Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hiện nay chúng ta phát động thành một cuộc vận động lớn, cả hệ thống chính trị vào cuộc, toàn dân vào cuộc, coi đây là một phong trào thi đua rộng khắp trong phạm vi cả nước nói chung và tỉnh Hải Dương nói riêng. Xây dựng nông thôn mới không phải là c...

Hiện nay chúng ta phát động thành một cuộc vận động lớn, cả hệ thống chính trị vào cuộc, toàn dân vào cuộc, coi đây là một phong trào thi đua rộng khắp trong phạm vi cả nước nói chung và tỉnh Hải Dương nói riêng. Xây dựng nông thôn mới không phải là c...

Tải bản đầy đủ - 0trang

77



chƣơng trình NTM Đây chỉ là những bƣớc ban đầu tạo tiền đề để ngƣời dân

nông thôn phát triển, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của chính mình.

Sự nỗ lực của ngƣời dân địa phƣơng, nội lực của cộng đồng dân cƣ tại địa

phƣơng mới là yếu tố quyết định đến sự thành cơng của Chƣơng trình xây dựng

nông thôn mới tại địa phƣơng.

2. Kiến nghị

Để thực hiện tốt 3 giải pháp mà luận văn đặt ra nhằm thúc đẩy chƣơng

trình xây dựng nơng thơn mới cho thị xã Chí Linh, tác giả xin có một số kiến

nghị sau:

2.1. Đối với Trung ƣơng

- Đề nghị các Bộ, ngành liên quan sớm ban hành các văn bản hƣớng

dẫn hoặc sửa đổi bổ sung thực hiện bộ tiêu chí quốc gia về NTM phù hợp với

thực tế của từng vùng, để các địa phƣơng thuận lợi trong tổ chức thực hiện.

- Tăng cƣờng nguồn lực cho chƣơng trình xây dựng NTM. Có thể căn

cứ vào đặc điểm của từng vùng, miền có mức hỗ trợ cho mỗi xã từ 1-2 tỷ

đồng/ năm từ nguồn Chƣơng trình MTQG xây dựng nông thôn mới, để các

xã, thôn chủ động triển khai đầu tƣ cho các cơng trình có nguồn vốn lớn nhƣ:

xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, phát triển sản xuất.

- Chƣơng trình MTQG xây dựng nông thôn mới hiện nay đã triển khai

ở hầu hết các địa phƣơng trên cả nƣớc vì vậy đề nghị Trung ƣơng cần sơ kết,

đánh giá thực tiễn để đúc rút kinh nghiệm, ban hành các cơ chế, chính sách,

giải pháp đồng bộ đáp ứng đẩy mạnh quá trình thực hiện.

- Đề nghị ban hành các chính sách lồng ghép các nguồn lực khác trên

địa bàn gắn với chƣờng trình nơng thơn mới.

- Tiếp tục thực hiện các chính sách hỗ trợ cho sản xuất nông nghiệp,

đặc biệt là các thành phần kinh tế sản xuất với quy mô lớn, tập trung ở nơng

thơn. Có chính sách ƣu đãi để thu hút doanh nghiệp đầu tƣ vào khu vực nông

thôn. Đây là nhân tố quan trong góp phần liên kết và tổ chức lại sản xuất để

phát triển bền vững nông nghiệp, nông thôn.



78



2.2. Đối với tỉnh Hải Dƣơng

- Tiếp tục ƣu tiến bố trí nguồn lực cho thực hiện chƣơng trình xây dựng

nơng thơn mới, trong đó chú trọng các địa phƣơng, các xã khó khăn của tỉnh.

- Ban hành các cơ chế, chính sách về đẩy mạnh phát triển sản xuất

nông nghiệp, ban hành Nghị quyết của Tỉnh ủy về tái cơ cấu ngành nông

nghiệp của tỉnh; Nghị quyết của HĐND tỉnh về chính sách đặc thù thu hút,

khuyến khích doanh nghiệp đầu tƣ vào nơng nghiệp, nơng thơn; chính sách

liên kết trong sản xuất, tiêu thụ sản phẩm. Đồng thời chỉ đạo các cơ quan

chun mơn có hƣớng dẫn cụ thể các nội dung thực hiện Nghị quyết, thực

hiện chƣơng trình xây dựng nơng thơn mới.

- Có cơ chế, chính sách hỗ trợ đối với đội ngũ cán bộ, công chức làm

công tác xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh.



79



TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Ban chấp hành Trung Ƣơng khóa X (2008), Nghị quyết 26-NQ/TW ngày



5/8/2008 về Nông nghiệp, nông dân, nông thôn, Hà Nội.

2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2009), Thông tư số 54/2009/TTBNNPTNT ngày 21/8/2009 về việc Hướng dẫn thực hiện bộ tiêu chí quốc gia

về nơng thơn mới, Hà Nội.

3. Bộ Nông nghiệp & PTNT (2010), Sổ tay Hướng dẫn xây dựng nông thôn

mới, NXB Lao động, Hà Nội.

4. Ban chỉ đạo chƣơng trình MTQG xây dựng nơng thơn mới giai đoạn 20102020, Báo cáo tổng kết chƣơng trình MTQG xây dựng NTM Thị xã Chí Linh

2011- 2015.

5. Đỗ Kim Chung (2003), Giáo trình Dự án Phát triển nơng thơn, Trƣờng Đại

học Nông nghiệp Hà Nội, NXB Nông nghiệp, Hà Nội.

6. Đỗ Kim Chung (2009), Vấn đề nông dân, nông nghiệp và nơng thơn trong

sự nghiệp cơng nghiệp hóa và hiện đại hóa hiện nay: Quan điểm và những

định hướng chính sách, Hội thảo các Trường Đại học Việt Nam – Trung

Quốc, Vấn đề Nông nghiệp, nông dân, nông thôn tháng 12/2009, Trƣờng Đại

học Nông nghiệp Hà Nội, 16 – 23.

7. Đặng Hiếu (2015), Kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới ở trong nước,

Báo điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam, Truy cập ngày 15/1/2017 từ

http://dangcongsan.vn/cpv/Modules/News/NewsDetail.aspx?co_id=30703&c

n_id=706344.

8. Đặng Kim Sơn (2001), Cơng nghiệp hóa từ nơng nghiệp – lý luận thực tiễn

và triển vọng áp dụng ở Việt Nam, NXB Nông nghiệp, Hà Nội.

9. Hồng Chí Bảo (2002), “Vai trò của cơ sở và sự cần thiết phải đổi mới hệ

thống chính trị ở cơ sở”, Tạp chí Cộng sản, tháng 3/2002, 22 – 26.

10.Ho àng Vi ết (2011), Giải pháp đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới trên địa

bàn huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An, Luận văn Thạc sĩ Kinh tế, Trƣờng

Đại học Nông nghiệp Hà Nội, 136 tr.



80



11.Hồ Văn Thông (2005), Thể chế dân chủ và phát triển nông thơn Việt Nam

hiện nay và mai sau, NXB Chính trị quốc gia Hà Nội.

12.Nguyễn Sinh Cúc (2003), Nông nghiệp, nông thôn Việt Nam thời kỳ đổi

mới, NXB Thống kê, Hà Nội.

13.Nguyễn Kế Tuấn (2006), Cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và

nông thôn ở Việt Nam – Con đường và bước đi, NXB Chính trị quốc gia.

14.Phạm Vân Đình (1998), Phát triển xí nghiệp Hương Trấn ở Trung Quốc,

NXB Nơng nghiệp, Hà Nội.

15.Phòng kinh tế Thị xã Chí Linh: Báo cáo tổng kết nguồn lực thực hiện

chƣơng trình MTQG xây dựng nơng thơn mới 2011- 2015.

16.Phòng Nơng nghiệp và Phát triển nơng thơn thị xã Chí Linh, tỉnh Hải

Dƣơng (2015), Báo cáo kết quả sản xuất nông nghiệp năm 2013, 2014, 2015

thị xã Chí Linh.

17.Phòng Kinh tế thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dƣơng (2015), Báo cáo k ết quả

thực trạng chƣơng trình xây dựng NTM thị xã Chí Linh.

18.Thu Nga (2013), Huyện Chương Mỹ: Tiếp tục phát huy hiệu quả phát triển

nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới, Bản tin Chính trị, Báo Hà Nội mới, Cơ

quan của thành ủy Đảng Cộng sản Việt Nam, TP. Hà Nội, Truy cập ngày

10/7/2015



từ



http://hanoimoi.com.vn/Tin-tuc/Chinh-tri/641820/huyen-



chuong-my-tiep-tuc-phat-huy-hieu-qua-phat-trien-nong-nghiep-xay-dungntm.

19.Thủ tƣớng Chính phủ (2009), Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009

về việc Ban hành bộ tiêu chí quốc gia nơng thơn mới, Hà Nội.

20.Thủ tƣớng Chính phủ (2013), Quyết định số 342/QĐ-TTg ngày 20/2/2013

Quyết định sửa đổi một số tiêu chí của bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới,

Hà Nội.



81



21.Uỷ ban nhân dân huyện Chƣơng Mỹ (2012), Báo cáo Kết quả thực hiện

chương trình 02/-CTr/TW của Thành ủy Hà Nội về “Phát triển nông nghiệp,

xây dựng nông thôn mới, từng bước nâng cao đời sống nông dân, Hà Nội.

22.Uỷ ban nhân dân huyện Chƣơng Mỹ (2013), Báo cáo Kết quả thực hiện

chương trình 02/-CTr/TW của Thành ủy Hà Nội về “Phát triển nông nghiệp,

xây dựng nông thôn mới, từng bước nâng cao đời sống nông dân, Hà Nội.

23.Ủy ban nhân dân huyện Chƣơng Mỹ (2014), Báo cáo Kết quả thực hiện

chương trình 02/-CTr/TW của Thành ủy Hà Nội về “Phát triển nông nghiệp,

xây dựng nông thôn mới, từng bước nâng cao đời sống nông dân, Hà Nội.

24.Ủy ban nhân dân huyện Chƣơng Mỹ (2012), Báo cáo Kết quả thực hiện

nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng năm 2012, phương

hướng nhiệm vụ năm 2013, Hà Nội.

25.Ủy ban nhân dân huyện Chƣơng Mỹ (2013), Báo cáo Kết quả thực hiện

nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng năm 2013, phương

hướng nhiệm vụ năm 2014, Hà Nội.

26.Uỷ ban nhân dân huyện Chƣơng Mỹ (2014), Báo cáo Kết quả thực hiện

nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng năm 2014, phương

hướng nhiệm vụ năm 2015, Hà Nội.

27.UBND thị xã Chí Linh (2015), Báo cáo tình hình kinh tế xã hội tỉnh thị xã

Chí Linh tỉnh Hải Dương

28. UBND xã Đồng Lạc, thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dƣơng (2015), Báo cáo

tổng kết 5 năm thực hiện chƣơng trình xây dựng nơng thơn mới 2011- 2015.

29.UBND xã Hồng Hoa Thám, thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dƣơng (2015), Báo

cáo tổng kết 5 năm thực hiện chƣơng trình xây dựng nông thôn mới 20112015.

30.UBND xã Lê Lợi, thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dƣơng (2015), Báo cáo tổng

kết 5 năm thực hiện chƣơng trình xây dựng nơng thơn mới 2011- 2015.



82



PHỤ LỤC



83



PHIẾU ĐIỀU TRA

THỰC HIỆN PHONG TRÀO XÂY DỰNG NƠNG THƠN MỚI

(Phiếu dành cho các hộ gia đình)

Phần 1. Thơng tin chung về hộ gia đình

1. Họ và tên: …………………………………………Giới tính: Nam Nữ

2. Nơi ở hiện nay:…………………………………… ………………………..

3.Trình độ văn hóa:………………………………………………………….....

4. Thu nhập của hộ trƣớc và sau khi có mơ hình NTM nhƣ thế nào?

 Cao hơn



 Xấp xỉ bằng



 Thấp hơn



Phần 2. Vai trò và sự tham gia của hộ gia đình trong chƣơng trình xây

dựng NTM

1. Ơng/bà biết về chƣơng trình xây dựng MTN thơng qua các hình thức tun

truyền nào dƣới đây?

 Sinh hoạt xóm, hội



 Các phƣơng tiện thông tin



 Các CLB nông dân



 Thông qua các hội thi



2. Theo ông/bà, ai là chủ thể xây dựng nông thôn mới?

 Nhà nƣớc



 Ngƣời dân và cộng đồng



 Cả hai đối tƣợng trên



3. Theo ông/bà, mục tiêu của chƣơng trình xây dựn NTM là gì?

 Xây dựng hạ tầng kinh tế, xã hội

 Phát triển kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất

 Nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho ngƣời dân nơng thơn

 Khác

4. Ơng/bà có đƣợc tham gia ý kiến, tham gia các buổi họp đóng góp ý kiến Đề

án xây dựng NTM khơng?

 Có



 Khơng



 Lãnh đạo thơn cử đi



 Không quan tâm



 Đƣợc ngƣời dân trong thôn cử đi



 Khơng đƣợc lựa chọn



84



 Tự nguyện



 Khơng có thời gian



5. Ơng/bà có đƣợc tham gia các buổi họp về công tác quy hoạch trong xây

dựng NTM ở địa phƣơng khơng?

 Có



 Khơng



6. Ơng/bà có đánh giá nhƣ thế nào về vai trò của cơng tác quy hoạch trong

xây dựng NTM?

 Rất quan trọng



 Quan trọng



 Không quan trọng



 Khơng có ý kiến



7. Ơng/bà có đƣợc tham gia học tập, nghiên cứu về tiêu chí, chƣơng trình xây

dựng NTM của TW và địa phƣơng khơng?

 Có



 Khơng



8. Nguồn thu nhập chính của gia đình ơng/bà từ?

 Nơng nghiệp



 Kinh doanh, làng nghề



 Lao động làm thuê



9. Quy mô sản xuất nơng nghiệp của gia đình hiện nay?

- Trồng trọt

 Dƣới 1 ha



 Từ 1 – 3 ha



 Trên 3 ha



Sản xuất trồng trọt chủ yếu là:

 Lúa



 Rau hoa



 Khác



 Từ 11 – 100 con



 Trên 100 con



- Chăn ni

 Dƣới10 con



10. Trong sản xuất nơng nghiệp, gia đình ơng/bà gặp khó khăn gì?

 Vốn



 Kỹ thuật



 Thị trƣờng



 Ruộng nhỏ, manh mún



11. Ơng/bà có đƣợc tham gia tập huấn trong các mơ hình phát triển sản xuất

thuộc chƣơng trình xây dựng NTM khơng?

 Có



 Khơng



12. Các cơng trình ở địa phƣơng gia đình ơng/bà có tham gia đóng góp xây

dựng

 Đƣờng làng, ngõ xóm



 Nhà văn hóa thơn



85



 Giao thông kênh, mƣơng



 Sân chơi



 Vệ sinh môi trƣờng



 Khác



13. Gia đình ơng/bà đã tham gia đóng góp những gì để xây dựng các cơng

trình ở địa phƣơng

- Ngày cơng:…………………………………… …………………………….

- Hiện vật:..……………………………………………………… ……………

- Tiền: …………………………………………………………………………

14. Gia đình ơng/bà có hiến đất để thực hiện các cơng trình chung của địa

phƣơng khơng?

 Có



 Khơng



Nếu có thì diện tích là:………………...............................................................

15. Gia đình ơng/bà có tham gia xây dựng quy ƣớc làng văn hóa khơng?

 Có



 Khơng



16. Ơng/bà cho rằng quy ƣớc làng văn hóa có phù hợp với địa phƣơng khơng?

 Có



 Khơng



17. Ơng (bà) đã đƣợc tham gia ý kiến vào các hoạt động xây dựng nông thôn

mới nào sau đây? (có thể đánh dấu nhiều sự lựa chọn)

 Q trình đánh giá thực trạng của xóm

 Q trình thảo luận xây dựng quy hoạch, đề án NTM

 Thảo luận lựa chọn nội dung, hạng mục ƣu tiên

 Tham gia trong quá trình triển khai các hạng mục

 Giám sát q trình triển khai

 Nghiệm thu cơng trình

 Các hoạt động khác

18. Đánh giá của ông/bà về những lợi ích từ việc tham gia xây dựng NTM ở

địa phƣơng

- Về phát triển kinh tế và tăng thu nhập:

…………………………………………………………………………………



86



- Về đời sống văn hóa tinh thần:

…………………………………………………………………………………

- Những lợi ích khác:

…………………………………………………………………………………

19. Đánh giá của ông/bà về xây dựng NTM hiện nay có phù hợp với điều kiện

phát triển kinh tế - xã hội của địa phƣơng hay không?

 Rất phù hợp



 Phù hợp



 Chƣa phù hợp



20. Vai trò của các tổ chức xã hội trong xây dựng nông thôn mới là:

(Mặt trận tổ quốc, Hội cựu chiến binh, Hội nông dân, Đồn thanh niên,…)

 Rất quan trọng

 Quan trọng

 Bình thƣờng

 Không quan trọng

 Không quan tâm

21. Ban quản lý xây dựng mơ hình nơng thơn mới làm việc nhƣ thế nào trong

các hoạt động?

 Rất tốt

 Tốt

. Bình thƣờng

 Yếu kém

 Khơng quan tâm

22. Gia đình ơng (bà) hãy cho biết trƣớc và sau khi hỗ trợ ngân sách trung

ƣơng qua lồng ghép các chƣơng trình mục tiêu quốc gia trong xây dựng NTM

thì gia đình ơng /bà có?

Tiêu chí

1. Sử dụng nƣớc sạch, đảm bảo vệ sinh

2.Có xơ đựng rác đúng tiêu chuẩn

3. Tham gia hoạt động phát triển MT xanh-sạch-đẹp



Trƣớc



Sau



87



23. Tác động của mơ hình đến thu nhập ngƣời dân?

 Năng suất lúa tăng

 Năng suất hoa màu tăng

 Chăn nuôi tăng

 Thu nhập từ dịch vụ tăng

 Khơng có tác động gì

24. Theo ơng/bà, cần làm gì để nâng cao vai trò của ngƣời dân trong việc

tham gia xây dựng NTM hiện nay?

…………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………

25. Theo ông (bà) để xây dựng nông thôn mới đƣợc phát triển bền vững và

lâu dài tại địa phƣơng cần phải làm gì?

…………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………

Xin chân thành cảm ơn ông/bà đã tham gia vào đề tài!

Ngƣời phỏng vấn



Ngƣời đƣợc phỏng vấn



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hiện nay chúng ta phát động thành một cuộc vận động lớn, cả hệ thống chính trị vào cuộc, toàn dân vào cuộc, coi đây là một phong trào thi đua rộng khắp trong phạm vi cả nước nói chung và tỉnh Hải Dương nói riêng. Xây dựng nông thôn mới không phải là c...

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×