Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
* Hệ thống chỉ tiêu phản ánh về dân số, lao động, việc làm

* Hệ thống chỉ tiêu phản ánh về dân số, lao động, việc làm

Tải bản đầy đủ - 0trang

57



lƣợng lao động. Tỷ lệ thất nghiệp lao động đƣợc tính theo cơng thức:

Tổng số lao động thất nghiệp



Tỷ lệ thất nghiệp của lao động



=



Lực lƣợng lao động



- Tỷ suất sử dụng quỹ thời gian làm việc của lao động trong năm: Là tỷ số giữa

ngày/ngƣời đã sử dụng vào sản xuất hoặc dịch vụ so với tổng số ngày/ngƣời có thể làm

việc đƣợc trong năm (quỹ thời gian làm việc trong năm tính bình qn cho một lao động).

Tỷ suất sử dụng quỹ thời gian làm việc của lao động đƣợc tính theo cơng thức sau:

Số ngày làm việc thực tế trong kỳ



Tỷ suất sử dụng thời gian

làm việc của lao động trong



=



năm (%)



(ngày/ngƣời)

Thời gian có thể làm việc trong năm

của lao động (ngày)



- Lao động và cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế.

- Số lƣợng lao động đƣợc giải quyết việc làm ở khu vực doanh nghiệp, cơ sở

sản xuất kinh doanh cá thể/năm.

- Số lƣợng lao động đƣợc giải quyết việc làm thông qua các chƣơng trình dự

án/năm.

* Hệ thống chỉ tiêu phản ánh thu thập của lao động và hộ gia đình

Thu nhập của một lao động nông thôn là thu nhập của nông hộ. Do đó, trƣớc

tiên chúng ta phải xác định thu nhập của họ và tính theo cơng thức:



Thu

nhập



=



Thu nhập

từ

tiền lƣơng,

tiền công



+



Thu nhập

từ sản

xuất

nông,

lâm, ngƣ



Thu nhập từ

+ SXKD ngành +

nghề, dịch vụ



Thu nhập từ các

khoản thu khác

đƣợc tính vào

thu nhập



Trong đó:

- Thu từ tiền lƣơng bao gồm: Tiền lƣơng, tiền công (không kể BHXH); phụ

cấp làm thêm giờ, ăn trƣa, nghỉ trƣa, ăn giữa ca, phụ cấp; phụ cấp độc hại; thƣởng

và các khoản khác; các khoản trợ cấp,…

- Thu nhập từ sản xuất nông, lâm, ngƣ nghiệp:

Thu nhập từ sản xuất



=



Tổng thu từ nơng,



-



Chi phí sản xuất nơng,



58



nơng, lâm, ngƣ nghiệp



lâm ngƣ nghiệp



lâm, ngƣ nghiệp



- Thu nhập từ SXKD nghề dịch vụ:

Tổng thu từ các hoạt

Chi phí sản xuất kinh

=

động SXKD ngành

- doanh ngành nghề, dịch

nghề, dịch vụ

vụ

- Các khoản thu khác đƣợc tính vào thu nhập: Giá trị hiện vật và tiền của



Thu nhập từ SXKD

ngành nghề, dịch vụ



ngƣời gửi về cho, biếu, mừng, giúp; lãi suất ngân hàng, trái phiếu,…

* Các chỉ tiêu phản ánh kết quả và hiệu quả SXKD:

+ Tổng giá trị sản xuất, thu nhập/hộ.

+ Tổng giá trị sản xuất/nhân khẩu.

+ Tổng giá trị sản xuất/lao động.

+ Giá trị sản xuất nông lâm nghiệp/lao động nông lâm nghiệp.

+ Giá trị sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng cơ bản/lao

động công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng cơ bản.

+ Giá trị sản xuất dịch vụ/lao động dịch vụ.

* Các chỉ tiêu phản ánh phân bổ và hiệu quả sử dụng nguồn lực: Đất đai; lao

động; vốn sản xuất; năng suất lao động; chi phí sản xuất bình qn cho 1ha canh

tác,...

* Một số chỉ tiêu khác: Hệ số sử dụng đất; tốc độ tăng trƣởng; phân bổ quỹ

thời gian lao động,…



59



Chƣơng 3

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Thực trạng công tác giải quyết việc làm cho lao động nông thôn huyện Tân Sơn

tỉnh Phú Thọ

3.1.1. Giải quyết việc làm ở các doanh nghiệp huyện Tân Sơn

Huyện Tân Sơn đến hết năm 2015 có tổng 47 doanh nghiệp với cơ cấu: 10

công ty cổ phần, 23 công ty TNHH, 5 doanh nghiệp tƣ nhân và 9 hợp tác xã .

Bảng: 3.1: Việc làm tại các doanh nghiệp trên địa bàn huyện

2013

Lĩnh vực



I. Phân theo thành phần kinh tế



2014



2015



Số



Số



Số



Số



Số



Số



DN







DN







DN







39



1.485



43



1.855



47 2.260



1. Công ty cổ phần



8



225



9



255



10



295



2. Công ty TNHH



21



540



22



630



23



805



3. DN tƣ nhân



3



60



4



80



5



115



4. Hợp tác xã



7



660



8



890



9



1.045



(Nguồn: Niên giám Thống kê huyện Tân Sơn 2015)



Hình 3.1: Tỷ lệ % của doanh nghiệp và hợp tác xã



60



Qua số liệu trên cho ta thấy các doanh nghiệp trên địa bàn huyện Tân Sơn đã

tạo ra việc làm cho ngƣời lao động cụ thể nhƣ sau: Năm 2015 các doanh nghiệp đã

giải quyết việc làm đƣợc 2.260 lao động, trong đó các cơng ty cổ phần (CTCP) là

295 lao động chiếm 13,05%, công ty TNHH là 805 lao động chiếm 35,62%, DNTN

là 115 lao động chiếm 5,09%, HTX là 1.045 lao động chiếm 46,24%.

Các doanh nghiệp huyện Tân Sơn chủ yếu tập trung vào các lĩnh vực sản xuất

chế biến lâm sản gỗ, kinh doanh vật liệu xây dựng, kinh doanh xăng dầu số lƣợng

lao động ở các doanh nghiệp tuyển dụng vẫn còn thấp.

Trong những năm qua các doanh nghiệp và hợp tác xã trên địa bàn huyện Tân

Sơn đã đạt đƣợc những kết quả đáng kể trong công tác GQVL cho lao động ở huyện

Tân Sơn đó là:

Cơng ty Cổ phần, Công ty TNHH và DN tƣ nhân đã tạo ra việc làm cho 1.215

lao động, đáng chú ý nhất là các Hợp tác xã, hợp tác xã là khu vực tạo ra nhiều việc

làm nhiều nhất số lao động đƣợc tạo ra là 1.045 lao động, số doanh nghiệp và lao

động tăng qua các năm, năm 2012 có 39 doanh nghiệp và 1.485 lao động nhƣng cho

đến năm 2015 thì số doanh nghiệp trên địa bàn huyên Tân Sơn đã tăng lên 47 doanh

nghiệp và 2.260 lao động, trung bình mỗi doanh nghiệp giải quyết đƣợc 48,08 lao

động

Các doanh nghiệp ở tân sơn đã tạo ra việc làm và thu hút lao động là do họ có

các chính sách ƣu đãi nhƣ: Chính sách tiền lƣơng, bảo hộ lao động, hỗ trợ lao động,

và họ ƣu tiên ngƣời dân địa phƣơng vào sản xuất, đào tạo và nâng cao tay nghề cho

ngƣời lao động để nâng cao hiểu quả sản xuất.

Với tổng số lao động của huyện Tân Sơn là 45.658 lao động trong đó các

doanh nghiệp là 2.260 lao động chiếm 4,95% tuy các doanh nghiệp và số lao động

làm việc ở các doanh nghiệp vẫn con ít nhƣng cũng cho ta thấy các doanh nghiệp

trên địa bàn huyện đã góp phần quan trọng trong cơng tác GQVL của huyện. Tân

Sơn là huyện mới thành lập nên các doanh nghiệp và hợp tác xã phát triển đã tạo ra

việc làm cho lao động nói chung và lao động nơng thơn trên địa bàn huyện nói

riêng.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

* Hệ thống chỉ tiêu phản ánh về dân số, lao động, việc làm

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×