Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
- Việc làm phi nông nghiệp: Việc làm phi nông nghiệp bao gồm các ngành nghề ngoài nông nghiệp nhưng gắn chặt với nông nghiệp, chẳng hạn như: Sơ chế, chế biến các sản phẩm nông, lâm, thủy sản, các hoạt động gia công cơ khí, sửa chữa các vật tư nông ngh...

- Việc làm phi nông nghiệp: Việc làm phi nông nghiệp bao gồm các ngành nghề ngoài nông nghiệp nhưng gắn chặt với nông nghiệp, chẳng hạn như: Sơ chế, chế biến các sản phẩm nông, lâm, thủy sản, các hoạt động gia công cơ khí, sửa chữa các vật tư nông ngh...

Tải bản đầy đủ - 0trang

13



*. Thị trường lao động

Thị trƣờng hàng hóa sức lao động là tồn bộ các quan hệ kinh tế hình thành

trong lĩnh vực thuê mƣớn lao động. Trên thị trƣờng lao động, mức cung, cầu về lao

động ảnh hƣởng tới tiền công lao động và sự thay đổi mức tiền công cũng ảnh

hƣởng tới cung và cầu lao động. Đỗi tƣợng tham gia thị trƣờng lao động bao gồm

những ngƣời cần thuê và đang sử dụng sức lao động của ngƣời khác và những

ngƣời có nhu cầu đi làm thuê hoặc đang làm việc cho ngƣời khác bằng sức lao động

của mình để đƣợc nhận một khoản tiền cơng.

Khi nghiên cứu thị trƣờng lao động, dƣới góc độ việc làm thì nội dung quyết

định nhất là quan hệ cung - cầu về lao động. Giải quyết việc làm hay thất nghiệp,

trong cơ chế thị trƣờng, về thực chất là giải quyết mối quan hệ giữa cung và cầu về

lao động trên thị trƣờng lao động.

Trƣớc hết ta phải hiểu rõ khái niệm cung - cầu về lao động





Cung lao động: Là khối lƣợng lao động sẵn sàng đƣợc sử dụng,



đó là toàn bộ khối lƣợng thời gian mà những ngƣời lao động có khă năng và sẵn

sàng làm việc với những mức tiền công khác nhau trong một thời gian nhất

định.

Phụ thuộc vào các yếu tồ:

-Số ngƣời tham gia lực lƣợng lao động xã hội

-Mức tiền công thực tế đƣợc nhận

-Mối quan hệ lợi ích giữa thời gian làm việc và thời gian nghỉ ngơi

-Mức sống của dân cƣ

-Trình độ phát triển, phong tục tập quán

 Cung lao động nông thôn:

Dân số ở nông thôn nƣớc ta hàng năm tăng với tốc độ vẫn khá cao, khoảng

2% (năm 2001- 2015). Có khoảng 1triệu ngƣời bƣớc vào độ tuổi lao động mỗi năm.

Q trình cơng nghiệp hố, đơ thị hố nhanh trong khi cơ cấu lao động chuyển dịch

chậm làm cho lao động nông thôn thiếu việc làm và thất nghiệp tăng nhanh.

Trình độ chun mơn của lao động nơng thơn ở mức rất thấp, phần lớn chƣa

qua đào tạo.



14



 Cầu lao động là số lƣợng sức lao động mà các chủ doanh nghiệp có khả năng

thuê và sẵn sàng thuê với các mức tiền công khác nhau trong một thời gian nhất

định.

Cũng nhƣ cung, cầu về lao động cũng bị chi phối bởi nhiều yếu tố;

- Càu về hàng hóa, dịch vụ trên thị trƣờng.

- Tiền công lao động.

- Các yếu tố về kỹ thuật, cộng nghệ.

- Mức độ ƣu tiên đầu tƣ theo các ngành, vùng…..

 Cầu lao động ở khu vực nông thôn:

Khu vực nông thôn kinh tế chƣa phát triển, tạo ra ít việc làm, chủ yếu là làm

nông nghiệp, đất đai bị thu hẹp do đô thị hố, sản xuất nơng nghiệp cũng giảm dần

nên lao động nơng thơn thƣờng tồn tại dƣới hình thức thất nghiệp trá hình hoặc sử

dụng khơng hết quỹ thời gian lao động trong nông nghiệp.

1.1.3.2. Đặc điểm của lao động nông thôn

Cơ cấu lao động làm nông nghiệp chiếm đến 90 % lao động nơng thơn do đó mà

đặc điểm của nguồn lao động nông thôn cũng tƣơng đồng với đặc điểm của lao động trong

sản xuất nông nghiệp.

Đặc điểm của lao động nơng thơn:

Thứ nhất: Là mang tính chất thời vụ cao và khơng thể xóa bỏ đƣợc tính chất này.

Sản xuất nông nghiệp luôn chịu tác động và bị chi phối mạnh mẽ bởi các qui luật sinh học

và điều kiện tự nhiên của từng vùng (Khí hậu, đất đai…). Do đó, q trình sản xuất mang

tính thời vụ cao, thu hút lao động khơng đồng đều. Chính vì tính chất này đã làm cho việc

sử dụng lao động ở các vùng nông thôn trở nên phức tạp hơn.

Thứ hai: Lao động nông thôn rất dồi dào và đa dạng về độ tuổi và có thích

ứng lớn. Do đó việc huy động và sử dụng đầy đủ nguồn lao động có ý nghĩa rất

quan trọng và phức tạp, đòi hỏi phải có biện pháp tổ chức quản lý lao động tốt để

tăng cƣờng lực lƣợng lao động cho sản xuất nông nghiệp.

Thứ ba: Lao động nông thôn đa dạng, ít chun sâu, trình độ thấp. Sản xuất

nơng nghiệp có nhiều việc gồm các khâu với các tính chất khác nhau. Hơn nũa mức

động áp dụng máy móc thiết bị vào sản xuất thấp vì thế mà sản xuất nơng nghiệp



15



chỉ đòi hỏi về sức khỏe, sự lành nghề và kinh nghiệm. Mỗi lao động có thể đảm

nhận nhiều cơng việc khác nhau nên lao động nơng thơn ít chuyên sâu hơn lao động

trong các ngành công nghiệp và một số ngành khác. Bên cạnh đó, phần lớn lao động

nơng nghiệp mang tính phổ thơng, ít đƣợc đào tạo, sản xuất chủ yếu phụ thuộc vào

kinh nghiệm và sức khỏe, tổ chức lao động đơn giản, công cụ lao động cũng thơ sơ

mang tính tự chế cao. Lực lƣợng chuyên sâu, lành nghề, lao động chất xám không

đáng kể, phân bố lao động khơng đồng đều, vì vậy mà hiệu suất lao động thấp, khó

khăn trong việc tiếp thu công nghiệp hiện đại vào sản xuất.

1.1.4. Khái niệm v thu nhập

Theo Từ điển Kinh tế thị trƣờng: “Thu nhập cá nhân là tổng số thu nhập đạt

đƣợc từ các nguồn thu khác nhau của cá nhân trong thời gian nhất định, thu nhập cá

nhân từ nhiều nguồn khác nhau đều từ thu nhập quốc dân”.

Thu nhập là phần chênh lệch giữa khoản thu về và khoản chi phí đã bỏ ra. Về

bản chất, theo nghĩa rộng thu nhập gồm hai bộ phận hợp thành: thù lao cần thiết

(tiền lƣơng, tiền cơng và các khoản phụ cấp mang tính chất tiền lƣơng,...) và phần

có đƣợc từ thặng dƣ sản xuất (hoặc lợi nhuận).

Tóm lại, thu nhập của ngƣời lao động là số tiền mà họ nhận đƣợc từ các

nguồn thu và họ đƣợc toàn quyền sử dụng cho bản thân và cho gia đình. Ta có thể

hiểu thu nhập của ngƣời lao động là toàn bộ các khoản thu khác nhau mà ngƣời lao

động có đƣợc trong một khoảng thời gian nhất định (thông thƣờng là một tháng).

1.1.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến giải quyết việc làm

1.1.5.1. Nhân tố v chính sách vĩ mơ

Để GQVL cho ngƣời lao động, vấn đề quan trọng nhất là Nhà nƣớc phải tạo

các điều kiện và môi trƣờng thuận lợi để ngƣời lao động tự tạo việc làm trong cơ

chế thị trƣờng thông qua những chính sách cụ thể. Có thể có rất nhiều chính sách

tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến việc làm, hợp thành một hệ thống chính sách

hồn chỉnh có quan hệ qua lại, bổ sung cho nhau hƣớng vào phát triển cả cung và

cầu về lao động, đồng thời làm cho cung và cầu phù hợp với nhau. Thực chất là tạo

ra sự phù hợp giữa cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động.

Nhóm chính sách khuyến khích phát triển những lĩnh vực, hình thức và vùng



16



có khả năng thu hút đƣợc nhiều lao động nhƣ: Chính sách phát triển Doanh nghiệp

vừa và nhỏ, chính sách di dân và phát triển vùng kinh tế mới, chính sách đƣa lao

động đi làm việc có thời hạn ở nƣớc ngồi, chính sách khơi phục và phát triển làng

nghề,... Nhóm chính sách việc làm cho các đối tƣợng là ngƣời có cơng và chính

sách xã hội đặc biệt khác nhƣ: Thƣơng binh, bệnh binh, gia đình liệt sĩ, ngƣời tàn

tật, đối tƣợng xã hội...

Chính sách việc làm thuộc hệ thống chính sách xã hội, nhƣng phƣơng thức

và biện pháp GQVL mang nội dung kinh tế đồng thời liên quan đến những vấn đề

thuộc về tổ chức sản xuất kinh doanh nhƣ: Tạo môi trƣờng pháp lý, vốn, lựa chọn

và chuyển giao công nghệ, cơ sở hạ tầng, thị trƣờng tiêu thụ sản phẩm...

1.1.5.2. Nhân tố v đi u kiện tự nhiên, môi trường sinh thái

Ở bất kỳ một quốc gia, một địa phƣơng nào khi có điều kiện tự nhiên, mơi

trƣờng sinh thái thuận lợi thì ở đó sẽ có nhiều cơ hội thu hút đƣợc nhiều những

chƣơng trình, dự án đầu tƣ, đây cũng là cơ hội để GQVL cho lao động nói chung và

lao động khu vực nơng thơn nói riêng. Ngƣợc lại, khơng thể có sự thuận lợi trong

GQVL tại chỗ đối với ngƣời lao động sống ở những nơi điều kiện tự nhiên bất lợi.

GQVL vừa là nhiệm vụ bức xúc, vừa là chiến lƣợc lâu dài. Vấn đề đặt ra là

phải bảo đảm cho môi trƣờng nhân tạo hồ hợp với mơi trƣờng thiên nhiên, coi đây

là một mục tiêu chính quan trọng trong GQVL, đồng thời phải có giải pháp khắc

phục tác động với thiên tai, sự biến động khí hậu bất lợi và hậu quả chiến tranh còn

lại đối với mơi trƣờng sinh thái nƣớc ta. Vấn đề này cần đƣợc xuyên suốt trong toàn

bộ chiến lƣợc về việc làm thể hiện trong từng vùng, từng ngành, từng lĩnh vực, từng

cộng đồng dân cƣ để con ngƣời thực sự làm chủ đƣợc môi trƣờng sống của mình

hoặc hạn chế đƣợc đến mức thấp nhất những tác động xấu của biến động môi

trƣờng. Nhƣ vậy, bảo vệ và cải thiện môi trƣờng không chỉ là mục tiêu trong GQVL

mà còn là điều kiện để phát triển bền vững.

1.1.5.3. Nhân tố v dân số

Dân số là nguồn nhân lực, là yếu tố quyết định đến sự phát triển kinh tế xã

hội của đất nƣớc. Tăng trƣởng dân số với tốc độ và quy mô hợp lý là nguồn cung



17



cấp nguồn nhân lực vô giá. Tuy nhiên, nếu dân số phát triển quá nhanh, quy mô

phát triển lớn, vƣợt quá khả năng đáp ứng và yêu cầu của xã hội, thì tăng trƣởng

dân số khơng phải là yếu tố tích cực mà lại là gánh nặng cho nền kinh tế.

Mức sinh, mức chết, cơ cấu giới, tuổi của dân số đều ảnh hƣởng đến quy mô

của lực lƣợng lao động. Nếu mức sinh cao dẫn đến gia tăng nhanh chóng số lƣợng

ngƣời trong độ tuổi lao động trong tƣơng lai,...

Ngoài ra, vấn đề di dân và các dòng di dân, đặc biệt là di dân từ nông thôn ra

đô thị gây ra các áp lực kinh tế - xã hội và chính trị còn nguy hiểm hơn so với tỷ lệ

gia tăng dân số nhanh chóng. Q trình đơ thị hố gây ra hậu quả trực tiếp đến vấn

đề việc làm, để có thể thu hút hết số lao động này, cần phải nhanh chóng tạo ra một

số lƣợng lớn chỗ làm việc. Một vấn đề khác là chất lƣợng của số lao động này về

học vấn, đào tạo, trình độ nghề nghiệp khơng đáp ứng đƣợc với yêu cầu công việc

trong khu đô thị. Do đó, tỷ lệ thất nghiệp, thiếu việc làm sẽ tăng lên.

Trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, việc khống chế mức tăng dân số đƣợc

gắn với vấn đề giảm áp lực đối với việc làm. Vấn đề dân số thƣờng đƣợc gắn với vấn đề

sử dụng nguồn lao động và GQVL. Nhìn chung, giảm tỷ lệ gia tăng dân số cũng có nghĩa

là có sự đầu tƣ cao hơn vào các lĩnh vực giáo dục, sức khoẻ và các dịch vụ xã hội.

1.1.5.4. Nhân tố liên quan đến Giáo dục - Đào tạo và KHCN

- V Giáo dục và Đào tạo: Tiềm năng kinh tế của một đất nƣớc phụ thuộc

vào trình độ khoa học, cơng nghệ của đất nƣớc đó. Trình độ khoa học cơng nghệ lại

phụ thuộc vào các điều kiện giáo dục. Giáo dục và Đào tạo giúp cho ngƣời lao động

có đủ tri thức, năng lực, sẵn sàng đáp ứng mọi yêu cầu của cơng việc, ngƣời lao

động qua q trình đào tạo sẽ có nhiều cơ hội để thực hiện các cơng việc mà xã hội

phân công sắp xếp.

Giáo dục và Đào tạo là động lực thúc đẩy, là điều kiện cơ bản để đảm bảo

việc thực hiện những mục tiêu kinh tế - xã hội. Giáo dục và Đào tạo nhằm vào định

hƣớng phát triển, trƣớc hết cung cấp cho xã hội một lực lƣợng lao động mới đủ về

số lƣợng, nâng cao chất lƣợng và phát huy hiệu quả để đảm bảo việc thực hiện

thắng lợi sự nghiệp CNH, HĐH đất nƣớc.



18



- V Khoa học công nghệ: Khoa học công nghệ đã làm biến đổi cơ cấu đội

ngũ lao động. Bên cạnh những ngành nghề truyền thống đã xuất hiện những ngành

nghề mới và cùng với nó là xu hƣớng tri thức hố cơng nhân, chun mơn hố lao

động, giảm bớt lao động chân tay nặng nhọc.

Trong nền kinh tế phát triển, ngƣời lao động muốn thích ứng với các công

việc mà xã hội yêu cầu, trƣớc hết họ phải là những ngƣời đƣợc trang bị một kiến

thức nhất định về khoa học công nghệ.

1.1.5.5. Nhân tố quốc tế trong q trình tồn cầu hố, hội nhập kinh tế quốc tế

Tồn cầu hố đặt ra những thách thức và những nguy cơ lớn đối với tình trạng

việc làm ở tất cả các nƣớc trên thế giới. Số lƣợng việc làm ở khu vực này có thể

tăng lên nhƣng lại giảm đi ở khu vực khác, một số loại việc làm sẽ mất đi nhƣng

một số loại việc làm mới xuất hiện.

Những biến đổi về quy mô và cơ cấu việc làm nhƣ vậy sẽ gây khơng ít khó

khăn và những chi phí lớn của cá nhân gia đình và tồn xã hội do mất việc làm, phải

tìm chỗ làm việc mới, phải học tập những kiến thức và kỹ năng mới, phải di chuyển

từ nơi này đến nơi khác để tìm việc làm, phải thích nghi với những điều kiện sống

luôn thay đổi. Gây gánh nặng về đào tạo lại, trợ cấp xã hội, trợ cấp thất nghiệp do

Chính phủ phải gánh chịu.

1.2. Cơ sở thực tiễn về giải quyết việc làm cho lao động nông thôn:

1.2.1. Kinh nghiệm giải quyết việc làm của một số nước trên thế giới

1.2.1.1. Kinh nghiệm giải quyết việc làm cho lao động nông thôn ở Trung Quốc

Trung Quốc là nƣớc đông dân, với gần 1,377 tỷ dân ( năm 2014) chủ yếu dân cƣ

sống ở nơng thơn,hàng năm có tời gần 10 triệu lao động đến tuổi tham gia vào lực

lƣợng lao động xã hội nên yêu cầu GQVL trở nên gay gắt hơn và. Trƣớc tình hình đó

Trung Quốc đã quan tâm xây dựng cơ sở hạ tầng trong nông thôn, đặc biệt là hệ

thống giao thông, thuỷ lợi, hệ thống thị trấn, thị tứ…tạo điều kiện cho sản xuất và tiêu

thụ sản phẩm thuận lợi. Trung Quốc còn hết sức quan tâm phát triển nền nơng nghiệp

thâm canh với trình độ kỹ thuật cao, đặc biệt quan tâm nghiên cứu sản xuất các loại

giống cây trồng, vật ni mới có năng suất và chất lƣợng cao cùng với kỹ thuật canh

tác tiên tiến. Đặc biệt đáng chú ý là việc xây dựng các xí nghiệp Hƣơng trấn. Xí



19



nghiệp Hƣơng trấn là loại hình xí nghiệp kinh tế do nơng dân tự nguyện thành lập

ngay trên quê hƣơng mình trên cơ sở những lợi thế về nguồn tài nguyên, lao động và

các nguồn lực kinh tế khác dƣới sự quản lý của chính quyền các cấp, sự lãnh đạo của

Đảng và quan tâm giúp đỡ của nhà nƣớc. Hệ thống xí nghiệp Hƣơng trấn chủ yếu sản

xuất các hàng hoá tiêu dùng nhằm thay đổi cơ cấu kinh tế nông thôn, giải quyết việc

làm và nâng cao thu nhập cho nông dân. Việc phát triển xí nghiệp hƣơng trấn có ý

nghĩa rất to lớn. Xí nghiệp Hƣơng trấn đã thu hút 120 triệu lao động (chiếm 26,9%

lực lƣợng lao động cả nƣớc) với mức thu nhập 2500 NDT/lao động/ tháng. Đây là

thành quả to lớn mà xí nghiệp Hƣơng trấn mang lại, vì vậy cần nghiên cứu để có thể

áp dụng một cách phù hợp với điều kiện nƣớc ta..

1.2.1.2. Kinh nghiệm giải quyết việc làm cho lao động nông thôn ở Thái Lan

Kinh nghiệm quan trọng trong giải quyết việc làm cho lao động nông thôn

Thái Lan là sự liên kết theo mơ hình tam giác giữa nhà nƣớc, cơng ty và hộ gia

đình. Trong đó cơng ty giao ngun liệu cho hộ gia đình gia cơng những cơng đoạn

phù hợp. Nhà nƣớc hỗ trợ vốn và kỹ thuật, bồi dƣỡng tay nghề cho nông dân cũng

nhƣ tạo quan hệ hợp đồng gia cơng giữa các hộ gia đình, các doanh nghiệp nhỏ với

các doanh nghiệp lớn. Do vây, các ngành nghề truyền thống, các ngành phi nông

nghiệp đều phát triển mạnh, góp phần to lớn vào giải quyết việc làm và nâng cao

thu nhập cho lao động nông thôn.

1.2.1.3. Kinh nghiệm giải quyết việc làm cho lao động nông thôn ở Liên bang

Malaysia

Liên bang Malaysia có diện tích tự nhiên là 329,8 nghìn km2 với dân số là

27,565 triệu ngƣời (năm 2011), mật độ dân số là gần 80,5 ngƣời/km2. Nhƣ vậy, mật

độ dân số thấp hơn nhiều nƣớc ta. Trong khi đó, hiện nay Malaysia có nền kinh tế

phát triển khá cao ở khu vực Đông Nam Á, lao động đƣợc thu hút mạnh vào các

ngành phi nông nghiệp (cơng nghiệp và dịch vụ). Vì vậy, hiện nay Malaysia là nƣớc

thiếu lao động và phải nhập lao động từ bên ngồi. Tuy nhiên, thời kỳ đầu cơng

nghiệp hố, Malaysia cũng dƣ thừa lao động ở nông thôn và họ đã giải quyết vấn đề

này rất thành công.



20



Malaysia đã thực hiện rất thành công chuyển dịch cơ cấu lao động trong nền

kinh tế quốc dân. Năm 1996 lao động trong ngành nơng lâm nghiệp chỉ còn chiếm

16,84% tổng lao động đang làm việc trong nền kinh tế.

Để đạt đƣợc kết quả nhƣ vậy, Malaysia đã thực hiện một số biện pháp cụ thể

nhƣ sau:

Thứ nhất, ngay thời kỳ đầu công nghiệp hố, Malaysia đã đặc biệt chú trọng

phát triển nơng nghiệp, phát triển các loại cây công nghiệp phù hợp với điều kiện về

đất đai, khí hậu của mỗi vùng. Cùng với phát triển nông nghiệp, Malaysia cũng chú

trọng phát triển cơng nghiệp chế biến nơng sản, điều đó rất có hiệu quả trong việc

tìm đầu ra cho sản xuất nông nghiệp và giải quyết việc làm cho nông dân. Từ thập

kỷ 1960 Malaysia đã quan tâm áp dụng khoa học vào sản xuất nông nghiệp và phát

triển công nghiệp cơ khí phục vụ cơ giới hố nơng nghiệp.

Thứ hai là, đẩy mạnh khai hoang phát triển sản xuất nông nghiệp, giải quyết

lao động dƣ thừa trong nông thôn. Đẩy mạnh đầu tƣ xây dựng cơ sở hạ tầng cho

nông thôn cũng nhƣ đầu tƣ vào các cơ sở phúc lợi xã hội khác.

Thứ ba là, thu hút đầu tƣ trong và ngồi nƣớc vào phát triển cơng nghiệp đặc

biệt là cơng nghiệp chế biến nơng sản, điều đó góp phần nâng cao giá trị gia tăng

cho các ngành hàng nông sản và chuyển dịch nhanh lao động từ nông nghiệp sang

công nghiệp và dịch vụ.

Thứ tư là, thực hiện mối quan hệ chặt chẽ giữa các cơ quan nghiên cứu khoa

học, các cơ sở đào tạo, các tổ chức công nghiệp chế biến với các hộ nông dân nhằm

đẩy nhanh tiến bộ khoa học vào sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm, kết hợp xây

dựng cơ sở hạ tầng với công nghiệp chế biến, xây dựng nông thơn phát triển tồn diện.

Qua nghiên cứu kinh nghiệm giải quyết việc làm cho lao động nông thôn của

một số nước trên thế giới, kết hợp với tình hình thực tiễn nước ta có thể đưa ra một

số kết luận như sau:

- Trung Quốc đặc biệt quan tâm xây dựng cơ sở hạ tầng trong nông thôn và

phát triển nền nơng nghiệp có trình độ thâm canh cao. Đặc biệt họ quan tâm phát

triển CN và TTCN cùng các ngành phi nông nghiệp khác trong nông thôn. Đây là



21



những vấn đề chúng ta cần nghiên cứu và áp dụng một cách có hiệu quả vào điều

kiện thực tiễn ở nƣớc ta.

Nƣớc ta là nƣớc đơng dân vì vậy, muốn giải quyết việc làm cho lao động nơng

thơn thì nhất thiết phải phát triển mạnh CN và TTCN trong nông thôn, xây dựng

nền nơng nghiệp tồn diện dựa trên cơ sở trình độ khoa học kỹ thuật cao, muốn vậy,

cần phải tăng cƣờng xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật trong nông thôn, áp dụng

khoa học kỹ thuật vào sản xuất, đẩy mạnh sản xuất hàng hố trong nơng thơn. Đặc

biệt, diện tích canh tác bình qn đầu ngƣời của nƣớc ta vào loại thấp nhất thế giới,

nên điều quan trọng là phải phát triển nền nông nghiệp thâm canh trình độ cao,

nhằm nâng cao thu nhập trên một đơn vị diện tích. Chỉ tiêu này ở nƣớc ta hiện nay

còn thấp hơn nhiều nƣớc trong khu vực.

- Kinh nghiệm đáng chú ý của Thái Lan là mối quan hệ hợp tác giữa Nhà nƣớc

- Công ty và hộ gia đình. Đây là mơ hình rất hay mà chúng ta có thể nghiên cứu và

thực hiện trong điều kiện thực tiễn ở nƣớc ta. Bƣớc đầu chúng ta có thể áp dụng ở

vùng có mật độ dân số cao, lao động dồi dào và có trình độ văn hố cũng nhƣ tay

nghề cao nhƣ vùng Đồng bằng Sông Hồng, vùng Đông Nam bộ và các vùng nông

thôn ven đô thị…ở đó hộ nơng dân có thể hợp đồng với các công ty nhận sản xuất

và gia công một số bộ phận của sản phẩm, xong giao nộp cho công ty. Điều này có

ý nghĩa rất lớn trong tạo việc làm và tăng thu nhập cho lao động nông thôn.

1.2.2. Kinh nghiệm giải quyết việc làm cho lao động nông thôn ở nước ta.

1.2.2.1. Tình hình lao động và việc làm ở nông thôn nước ta hiện nay.

Để tạo cơ sở đề ra các giải pháp về việc làm và nâng cao thu nhập cho lao

động nông thôn, ta đi xem xét một số vần đề cơ bản về tình hình lao động và việc

làm ở nông thôn nƣớc ta hiện nay với một số nét cơ bản sau:

- Tỷ lệ lao động nông thôn ở nƣớc ta hiện nay là rất lớn trong tổng nguồn lao

động xã hội

Nƣớc ta vẫn là một nƣớc nông nghiệp nghèo nàn và lạc hậu. Nông nghiệp

chiếm tỷ lệ cao trong GDP, đặc biệt lao động trong nông nghiệp vẫn chiếm phần lớn

lực lƣợng lao động xã hội. Theo Tổng cục thống kê đến tháng 2 năm 2016, dân số



22



cả nƣớc là 94.104,871 ngƣời. Trong đó dân số nơng thơn là 61.857,513 ngƣời

chiếm 65,73 % tổng dân số cả nƣớc. Dân số đô thị chiếm 34,27%. Nhƣ vậy, dân số

nông thôn chiếm đại bộ phận dân số. Trong cơ cấu lao động giữa các ngành thì lao

động trong nơng lâm ngƣ nghiệp chiếm 55,7% tổng lao động xã hội. Điều đó cho

thấy cơ cấu lao động trong nền kinh tế nƣớc ta là bất hợp lý, trình độ cơng nghiệp

hố còn thấp. Sức ép về dân số, việc làm và thu nhập ở nông thôn là rất lớn.

- Phân bố lao động và dân cƣ không đồng đều theo vùng lãnh thổ là một đặc

điểm nổi bật đối với lao động nông thôn nƣớc ta. Có những địa phƣơng có mật độ

dân số rất cao nhƣ Hải Phòng 1260 ngƣời/ km2, Hƣng Yên 1244 ngƣời /km2, Bắc

Ninh 1354 ngƣời /km2, Hải Dƣơng 1055 ngƣời /km2 thì cũng có những tỉnh có mật

độ dân cƣ rất thấp nhƣ Lai Châu 45 ngƣời /km2, Kon Tum 49 ngƣời/km2, Điện Biên

55 ngƣời/ km2. Thực trạng phân bố dân cƣ rất khơng đều sẽ dẫn tới khơng có khả

năng khai thác có hiệu quả các tiềm năng phát triển ở những vùng mật độ dân số và

lao động thấp. Ngƣợc lại, những vùng có mật độ dân số cao sẽ tạo sức ép lớn về lao

động và việc làm. Vì vậy, vấn đề đặt ra là cần có kế hoạch phát triển kinh tế miền

núi nhằm phân bố lại lao động và dân cƣ trên địa bàn cả nƣớc.

a) Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X đã ban hành Nghị

quyết số 26-NQ/TƯ ngày 5/8/2008 v nông nghiệp, nông dân, nông thôn (sau đây

gọi tắt là Nghị quyết số 26-NQ/TƯ)

Mục tiêu tổng quát của Nghị quyết là: Không ngừng nâng cao đời sống vật

chất, tinh thần của dân cƣ nơng thơn, hài hồ giữa các vùng, tạo sự chuyển biến

nhanh hơn ở các vùng còn nhiều khó khăn; nơng dân đƣợc đào tạo có trình độ sản

xuất ngang bằng với các nƣớc tiên tiến trong khu vực và đủ bản lĩnh chính trị, đóng

vai trò làm chủ nơng thơn mới. Xây dựng nền nơng nghiệp phát triển toàn diện theo

hƣớng hiện đại, bền vững, sản xuất hàng hố lớn, có năng suất, chất lƣợng, hiệu quả

và khả năng cạnh tranh cao, đảm bảo vững chắc an ninh lƣơng thực quốc gia cả

trƣớc mắt và lâu dài. Xây dựng nơng thơn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội

hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp

với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thơn



23



ổn định, giàu bản sắc văn hố dân tộc; dân trí đƣợc nâng cao, mơi trƣờng sinh thái

đƣợc bảo vệ; hệ thống chính trị ở nơng thơn dƣới sự lãnh đạo của Đảng đƣợc tăng

cƣờng. Xây dựng giai cấp nông dân, củng cố liên minh công nhân - nông dân - trí

thức vững mạnh, tạo nền tảng kinh tế - xã hội và chính trị vững chắc cho sự nghiệp

CNH, HĐH, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.

b) Quyết định số 1956/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đ án Đào tạo

ngh cho lao động nông thôn đến n m 2020

Mục tiêu tổng quát: Bình quân hàng năm đào tạo nghề cho khoảng 1 triệu lao

động nơng thơn, trong đó đào tạo, bồi dƣỡng 100.000 lƣợt cán bộ, công chức xã.

Xây dựng đội ngũ cán bộ, cơng chức xã có bản lĩnh chính trị vững vàng, có trình

độ, năng lực, phẩm chất đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ quản lý hành chính, quản lý,

điều hành kinh tế - xã hội và thực thi công vụ phục vụ sự nghiệp CNH, HĐH nông

nghiệp, nông thôn.

Mục tiêu cụ thể cho giai đoạn 2016 - 2020: Đào tạo nghề cho 6.000.000 lao

động khu vực nông thôn, trong đó: Đào tạo nghề cho khoảng 5.500.000 lao động

khu vực nông thôn (1.400.000 ngƣời học nghề nông nghiệp; 4.100.000 ngƣời học

nghề phi nông nghiệp); Đào tạo, bồi dƣỡng kiến thức, năng lực quản lý hành chính,

quản lý kinh tế - xã hội chuyên sâu cho khoảng 500.000 lƣợt cán bộ, cơng chức xã.

c) Chính sách đối với giáo dục - đào tạo

Nhận thức đƣợc vị trí, tầm quan trọng của giáo dục đào tạo, Đảng ta chỉ rõ:

“Cùng với khoa học và công nghệ, giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu nhằm

nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dƣỡng nhân tài. Coi trọng cả ba mặt: mở

rộng quy mô, nâng cao chất lƣợng và phát huy hiệu quả”. Mặc dù lực lƣợng lao

động khu vực nông thôn rất đông đảo, nhƣng phần lớn đều là lao động phổ thông,

chƣa qua đào tạo về CMKT. Trong xu thế hội nhập, mở cửa hiện nay, yêu cầu đặt ra

đối với nƣớc ta không chỉ là phải chuyển từ nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu sang

nền kinh tế cơng nghiệp hiện đại mà còn phải thực hiện bƣớc chuyển từ nền kinh tế

công nghiệp sang nền kinh tế tri thức. Chính vì vậy sẽ dẫn đến một thực tế là sẽ có

một bộ phận lớn lao động phổ thông dƣ thừa và thiếu nghiêm trọng đội ngũ lao



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

- Việc làm phi nông nghiệp: Việc làm phi nông nghiệp bao gồm các ngành nghề ngoài nông nghiệp nhưng gắn chặt với nông nghiệp, chẳng hạn như: Sơ chế, chế biến các sản phẩm nông, lâm, thủy sản, các hoạt động gia công cơ khí, sửa chữa các vật tư nông ngh...

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×