Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN

Tải bản đầy đủ - 0trang

6



giá trị vật chất và tinh thần mới cho bản thân và xã hội, đồng thời những hoạt động

phải trong khn khổ pháp luật cho phép. Nói cách khác việc làm là tổng thể các

hoạt động kinh tế có liên quan đến thu nhập và đời sống của dân cƣ.

Theo khái niệm do Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) đƣa ra thì việc làm đƣợc

quan niệm là những hoạt động tạo ra nguồn thu nhập và không trái với pháp luật.

Ở Việt Nam, trong nền kinh tế hóa tập trung, ngƣời lao động đƣợc coi là có

việc làm và đƣợc xã hội thừa nhận, trân trọng là ngƣời làm việc trong các đơn vị

kinh tế quốc doanh và tập thể. Chuyển sang nền kinh tế thị trƣờng, quan niệm về

việc làm và các vấn đề liên quan nhƣ thất nghiệp, chính sách việc làm đã có những

thay đổi căn bản. Cùng với việc tiếp thu có chọn lọc kinh nghiệm quốc tế vào hoàn

cảnh Việt Nam, bộ luật lao động đã quy định“Mọi hoạt động lao động tạo ra nguồn

thu nhập không bị pháp luật cấm đều đƣợc thừa nhận là việc làm” (Điều 13 Bộ luật

lao động) Nếu nhƣ trƣớc đây, trong các văn bản pháp luật vấn đề việc làm chủ yếu

đƣợc đề cập ở góc độ cơ chế, chính sách bảo đảm việc làm cho NLĐ thì đây là lần

đầu tiên khái niệm việc làm đƣợc ghi nhận trong văn bản pháp luật quan trọng của

nhà nƣớc. Theo đó, việc làm đƣợc cấu thành bởi 3 yếu tố: Các yếu tố cấu thành việc

làm Hoạt động lao động Tạo ra thu nhập Hoạt động đó phải hợp pháp

1.1.1.1. Vai trò, ý nghĩa của việc làm

Để đánh giá vai trò, ý nghĩa của việc làm có thể đứng ở nhiều góc độ khác nhau

ví dụ nhƣ: ý nghĩa của việc làm đứng dƣới góc độ ngƣời lao động, ngƣời sử dụng lao

động và nhà nƣớc hay ý nghĩa của việc làm dƣới khía cạnh đối với mỗi cá nhân, trong

quan hệ lao động và phạm vi quốc gia…

Chúng ta sẽ đi tìm hiểu vai trò, ý nghĩa của việc làm trên ba bình diện sau: Trên

bình diện kinh tế xã hội Đối với bản thân NLĐ, có việc làm sẽ tạo cơ hội để NLĐ có

thu nhập, đảm bảo cuộc sống của bản thân và gia đình đồng thời đóng góp cho xã hội.

Đối với mỗi quốc gia , giải quyết tốt vấn đề việc làm sẽ tạo điều kiện và cơ sở để triển

khai các chính sách xã hội khác nhƣ phát triển văn hóa, y tế, giáo dục..góp phần đảm

bảo an tồn, ổn định và phát triển xã hội.

Về mặt kinh tế, việc làm luôn gắn liền với vấn đề sản xuất, hiệu quả của việc giải

quyết tốt vấn đề việc làm cũng chính là hiệu quả của sản xuất.



7



Về mặt xã hội, giải quyết việc làm có mục tiêu hƣớng vào tồn dụng lao động,

chống thất nghiệp và khắc phục tình trạng thiếu việc làm bảo đảm thu nhập.

Đối với Việt Nam, việc làm còn gắn với cơng cuộc xóa đói giảm nghèo, giải

quyết việc làm là biện pháp quan trọng, thiết thực xóa đói giảm nghèo.

Trên bình diện chính trị - pháp lí: Chính sách việc làm khơng phù hợp tất yếu sẽ

khơng hiệu quả đối với vấn đề lao động - việc làm nói riêng và các vấn đề xã hội nói

chung. Ở bất kì quốc gia nào, việc làm đã, đang và luôn là vấn đề gay cấn, nhạy cảm, nếu

không đƣợc giải quyết có thể dẫn đến những “điểm nóng” và trở thành vấn đề chính trị.

Trên bình diện pháp lí, việc làm là phạm trù thuộc quyền cơ bản của con ngƣời.

Quyền này đã đƣợc thừa nhận trong hiến pháp, luật và các công ƣớc quốc tế. Vấn đề

việc làm còn gắn liền với chế độ pháp lí lao động, là cơ sở hình thành, duy trì và là nội

dung của quan hệ lao động.

Trên bình diện quốc gia - quốc tế: Đối với mỗi quốc gia, chính sách việc làm và

giải quyết việc làm là bộ phận có vị trí quan trọng đặc biệt trong hệ thống các chính

sách xã hội nói riêng và trong tổng thể chính sách phát triển kinh tế-xã hội nói chung.

Chính sách việc làm là chính sách cơ bản nhất của quốc gia, góp phần bảo đảm an tồn,

ổn định và phát triển xã hội.

1.1.1.2. Đặc điểm việc làm lao động nông thôn:

Các họat động sản xuất thuờng bắt nguồn từ kinh tế hộ gia đình. Nên việc chú

trọng thúc đẩy phát triển các hoạt động kinh tế khác nhau của kinh tế hộ gia đình là một

trong những biện pháp tạo việc làm có hiệu quả.

Việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng,vật nuôi theo hƣớng thu dụng nhiều lao động

cũng là biện pháp tạo thêm việc làm ngay trong sản xuất nông nghiệp.

Họat động dịch vụ nông thôn là khu vực thu hút đáng kể lao động nông thôn và

tạo ra thu nhập cao cho lao động

1.1.1.3. Mục đích của việc làm:

Xác định rõ mục đích làm việc là điều kiện hết sức quan trọng. Mục đích việc

làm và điểm đích của con đƣờng tìm kiếm việc làm và một cơng việc phù hợp với

chính bản thân mình, Nếu khơng xác định đƣợc cái đích đó đến bạn sẽ khơng biết đƣợc

phía cuối con đƣờng của mình là gì và đó có thực sự là nơi bạn mong muốn đến hay



8



không. Mục đích việc làm sẽ cho mình biết cần bắt đầu đi từ đâu và nên đi nhƣ thế nào.

Khơng có nó, bạn sẽ lúng túng, có những quyết định khơng chính xác, bỏ lỡ những cơ

hội việc làm mà bạn thực sự yếu thích và lâm vào tình trạng bất ổn. Hơn nữa mình sẽ

mất cơng sức và thời gian vào những việc làm không cần thiết.

Những chuyên gia việc làm của CareerLink.vn khuyên rằng: Khi bắt đầu một

công việc gì đó, bạn cần xác định rõ mục đích làm việc của mình để bạn có thế tìm

đƣợc niềm vui trong cuộc sống cũng nhƣ trong chính cơng việc mà bạn theo đuổi.

Vậy mục đích của việc làm là:

Việc làm là làm để kiếm tiền nhằm giải quyết các vấn đề cuộc sống

Làm việc để thực hiện kỹ năng nghe và trao đổi kinh nghiệm chuyên môn

Làm việc để mở rộng mơi trƣờng giao tiếp xã hội

Làm việc để có một vị trí và chỗ đứng trong xã hội

1.1.2. Giải quyết việc làm cho lao động nông thôn

1.1.2.1. Khái niệm:

- Giải quyết việc làm là tổng thể những biện pháp, chính sách kinh tế xã hội của

nhà nƣớc, cộng đồng và bản thân ngƣời lao động tác động mọi mặt của đời sống xã hội

tạo điều kiện thuận lợi để đảm bảo cho mọi ngƣời có khả năng lao động có việc làm

1.1.2.2. Người có việc làm

Theo Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) thì: “Ngƣời có việc làm là những

ngƣời đang làm một việc gì đó đƣợc trả tiền công hoặc những ngƣời tham gia vào

các hoạt động mang tính chất tự thoả mãn lợi ích thay thế thu nhập của gia đình”.

Theo định nghĩa của Tổng cục Thống kê: “Ngƣời có việc làm là những ngƣời

đang làm việc trong thời gian quan sát và những ngƣời trƣớc đó có việc làm nhƣng

hiện đang nghỉ tạm thời vì các lý do nhƣ ốm đau, đình cơng, nghỉ hè, nghỉ lễ, trong

thời gian sắp xếp lại sản xuất, do thời tiết xấu, máy móc hƣ hỏng…”.

Theo Bộ Lao động - Thƣơng Binh và Xã hội: “Ngƣời có việc làm là ngƣời

đủ 15 tuổi trở lên đang làm việc trong các ngành kinh tế quốc dân mà trong tuần lễ

liền kề trƣớc thời điểm điều tra có thời gian làm việc khơng ít hơn mức chuẩn quy

định” (ở Việt Nam, mức chuẩn là 8 giờ).



9



1.1.2.3. Thiếu việc làm

- Ngƣời thiếu việc làm gồm những ngƣời trong tuần lễ có tổng số giờ làm

việc dƣới 40 giờ hoặc có số giờ làm việc ít hơn giờ quy định đối với các cơng việc

theo quy định hiện hành của Nhà nƣớc. Họ có nhu cầu làm thêm giờ và sẵn sàng

làm việc nhƣng khơng có việc để làm, hoặc họ có nhu cầu làm việc và sẵn sàng làm

việc nhƣng khơng tìm đƣợc việc làm.

- Phân loại:

+ Thiếu việc làm hữu hình: Là khái niệm để chỉ hiện tƣợng ngƣời lao động

làm việc có thời gian ít hơn thƣờng lệ, họ khơng đủ việc làm đang tìm kiếm thêm

việc làm và sẵn sàng để làm việc.

Tình trạng việc làm hữu hình đƣợc biểu thị bởi hàm số sử dụng thời gian lao

động nhƣ sau:

K



=



Số giờ làm việc thực tế

Số giờ quy định



x



100%



+ Thiếu việc làm vơ hình: Là những ngƣời có đủ việc làm, làm đủ thời gian

thậm chí nhiều thời gian hơn mức bình thƣờng nhƣng thu nhập thấp, nguyên nhân của

tình trạng này là do tay nghề hoặc kỹ năng của ngƣời lao động thấp không sử dụng hết

khả năng hiện có hoặc do điều kiện lao động tồi, tổ chức lao động kém. Thƣớc đo khái

niệm thiếu việc làm vô hình là mức thu nhập thấp hơn mức lƣơng tối thiểu.

1.1.2.4. Thất nghiệp

- Theo "Thực trạng lao động việc làm" của Bộ Lao động - Thƣơng binh và

Xã hội: “Ngƣời thất nghiệp là những ngƣời thuộc lực lƣợng lao động có khả năng

lao động trong trong tuần lễ điều tra khơng có việc làm, có nhu cầu về việc làm

nhƣng khơng tìm đƣợc việc làm” [4].

- Theo khái niệm của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO): “Thất nghiệp (theo

nghĩa chung nhất) là tình trạng tồn tại khi một số ngƣời trong độ tuổi lao động

muốn có việc làm nhƣng khơng thể tìm đƣợc việc làm ở mức tiền cơng nhất định.

Ngƣời thất nghiệp là ngƣời trong độ tuổi lao động có khả năng lao động, khơng có

việc làm và đang có nhu cầu tìm việc làm” [20].



10



Nhƣ vậy, những ngƣời thất nghiệp tất yếu họ phải thuộc lực lƣợng lao động

hay dân số hoạt động kinh tế. Một ngƣời thất nghiệp phải có 3 điều kiện: Đang

mong muốn và tìm việc làm; Có khả năng làm việc; Hiện đang chƣa có việc làm.

Với cách hiểu nhƣ thế, khơng phải bất kỳ ai có sức lao động nhƣng chƣa làm

việc đều đƣợc coi là thất nghiệp. Do đó một tiêu thức quan trọng để xem xét một

ngƣời đƣợc coi là thất nghiệp thì phải biết đƣợc ngƣời đó có muốn đi làm hay

không. Bởi lẽ, trên thực tế nhiều ngƣời có sức khoẻ, có nghề nghiệp song khơng có

nhu cầu làm việc, họ sống chủ yếu dựa vào “nguồn dự trữ” nhƣ kế thừa của bố mẹ,

nguồn tài trợ.

1.1.2.5. Tạo việc làm

Tạo việc làm cho ngƣời lao động là đƣa ngƣời lao động vào làm việc để tạo

ra trạng thái phù hợp giữa sức lao động và tƣ liệu sản xuất, tạo ra hàng hóa và dịch

vụ theo yêu cầu thị trƣờng.

Thị trƣờng lao động chỉ có thể đƣợc hình thành khi ngƣời lao động và ngƣời

sử dụng lao động gặp gỡ trao đổi đi đến nhất trí vấn đề sử dụng sức lao động. Do

vậy vấn đề tạo việc làm phải đƣợc nhìn nhận ở cả ngƣời lao động và ngƣời sử dụng

lao động. Ngƣời sử dụng lao động là ngƣời chủ yếu tạo ra chỗ làm việc cho ngƣời

lao động, bao gồm các Doanh nghiệp có vốn đầu tƣ trong và ngồi nƣớc, các cơ sở

SXKD,... Để có quan hệ lao động giữa ngƣời lao động và ngƣời sử dụng lao động

phải có những điều kiện nhất định. Đó là ngƣời sử dụng lao động cần phải có vốn,

cơng nghệ, kinh nghiệm, thị trƣờng tiêu thụ,… Còn ngƣời lao động phải có sức

khỏe trình độ, chun mơn, kinh nghiệm phù hợp với cơng việc của mình.

Để có việc làm, đƣợc trả cơng theo ý muốn của mình thì ngƣời lao động phải

học hỏi, trao đổi kiến thức cho mình để theo kịp sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật.

Ngồi ra ngƣời lao động phải ln tự đi tìm việc làm phù hợp với mình để đem lại

thu nhập cho gia đình. Trong vấn đề này, Nhà nƣớc có vai trò quản lý quan hệ lao

động bằng các chính sách khuyến khích động nhằm đem lại lợi ích cho cả hai bên.

Nhà nƣớc tạo điều kiện thuận lợi cho cả ngƣời lao động và ngƣời sử dụng lao động

để họ phát huy tối đa năng lực của mình.



11



1.1.2.6. Giải quyết việc làm

GQVL là tạo ra các cơ hội để ngƣời lao động có việc làm và tăng thu nhập,

phù hợp với lợi ích của bản thân, gia đình, cộng đồng và xã hội. GQVL cần phải

xem xét cả từ ba phía: Ngƣời lao động, ngƣời sử dụng lao động và Nhà nƣớc.

GQVL theo nghĩa rộng là tổng thể những biện pháp, chính sách kinh tế - xã

hội của Nhà nƣớc, cộng đồng và bản thân ngƣời lao động tác động đến mọi mặt của

đời sống xã hội để đảm bảo cho mọi ngƣời có khả năng lao động và đƣợc lao động.

GQVL theo nghĩa hẹp là các biện pháp, chính sách chủ yếu hƣớng vào đối

tƣợng thất nghiệp, chƣa có việc làm hoặc thiếu việc làm nhằm tạo việc làm cho

ngƣời lao động, để giảm tỷ lệ thất nghiệp, thiếu việc làm.

Khái niệm GQVL rộng hơn khái niệm tạo việc làm. Trong phạm trù GQVL,

ngoài nội dung tạo việc làm (nhƣ đã đề cập ở trên), còn có nội dung môi giới việc

làm. Môi giới việc làm về thực chất là hoạt động nhằm giúp ngƣời lao động đang

tìm việc làm và chủ sử dụng lao động đang cần tuyển lao động dễ dàng gặp nhau,

qua đó giúp ngƣời lao động dễ dàng tìm đƣợc việc làm. Xuất khẩu lao động và

chuyên gia về thực chất cũng là một hoạt động mơi giới việc làm.

1.1.2.7. Vai trò của việc làm đối với người lao động ở nông thôn

Khi giải quyết đƣợc việc làm cho lao động khu vực nơng thơn sẽ:

- Có điều kiện nâng cao mức sống của ngƣời dân, đây là điều kiện phát triển

kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế ở nơng thơn, là điều kiện quan trọng hình thành

nguồn nhân lực có chất lƣợng cao cung cấp cho nền kinh tế quốc dân.

- Nâng cao mức sống của cƣ dân nông thôn là điều kiện quan trọng để ổn

định xã hội, phát triển kinh tế nông thôn và xây dựng nông thôn mới.

- Ngăn chặn đƣợc dòng ngƣời di cƣ tự do từ nông thôn ra thành thị, ổn định

kinh tế xã hội ở cả nông thôn và thành thị.

1.1.2.8. Một số loại hình việc làm đặc trưng ở khu vực nơng thơn

- Việc làm thuần nông: Việc làm thuần nông là những việc làm đặc trƣng và

mang tính phổ biến của khu vực nông thôn. Ở nƣớc ta, việc làm thuần nông bao

gồm trồng trọt và chăn nuôi. Trồng trọt và chăn ni là hai cơng việc chính, chiếm

hầu hết thời gian trong năm của ngƣời nông dân và cũng là nguồn thu chính để ni



12



sống bản thân và gia đình của họ.

- Việc làm phi nông nghiệp: Việc làm phi nông nghiệp bao gồm các ngành

nghề ngồi nơng nghiệp nhƣng gắn chặt với nông nghiệp, chẳng hạn nhƣ: Sơ chế,

chế biến các sản phẩm nông, lâm, thủy sản, các hoạt động gia cơng cơ khí, sửa chữa

các vật tƣ nơng nghiệp, các hoạt động vận tải và các dịch vụ có liên quan. Bên cạnh

đó việc làm phi nơng nghiệp còn bao gồm các ngành nghề mới nhƣ: Thêu ren, sản

xuất các sản phẩm thủ công mỹ nghệ, gốm sứ… So với việc làm thuần nông, việc

làm phi nông nghiệp mang lại thu nhập cao và khá ổn định cho lao động ở khu vực

nơng thơn, góp phần giải quyết bài tốn việc làm ở khu vực nơng thơn, đặc biệt là

bộ phận lao động nông nhàn.

1.1.3. Khái niệm và đặc điểm v lao động nông thôn

1.1.3.1. Khái niệm v lao động nơng thơn

Lao động là hoạt động có ý thức của con ngƣời, đó là q trình con ngƣời sử

dụng cơng cụ lao động

Lao động nơng thơn là tồn bộ những tác động lên đối tƣợng lao động cải biến

nó tạo ra sản phẩm để thỏa mãn nhu cầu của mình và xã hội hoạt động lao động sản

xuất tạo ra của cải vật chất của những ngƣời lao động nơng thơn. Do đó lao động

nơng thơn bao gồm: Lao động trong các ngành nông nghiệp, công nghiệp nông

thôn, dịch vụ nông thôn…

LĐNT là những ngƣời thuộc lực lƣợng lao động và hoạt động trong hệ thống

kinh tế nông thôn

LĐNT là những ngƣời dân khơng phân biệt giới tính, tổ chức, cá nhân sinh

sống ở vùng nơng thơn có độ tuổi từ 15 trở lên, hoạt động sản xuất ở nông thôn .

Về chất lƣợng: Bao gồm những ngƣời đủ các yếu tố về thể chất, tâm sinh lý

trong độ tuổi lao động (Từ 15- 60 đối với nam, từ 15-55 đối với nữ) và một số

ngƣời đã ngoài tuổi lao động có khả năng tham gia sản xuất.

Chất lƣợng tuỳ thuộc vào tình trạng sức khoẻ, trình độ chuyên môn nghiệp vụ,

thành thạo công việc của lao động, mức độ và tính chất mà cơng cụ lao động đƣợc

trang bị cũng nhƣ tính chất của cơng việc mà lao động đó thực hiện thủ cơng hay có

sự hỗ trợ của máy móc.



13



*. Thị trường lao động

Thị trƣờng hàng hóa sức lao động là toàn bộ các quan hệ kinh tế hình thành

trong lĩnh vực thuê mƣớn lao động. Trên thị trƣờng lao động, mức cung, cầu về lao

động ảnh hƣởng tới tiền công lao động và sự thay đổi mức tiền công cũng ảnh

hƣởng tới cung và cầu lao động. Đỗi tƣợng tham gia thị trƣờng lao động bao gồm

những ngƣời cần thuê và đang sử dụng sức lao động của ngƣời khác và những

ngƣời có nhu cầu đi làm thuê hoặc đang làm việc cho ngƣời khác bằng sức lao động

của mình để đƣợc nhận một khoản tiền cơng.

Khi nghiên cứu thị trƣờng lao động, dƣới góc độ việc làm thì nội dung quyết

định nhất là quan hệ cung - cầu về lao động. Giải quyết việc làm hay thất nghiệp,

trong cơ chế thị trƣờng, về thực chất là giải quyết mối quan hệ giữa cung và cầu về

lao động trên thị trƣờng lao động.

Trƣớc hết ta phải hiểu rõ khái niệm cung - cầu về lao động





Cung lao động: Là khối lƣợng lao động sẵn sàng đƣợc sử dụng,



đó là tồn bộ khối lƣợng thời gian mà những ngƣời lao động có khă năng và sẵn

sàng làm việc với những mức tiền công khác nhau trong một thời gian nhất

định.

Phụ thuộc vào các yếu tồ:

-Số ngƣời tham gia lực lƣợng lao động xã hội

-Mức tiền công thực tế đƣợc nhận

-Mối quan hệ lợi ích giữa thời gian làm việc và thời gian nghỉ ngơi

-Mức sống của dân cƣ

-Trình độ phát triển, phong tục tập quán

 Cung lao động nông thôn:

Dân số ở nông thôn nƣớc ta hàng năm tăng với tốc độ vẫn khá cao, khoảng

2% (năm 2001- 2015). Có khoảng 1triệu ngƣời bƣớc vào độ tuổi lao động mỗi năm.

Q trình cơng nghiệp hố, đơ thị hoá nhanh trong khi cơ cấu lao động chuyển dịch

chậm làm cho lao động nông thôn thiếu việc làm và thất nghiệp tăng nhanh.

Trình độ chun mơn của lao động nông thôn ở mức rất thấp, phần lớn chƣa

qua đào tạo.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×