Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
(Nguồn: Niên giám Thống kê huyện Tân Sơn 2015)

(Nguồn: Niên giám Thống kê huyện Tân Sơn 2015)

Tải bản đầy đủ - 0trang

60



Qua số liệu trên cho ta thấy các doanh nghiệp trên địa bàn huyện Tân Sơn đã

tạo ra việc làm cho ngƣời lao động cụ thể nhƣ sau: Năm 2015 các doanh nghiệp đã

giải quyết việc làm đƣợc 2.260 lao động, trong đó các cơng ty cổ phần (CTCP) là

295 lao động chiếm 13,05%, công ty TNHH là 805 lao động chiếm 35,62%, DNTN

là 115 lao động chiếm 5,09%, HTX là 1.045 lao động chiếm 46,24%.

Các doanh nghiệp huyện Tân Sơn chủ yếu tập trung vào các lĩnh vực sản xuất

chế biến lâm sản gỗ, kinh doanh vật liệu xây dựng, kinh doanh xăng dầu số lƣợng

lao động ở các doanh nghiệp tuyển dụng vẫn còn thấp.

Trong những năm qua các doanh nghiệp và hợp tác xã trên địa bàn huyện Tân

Sơn đã đạt đƣợc những kết quả đáng kể trong công tác GQVL cho lao động ở huyện

Tân Sơn đó là:

Cơng ty Cổ phần, Cơng ty TNHH và DN tƣ nhân đã tạo ra việc làm cho 1.215

lao động, đáng chú ý nhất là các Hợp tác xã, hợp tác xã là khu vực tạo ra nhiều việc

làm nhiều nhất số lao động đƣợc tạo ra là 1.045 lao động, số doanh nghiệp và lao

động tăng qua các năm, năm 2012 có 39 doanh nghiệp và 1.485 lao động nhƣng cho

đến năm 2015 thì số doanh nghiệp trên địa bàn huyên Tân Sơn đã tăng lên 47 doanh

nghiệp và 2.260 lao động, trung bình mỗi doanh nghiệp giải quyết đƣợc 48,08 lao

động

Các doanh nghiệp ở tân sơn đã tạo ra việc làm và thu hút lao động là do họ có

các chính sách ƣu đãi nhƣ: Chính sách tiền lƣơng, bảo hộ lao động, hỗ trợ lao động,

và họ ƣu tiên ngƣời dân địa phƣơng vào sản xuất, đào tạo và nâng cao tay nghề cho

ngƣời lao động để nâng cao hiểu quả sản xuất.

Với tổng số lao động của huyện Tân Sơn là 45.658 lao động trong đó các

doanh nghiệp là 2.260 lao động chiếm 4,95% tuy các doanh nghiệp và số lao động

làm việc ở các doanh nghiệp vẫn con ít nhƣng cũng cho ta thấy các doanh nghiệp

trên địa bàn huyện đã góp phần quan trọng trong công tác GQVL của huyện. Tân

Sơn là huyện mới thành lập nên các doanh nghiệp và hợp tác xã phát triển đã tạo ra

việc làm cho lao động nói chung và lao động nông thôn trên địa bàn huyện nói

riêng.



61



* Những thuận lợi đối với các doanh nghiệp và hợp tác xã của huyện trong

công tác tạo việc làm như sau:

- Có chủ trƣơng và sự chỉ đạo quyết liệt của tỉnh, huyện và các cơ quan liên

quan trong việc GQVL cho lao động địa phƣơng.

- Có các chính sách khuyến khích sản xuất phát triển nhƣ kêu gọi các nhà đầu

tƣ phát triển sản xuất kinh doanh trên địa bàn huyện, vấn đề về vay vốn, đất đai...

- Nguồn lao động dồi dào và sẵn sàng tham gia làm việc trong các đơn vị sản xuất.

- Giao thông thuận lợi, thị trƣờng tiêu thụ hàng hóa đƣợc mở rộng tạo cơ hội

để các doanh nghiệp phát triển, đồng thời tạo ra nhiều việc làm.

- Sự cạnh tranh mạnh mẽ của thị trƣờng sản phẩm nên các doanh nghiệp,

HTX đã phát huy và sử dụng các lợi thế các nguồn lực của huyện, đầu tƣ công nghệ

mới, phát triển sản xuất tạo ra nhiều việc làm cho ngƣời lao động.

* V mặt hạn chế mà các doanh nghiệp và hợp tác xã đang gặp phải:

- Thị trƣờng sản phẩm và mức độ cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các

doanh nghiệp, hợp tác xã, do giá cả nguyên liệu và sản phẩm biến động nhiều, thiếu

đối tác chiến lƣợc,... chính vì vậy dẫn đến năng lực cạnh tranh trên thị trƣờng của

doanh nghiệp tại huyện còn khó khăn.

- Khả năng về vốn và tiếp cận các nguồn tài chính. Cụ thể là sự trở ngại từ cơ

chế cho vay vốn từ phía các ngân hàng nhƣ khối lƣợng vốn vay hạn chế, lãi suất

cao, thủ tục vay vốn rƣờm rà, phức tạp.

- Việc tiếp cận các chính sách của nhà nƣớc nhƣ tín dụng, thuế, đất đai, tuyển

dụng lao động của các doanh nghiệp chƣa có hiệu quả. Nhiều chính sách chƣa đồng

bộ, khơng ổn định, chồng chéo cho nên khó thực hiện, từ đó Doanh nghiệp khó

khăn trong GQVL cho lao động nơng thơn

Bên cạnh đó, vấn đề khó khăn mà các Doanh nghiệp thƣờng gặp trong tuyển

dụng lao động đó là lao động thƣờng xuyên biến động do tình trạng lao động nơng

thơn phải bỏ việc để làm việc thời vụ ở gia đình, bỏ việc sang làm ở các doanh

nghiệp khác khi đã đƣợc đào tạo nghề.



62



* những vấn đ đặt ra mà các doanh nghiệp và hợp tác xã đối với công tác GQVL là:

- Đảm bảo đủ việc làm và nâng cao thu nhập cho ngƣời lao động.

- Quan tâm thực hiện công tác đào tạo tay nghề, nâng cao trình độ CMKT

cho ngƣời lao động.

- Thực hiện ký kết hợp đồng lao động và tuân thủ các nội dung đã ký kết.

- Thực hiện tốt các chế độ chính sách đối với ngƣời lao động nhƣ: Bảo hiểm

xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, phúc lợi xã hội...

- Các doanh nghiệp HTX không ngừng cạnh tranh trong vấn đề đổi mới công nghệ

làm tăng năng suất và chất lƣợng sản phẩm, nhằm đáp ứng ngày càng nhiều hơn nhu

cầu thị trƣờng và thỏa mãn mục tiêu của họ. Để theo kịp tiến trình đổi mới cơng nghệ,

nhu cầu đòi hỏi nguồn lao động phải trẻ, có trình độ tay nghề, chuyên môn kỹ thuật.

Đối với những ngƣời lao động trên địa bàn có trình độ văn hóa thấp, khơng có tay

nghề, độ tuổi cao khơng thể tìm đƣợc việc làm trong khu vực chính thức.

3.1.2. Giải quyết việc làm thơng qua triển khai các chương trình, dự án

3.1.2.1. Chương trình cho vay hỗ trợ giải quyết việc làm

Kết quả cho vay hỗ trợ GQVL ở huyện Tân Sơn

Thực hiện các chính sách của Đảng và Chính phủ về GQVL nơng thôn, từ

năm 2013 đến hết năm 2015 huyện Tân Sơn đã tạo điều kiện cho 269 dự án, hộ vay

với tổng số tiền cho các hộ vay là 6.764 triệu đồng, nguồn vốn cho vay hỗ trợ

GQVL của huyện chủ yếu đầu tƣ trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, các mơ hình

có khả năng thu hút nhiều lao động nhƣ chăn nuôi gia súc, gia cầm, phát triển kinh

tế trang trại trồng rừng, Mía, Chè, kinh doanh dịch vụ nhỏ, Nguồn vốn đã góp phần

tạo thêm việc làm mới và tăng thêm thời gian cho lao động tại địa phƣơng. Hầu hết

các dự án đƣợc vay vốn từ quỹ quốc gia GQVL đã và đang phát huy hiệu quả thông

qua việc đầu tƣ phát triển chăn nuôi, mở mang ngành nghề, dịch vụ, trang trại, trồng

cây ăn quả, cây công nghiệp, trồng rừng, chăn nuôi gia súc, gia cầm.



63



Bảng 3.2: Kết quả giải quyết việc làm tại chỗ ở huyện thông qua

Vốn vay quốc gia GQVL (2013 – 2015 )

Đvt: triệu đồng

Chỉ tiêu

Số dự án

Số tiền cho vay

Số lao động đƣợc giải



Đơn vị tính

Dự án

Triệu đồng

Ngƣời



Năm



Năm



Năm



2013



2014



2015



85



91



93



269



1.735



2.299



2.730



6.764



85



91



93



269



Tổng số



quyết việc làm

(Nguồn: Ngân hàng chính sách xã hội huyện Tân Sơn)

Đánh giá chung về các chƣơng trình cho vay nhƣ sau:

Nhìn vào số liệu trên ta thấy sồ dự án và số lao động đƣợc giải quyết là nhƣ

nhau điều dó cho ta thấy việc tiếp cận về vốn vay GQVL còn hạn chế, tuy nhiên

trong những năm qua trên địa bàn huyện Tân Sơn đã triển khai một cách tích cực

các chƣơng trình này và việc cho vay vốn đã tạo ra nhiều việc làm cho địa phƣơng

với chƣơng trình này năm 2015 huyện đã giải quyết việc làm đƣợc cho 93 hộ gia

đình số tiền cho vay 2.730 triệu đồng, mỗi hộ gia đình giải quyết đƣợc một lao

động số ngƣời đƣợc giải quyết là 93 ngƣời, trung bình mỗi dự án ( hộ gia đình) giải

quyết đƣợc 1 lao động, Số tiền đƣơc vay ngƣời lao động sử dụng vào việc xây dựng

kinh tế trang trại trồng cây nông nghiệp nhƣ: nấm, mộc nhĩ…, cây ăn quả có giá trị

nhƣ: bƣởi ,cam, mía..., chăn ni các con giống cao sản nhƣ: lợn siêu nạc, bò sữa,

bò lai sin, dê… từ đó ngƣời dân tin tƣởng ở Chính phủ và chính quyền địa phƣơng,

tạo sự ổn định về chính trị, xã hội, nâng cao mức sống của ngƣời dân.

Tuy nhiên, Chƣơng trình cho vay vốn hỗ trợ GQVL tại huyện Tân Sơn trong

những năm qua vẫn còn một số tồn tại cần khắc phục đó là: Các doanh nghiệp nhỏ,

các tổ chức SXKD cá thể, vùng đặc biệt khó khăn chƣa tiếp cận đƣợc nhiều với

nguồn vốn vay; Thời gian thẩm định đến phê duyệt cho vay còn dài, chƣa đáp ứng

kịp thời nhu cầu vay vốn của các cơ sở, có khi còn lỡ mất cơ hội kinh doanh của

khách hàng vay vốn; Nợ quá hạn, nợ khoanh hết thời hạn chƣa đƣợc xử lý dứt điểm,



64



nguồn vốn cho vay GQVL hàng năm có tăng trƣởng song còn chậm, chủ yếu là vốn

thu nợ quay vòng chƣa đáp ứng nhu cầu vốn về mức cho vay.

3.1.2.2. Chương trình xố đói, giảm nghèo

Đƣợc sự quan tâm của Đảng Nhà Nƣớc và chính quyền với nhiều chính

sách đầu tƣ, cơng cuộc xóa đói giảm nghèo trên địa bàn huyện Tân Sơn đƣợc tiến

hành rộng khắp các vùng từ trung tâm tới các vùng núi, vùng sâu, vùng xa, vùng

đồng bào dân tộc thiểu số. Sự nghiệp này là một công cuộc hoạt động lâu dài. Đây

là huyện duy nhất hiện nay của tỉnh Phú Thọ đƣợc hƣởng những ƣu đãi đề án giảm

nghèo dành cho 62 huyện nghèo của cả nƣớc. Công cuộc này đã để lại đƣợc những

kết quả đáng trân trọng.

Đói nghèo là vấn đề nghiêm trọng ở địa bàn huyện Tân Sơn hiện nay.Tuy

huyện có nhiều tiềm năng để phát triển lâm nghiệp, du lịch sinh thái… nhƣng chƣa

có những chính sách hợp lý nên hiệu quả kinh tế mang lại chƣa cao. Bên cạnh đó,

một bộ phận dân cƣ sống nghèo khổ, đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn kinh tế

huyện chậm phát triển chƣa tƣơng xứng với tiềm năng. Qua điều tra và tìm hiểu ở

huyện sở dĩ có những hạn chế đó là do những nguyên nhân chủ quan và khách quan,

trong đó nguyên nhân dẫn đến nghèo đói trên địa bàn huyện cụ thể nhƣ sau:

- Nguyên nhân do điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội

- Nguyên nhân chủ quan của ngƣời nghèo

+ Nghèo do thiếu kiến thức và kinh nghiệm sản xuất

+ Nghèo do nguyên nhân thiếu vốn và sử dụng vốn vay không hiệu quả

+ Nghèo do nguyên nhân ý thức

+ Nghèo do nguyên nhân nhiều con, đông ngƣời ăn theo, thiếu lao động

+ Nghèo do tồn tại một số phong tục tập quán lạc hậu

-



Nguyên nhân thuộc về cơ chế chính sách



65



Bảng 3.3: Số hộ nghèo của Tân Sơn từ năm 2010 đến 2015

Tỷ Lệ



Thời gian



Tổng số hộ



Số hộ nghèo



2010



17.462



8.956



51,29



2011



17.752



8.822



49,42



2012



17.982



7.437



41,36



2013



18.021



8.311



46,11



2014



18.151



6.879



37,90



2015



18.173



6.250



34,39



(%)



(Nguồn: Niên giám thống kê huyện Tân Sơn n m 2015)



Hình 3.2: Tỷ lệ hộ nghèo của huyện Tân Sơn qua các năm

Qua số liệu ta có thể thấy tỉ lệ hộ nghèo của huyện rất cao, cao nhất là những

năm đầu mới thành lập huyện tỉ lệ hộ nghèo chiếm tới 51,29 % do nhiều nguyên

nhân khách quan và chủ quan. Đây là những năm đầu khi mới thành lập huyện còn

gặp nhiều khó khăn cơ sở hạ tầng chƣa có, nguồn vốn đầu tƣ ít do vậy tỉ lệ hộ nghèo

rất cao.

Với sự quan tâm đầu tƣ của Đảng và nhà nƣớc Tân Sơn đã từng bƣớc giảm tỉ

lệ hộ nghèo xuống còn 41,36% vào năm 2012 thời gian này huyện thực hiện

chƣơng trình 30a của chính phủ về giảm nghèo nhanh và bền vững kết hợp với các



66



chƣơng trình dự án khác nhƣ 134, 135 cùng sự giúp đỡ của các tập đoàn kinh tế thu

nhập của ngƣời dân cũng tăng lên, tính đến cuối năm 2013 là 5,7 triệu

đồng/ngƣời/năm. Tuy vậy, số hộ nghèo của giai đoạn này tăng lên vào năm 2013 do

các kế hoạch thực hiện các chƣơng trình xóa đói giảm nghèo chƣa thực sự đạt hiệu

quả, tỉ lệ hộ nghèo ở huyện có sự biến động qua các năm trong đó nổi bật nhất là

năm 2013 tỉ lệ hộ nghèo tăng lên đến 46,11%, tuy vậy vào năm 2014 đã có chiều

hƣớng giảm xuống là 37,90%.

Chứng tỏ đƣợc sự đầu tƣ và quan tâm của Đảng và Nhà Nƣớc tỉ lệ hộ nghèo

của huyện năm 2014 đã giảm xuống còn 37,90 %, cho đến năm 2015 thì tỉ lệ hộ

nghèo giảm xuống trên 34,39% vẫn ở mức cao.

Cùng với mục tiêu xóa đói, giảm nghèo, cơng tác GQVL đƣợc tồn huyện tập

trung chỉ đạo và thực hiện. Kết quả là từ năm 2013 đến 2015 toàn huyện đã GQVL

cho 15.123 lao động thuộc đối tƣợng hộ nghèo và tạo việc làm mới 2.400 ngƣời.

Đạt đƣợc kết quả nhƣ vậy, huyện Tân Sơn đã thực hiện các chính sách, dự án sau:

- Chính sách ƣu đãi, cho vay hộ nghèo: Trong 3 năm 2013 - 2015 huyện Tân

Sơn đã giải ngân cho 7.645 lƣợt hộ nghèo vay vốn với tổng số tiền 75.025 triệu

đồng, bình quân một hộ vay 9.813 triệu đồng.

- Chính sách khuyến nơng-lâm nghiệp và chăn ni hỗ trợ phát triển sản

xuất, phát triển ngành nghề: Tổ chức tập huấn 38 lớp cho 1.760 lƣợt ngƣời thuộc

các hộ nghèo.

- Chính sách hỗ trợ dạy nghề cho ngƣời nghèo: Hỗ trợ tiền ăn, tiền đi lại cho

ngƣời nghèo học nghề sơ cấp và học nghề dƣới 3 tháng với tổng số 768 lƣợt ngƣời,

tổng kinh phí 1.850 triệu đồng.

- Chính sách hỗ trợ giáo dục cho ngƣời nghèo nhƣ miễn giảm học phí cho

7000 học sinh, sinh viên, tổng số tiền 2.572 triệu đồng, hỗ trợ y tế cho ngƣời nghèo:

100% ngƣời nghèo đƣợc cấp thẻ bảo hiểm y tế...

Tuy chƣơng trình này đã đạt đƣợc những kết quả đáng khích lệ nhƣng

huyện Tân Sơn cần có nhiều chính sách tích cực hơn nữa nhằm giảm nhanh tỉ lệ hộ

nghèo tồn huyện xuống ở mức thấp nhất.



67



3.1.2.3. Chương trình đào tạo (dạy) ngh cho lao động nông thôn

Công tác đào tạo, dạy nghề đã đƣợc Huyện Uỷ, UBND huyện chỉ đạo sâu sát.

Chƣơng trình đào tạo, bồi dƣỡng cho cán bộ, công chức và cộng đồng từ huyện đến

cơ sở đƣợc thực hiện từ nguồn vốn chƣơng trình 135, chƣơng trình 30a; số lƣợng

ngƣời đƣợc đào tạo, bồi dƣỡng, tập huấn hàng năm tăng; nhận thức của cán bộ,

nhân dân đƣợc nâng lên; việc áp dụng kiến thức, khoa học vào thực tiễn công tác,

vào lao động sản xuất bƣớc đầu đã mang lại hiệu quả thiết thực. Cụ thể nhƣ sau:

N m 2013: Phối hợp các Trƣờng trung cấp nghề, Trung tâm dạy nghề của tỉnh

Phú Thọ, Trung tâm GDTX-HN Tân Sơn, Trung tâm Dạy nghề Tân Sơn, tuyển sinh

đào tạo và dạy nghề cho lao động nông thôn cho 24 lớp, số học viên tham gia 868

ngƣời; Trong đó: Đào tạo nghề cho lao động nơng thơn (hệ sơ cấp nghề dƣới 3 tháng)

theo Quyết định 1956 là: 8 lớp, số học viên tham gia học nghề là 264 ngƣời, kinh phí

đào tạo là: trên 700 triệu đồng; Bồi dƣỡng, nâng cao năng lực cho cán bộ xã và cộng

đồng theo Nghị quyết 30a là 15 lớp, số học viên tham gia là 623 lƣợt ngƣời.

N m 2014: Phối hợp với các Trƣờng Cao đẳng, Trung cấp nghề, Trung tâm

dạy nghề tỉnh, huyện mở 33 lớp, dạy nghề cho lao động nông thôn (hệ sơ cấp nghề

dƣới 3 tháng), số học viên tham gia 1.172 ngƣời; Trong đố: Đào tạo nghề ngắn hạn

cho lao động nông theo Quyết định 1956 là: 7 lớp, số học viên tham gia là: 203

ngƣời, kinh phí thực hiện trên 700 triệu đồng; Bồi dƣỡng, nâng cao năng lực cho cán

bộ xã và cộng đồng theo Nghị quyết 30a là: 44 lớp, số học viên tham gia 2.461 lƣợt

ngƣời, kinh phí thực hiện: 966,726 triệu đồng.

N m 2015: Phối hợp với Trƣờng Đại học Hùng vƣơng, Trƣờng Cao đẳng nghề

Phú Thọ, Trƣờng Cao đẳng nghề Nông lâm Phú Thọ, Trung tâm Dạy nghề Hội liên

hiệp Phụ nữ tỉnh, Trung tâm dạy nghề huyện, tổ chức mở 23 lớp đào tạo dạy nghề

cho lao động nông thôn số học viên tham gia 804 lao động; Trong đó: đào tạo nghề

cho lao động nơng thôn (hệ sơ cấp nghề dƣới 3 tháng) theo Quyết định 1956 là 16

lớp, số học viên tham gia là 531 ngƣời. Bồi dƣỡng, nâng cao năng lực cho cán bộ xã

và cộng đồng theo Nghị quyết 30a là: 30 lớp, số học viên tham gia 1.546 lƣợt ngƣời,

kinh phí thực hiện trên 900 triệu đồng.



68



Trong 3 năm qua công tác đào tạo và dạy nghề cho lao động nông thôn theo

Quyết định 1956 trên địa bàn huyện mở đƣợc 80 lớp Đào tạo nghề cho LĐNT, số

học viên đƣợc đào tạo là 2.844 lƣợt ngƣời (bình quân mỗi năm đào tạo đƣợc 948

lƣợt ngƣời); Bồi dƣỡng, nâng cao năng lực cho cán bộ xã và cộng đồng theo Nghị quyết

30a là: 89 lớp, số học viên tham gia 4.630 lƣợt ngƣời; Sinh viên đang học tại các trƣờng:

Trung học chuyên nghiệp, Cao đẳng, Đại học là 859 ngƣời; trong đó: học hệ Trung cấp:

326 ngƣời, hệ Cao đẳng 227 ngƣời, hệ Đại học 306 ngƣời; số sinh viên học nghề là 75

ngƣời. Số lao động có việc làm sau khi đƣợc đào tạo nghề chiếm khoảng 80%. Việc

đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo Quyết định 1956 đã góp phần khai thác

và sử dụng nguồn lao động trên địa bàn huyện một cách triệt để, các chính sách đào

tạo nghề một cách hợp lý, phát huy thế mạnh của địa phƣơng.

Tuy nhiên, công tác đào tạo, bồi dƣỡng còn gặp nhiều khó khăn, là huyện

thuần nơng, trình độ dân trí khơng đồng đều; việc xác định nhu cầu đào tạo, học

nghề của cán bộ, công chức và ngƣời lao động chƣa đƣợc xác định rõ. Cơ sở đào

tạo, dạy nghề của huyện còn thiếu; chất lƣợng đào tạo còn hạn chế, đào tạo khơng

gắn với tạo việc làm; trình độ tay nghề của ngƣời lao động khơng đáp ứng yêu cầu,

thu nhập của ngƣời lao động thấp, đời sống nhân dân còn gặp nhiều khó khăn.

3.1.2.4. Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó kh n mi n núi

và vùng sâu, vùng xa giai đoạn II (gọi tắt là Chương trình 135-II)

Nội dung chính chương trình

- Hỗ trợ phát triển sản xuất và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao trình độ

sản suất của đồng bào các dân tộc Đào tạo cán bộ khuyến nông thôn bản. Khuyến

nông, khuyến lâm, khuyến ngƣ. Xây dựng các mơ hình sản xuất có hiệu quả, phát

triển công nghiệp chế biến bảo quản. Phát triển sản xuất: Kinh tế rừng, cây trồng có

năng suất cao, chăn ni gia súc, gia cầm có giá trị.

- Phát triển cơ sở hạ tầng thiết yếu ở các xã, thơn, bản đặc biệt khó khăn.

Làm đƣờng dân sinh từ thôn, bản đến trung tâm xã phù hợp với khả năng nguồn

vốn, công khai định mức hỗ trợ nhà nƣớc. Xây dựng kiên cố hóa cơng trình thủy

lợi: Đập, kênh, mƣơng cấp 1-2, trạm bơm phục vụ tƣới tiêu sản xuất nông nghiệp



69



và kết hợp cấp nƣớc sinh hoạt. Làm hệ thống điện hạ thế đến thôn, bản; nơi ở chƣa

có điện lƣới làm các dạng năng lƣợng khác điều kiện cho phép. Xây dựng các cơng

trình cấp nƣớc sinh hoạt cho cộng đồng. Xây dựng nhà sinh hoạt cộng đồng thôn,

bản (tùy theo phong tục tập quán) ở từng nơi..

- Đào tạo bồi dƣỡng cán bộ cơ sở, kiến thức kĩ năng quản lý điều hành xã

hội, nâng cao năng lực cộng đồng. Đào tạo nghề cho thanh niên 16 - 25 tuổi làm

việc tại các nông lâm trƣờng, công trƣờng và xuất khẩu lao động.

- Hỗ trợ các dịch vụ, nâng cao chất lƣợng giáo dục, đời sống dân cƣ hợp vệ

sinh giảm thiểu tác hại môi trƣờng đến sức khỏe ngƣời dân. Tiếp cận các dịch vụ y

tế, bảo hiểm và chăm sóc sức khỏe cộng động.

Tổng mức đầu tƣ Chƣơng trình 135-II của huyện Tân Sơn năm 2015 do ngân

sách Nhà nƣớc cấp là 46.463 triệu đồng (xem Bảng 3.4).

Bảng 3.4: Giá trị đầu tƣ thuộc Chƣơng trình 135-II

TT



I

1

2

3

II

III

IV

1

2

3

4

V



Hợp phần

Tổng cộng

Xây dựng cơ sở hạ tầng

Cơng trình 135

Cơng trình trung tâm cụm xã

Duy tu bảo dƣỡng cơng trình

Hỗ trợ phát triển sản xuất

Hỗ trợ nâng cao năng lực cho cán

bộ cơ sở và cộng đồng

Hỗ trợ nâng cao đời sống

Giấy vở học sinh

Hỗ trợ học sinh nghèo

Trợ giúp pháp lý

Vệ sinh môi trƣờng

Sự nghiệp quản lý



Đầu tƣ

(tr.đồng)

46.463

29.921

21.324

7.534

1.063

5.124



Giải ngân

(tr.đồng)

46.303

29.921

21.324

7.534

1.063

5.021



Tỷ lệ

(%)

99

100

100

100

100

98



352



352



100



11.020

10.963

99

47

47

100

7.683

7.683

100

75

75

100

3.215

3.158

98

46

46

100

(Nguồn: Phòng dân tộc huyện Tân Sơn)



Trong những năm qua, Chƣơng trình 135 đã đƣợc các cấp uỷ Đảng, chính

quyền và các cơ quan chức năng quan tâm, triển khai đạt đƣợc kết quả khá quan



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

(Nguồn: Niên giám Thống kê huyện Tân Sơn 2015)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×