u tra)

Qua bảng 3.8 ta thấy, trong 30 đơn vị tổ chức sử dụng lao động (30 phiếu) thì

tổng số lao động của các đơn vị này là 94 lao động , chúng ta có thể thấy số lao động

làm việc trong các cơ sở tƣơng đối ít. Tuy vậy ngành cơng nghiệp vẫn có nhiều lao

động hơn ngành thƣơng mại dịch vụ. Các ngành kinh doanh chủ yếu ở đây là kinh

doanh xăng dầu và vật liệu xây dựng. Xét về tình hình thuê lao động của cơ sở cho

thấy, các cơ sở lớn thƣờng sử dụng nhiều lao động trong thời gian dài nhƣng việc thuê

lao động bằng hợp đồng ngắn hạn đang là hình thức phổ biến trong các cơ sở.

Với tỷ lệ giữa số lao động thƣờng xuyên với số hợp đồng dài hạn thì chỉ có

38/53 lao động đƣợc ký hợp đồng dài hạn, tức là có 15/53 lao động thƣờng xuyên

tại các cơ sở này không đƣợc ký hợp đồng dài hạn. Nguyên nhân chủ yếu của thực



78



trạng này là do nhận thức của ngƣời lao động về luật lao động còn hạn chế nên chủ

sử dụng lao động dễ dàng lợi dụng giảm chi phí đầu vào (tiền bảo hiểm).

-



Đối với nhóm cán bộ quản lý trên địa bàn huyện

Qua phỏng vấn 5 cán bộ của phòng lao động thƣơng binh xã hội và 2 cán bộ



trung tâm dạy nghề huyện và 3 cán bộ lao động thƣơng binh xã hội cấp xã của 3 xã

đại diện cho 17 xã của huyện tân sơn (tổng số là 10 phiếu) thu đƣợc những kết quả

nhƣ sau:

Khi hỏi về chính sách tạo việc làm và giải quyết việc làm ở huyện diễn ra

nhƣ thế nào có gặp trở ngại gì khơng thì họ trả lời là từ khi mới thành lập huyện tới

nay họ luôn chú trọng và quan tâm đến công tác GQVL cho ngƣời lao động ở nông

thôn nhƣng do nhận thức của ngƣời dân còn kém nên việc này diễn ra chậm, đặc

biệt hiện nay có nhiều chƣơng trình ƣu đãi cho ngƣời lao động khu vực nông thôn

nhƣ chƣơng trình: Đào tạo nghề cho lao động nơng thơn theo(nghị quyết 1956) và

chƣơng trình đƣa ngƣời lao động đi làm việc ở nƣớc ngồi có thời hạn đây là

chƣơng trình rất có ích cho ngƣời dân ở khu vực nông thôn đặc biệt là ở huyện tân

sơn một huyện nghèo của tỉnh phú thọ nhƣng do ngƣời dân ở đây e ngại đi xa nên

mỗi năm có rất ít ngƣời đi.

3.2.2. Thực trạng lao động trong vùng đi u tra

Bảng 3.9: Tổng hợp phiếu điều tra số liệu thực tế

Địa điểm điều

tra

Xã Lai Đồng



Số phiếu phát

ra

43



Số phiếu thu

vào

43



Phiếu đạt yêu

cầu

42



Phiếu không

đạt yêu cầu

01



Xã Tân Phú



44



44



43



01



Xã kiệt sơn



43



43



42



01



130



130



127



03



Tổng



(Nguồn: Số liệu đi u tra)

Qua điều tra ngẫu nhiên 130 phiếu, kết quả phiếu thu đƣợc nhƣ sau: Trong 130

phiếu điều tra phát ra, thu vào thì có 127 phiếu đạt u cầu, còn lại 03 phiếu khơng

đạt u cầu do khơng đáp ứng yêu cầu



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Nội dung chính chương trình

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×