Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.4 : Kết quả sản xuất nông nghiệp ở thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương trong 3 năm 2013-2015

Bảng 2.4 : Kết quả sản xuất nông nghiệp ở thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương trong 3 năm 2013-2015

Tải bản đầy đủ - 0trang

37



5,86%/năm), diện tích lúa tăng bình qn 0,32%/năm và diện tích cây rau

tăng bình qn 9,31%/năm, do có sự tăng tăng lên nhƣ vậy một phần là do

ngƣời nông dân chuyển trồng cây màu lƣơng thực sang.

2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu

2.2.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu khảo sát

Chí Linh là thị xã mới đƣợc thành lập từ huyện Chí Linh trƣớc đây. Hiện

tại thị xã có 8 phƣờng và 12 xã thuộc vùng nông thôn.

Luận văn chọn 03 xã đại diện để nghiên cứu, khảo sát, bao gồm:

- Xã đại diện cho nhóm xã có tiến độ XD NTM khá nhanh là xã: Đồng Lạc.

- Xã đại diện cho nhóm xã có tiến độ XD NTM trung bình là xã Lê Lợi.

- Xã đại diện cho nhóm xã có tiến độ XD NTM chậm là xã Hoàng Hoa Thám.

2.2.2. Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu

2.2.2.1. Thu thập số liệu thứ cấp

Trên cơ sở kế thừa những kết quả nghiên cứu đã có và sử dụng các tài

liệu đã đƣợc công bố của các nhà khoa học về phát triển nông nghiệp, nông

dân và nông thôn; Báo cáo chuyên đề của Bộ nông nghiệp và phát triển nông

thôn về XDNTM; Các đề tài nghiên cứu đã đƣợc nghiệm thu, công bố về nội

dung XDNTM; Các báo cáo, các bài báo, các tài liệu liên quan đến phát triển

kinh tế xã hội của Thị xã Chí Linh nhƣ: điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên

nhiên, hiện trạng đất đai, tình hình về kinh tế, văn hóa - xã hội…, q trình

triển khai, thực thi cơng tác XDNTM trên địa bàn Thị xã Chí Linh .

2.2.2.2. Thu thập số liệu sơ cấp

Số liệu thứ cấp đƣợc thu thập thông qua phỏng vấn các cá nhân qua các

phiếu phỏng vấn chuẩn bị sẵn.

Luận văn chọn 150 hộ nông dân tại các xã nghiên cứu điển hình để

phỏng vấn, bao gồm:

- Xã Đồng Lạc: 50 hộ gia đình

- Xã Lê Lợi: 50 hộ gia đình

- Xã Hồng Hoa Thám: 50 hộ gia đình



38



Nội dung phỏng vấn tập trung vào tình hình thực hiện chƣơng trình XD

NTM, đánh giá của ngƣời dân về tiến độ thực hiện XD NTM, những mong muốn

của ngƣời dân, sự tham gia phối hợp của ngƣời dân trong thời gian qua; những

thuận lơi, khó khăn và nguyên nhân khó khăn khi triển khai chƣơng trình

XDNTM tại địa bàn nghiên cứu.

2.2.3. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu

2.2.3.1. Phương pháp xử lý số liệu:

Các số liệu thứ cấp thu thập đƣợc thơng qua q trình phỏng vấn bằng

bảng hỏi trực tiếp đƣợc mã hóa dự liệu và tổng hợp trên phần mềm Microsoft

Excel.

2.2.3.2. Phương pháp phân tích số liệu

- Phương pháp thống kê mô tả:

Phƣơng pháp này đƣợc sử dụng để tính tốn các trị số thống kê từ các

số liệu, thơng tin thu đƣợc về tình hình và kết quả XD NTM của thị xã nhƣ:

số bình quân, số tuyệt đối, số tƣơng đối, tỷ trọng, tƣơng quan...của các hiện

tƣợng kinh tế xã hội đƣợc phản ánh qua cac con số.

- Phương pháp thống kê so sánh:

Phƣơng pháp này đƣợc sử dụng để so sánh các số liệu thống kê của các

hiện tƣợng kinh tế xã hội, phục vụ phân tích kết quả và tiến độ xây dựng nông

thôn mới tại địa bàn nghiên cứu.

- Phương pháp chuyên gia

Phƣơng pháp này đƣợc sử dụng để tham khảo ý kiến các chuyên gia,

các nhà quản lý, các cán bộ chuyên môn nghệp vụ về các vấn đề liên quan đến

nội dung nghiên cứu của luận văn.

2.2.4. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá

* Chỉ tiêu đánh giá các nguồn lực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và

đời sống nhân dân trong Thị Xã:

- Tổng diện tích đất tự nhiên, đất nơng nghiệp.

- Tổng số dân, số lao động nông nghiệp và phi nông nghiệp.



39



- Tổng giá trị sản xuất.

- Thu nhập bình quân đầu ngƣời/năm.

* Chỉ tiêu đánh giá mức độ hồn thành tiêu chí nơng thơn mới

- Tỷ lệ xã hồn thành = Số xã hoàn thành/tổng số xã.

- Tỷ lệ xã chƣa hoàn thành = Số xã chƣa hoàn thành/tổng số xã

- Tỷ lệ tiêu chí đạt đƣợc = Số tiêu chí đạt đƣợc/Tổng số tiêu chí

* Chỉ tiêu đánh giá tiến độ thực hiện chuwong trình XD NTM

- Tỷ lệ số chỉ tiêu NTM hoàn thành đúng thời gian kế hoạch

- Tỷ lệ số tiêu chí NTM hồn thành đúng thời gian kế hoạch

- Tỷ lệ số xã hoàn thành đạt chuẩn NTM đúng thời gian kế hoạch

* Chỉ tiêu đánh giá mức độ tham gia của người dân:

- Tỷ lệ số ngƣời tham gia đóng góp nguồn lực (tiền, hiện vật, đất, cơng

lao động) trong q trình thực hiên xây dựng NTM.

- Tỷ lệ đóng góp kinh phí = (Kinh phí đóng góp/Tổng kinh phí) *100



40



CHƢƠNG 3:

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Thực trạng kết quả thực hiện chương trình XDNTM tại Thị Xã Chí Linh

3.1.1. Cơng tác chỉ đạo triển khai chương trình XD NTM tại Chí Linh

Ngay sau khi có chỉ đạo của Tỉnh ủy và UBND tỉnh về triển khai

thực hiện đại trà chƣơng trình quốc gia về xâu dựng nơng thơn mới, Thị

ủy thị xã Chí Linh đã có Nghị quyết chuyên đề để chỉ đạo Chƣơng trình

mục tiêu Quốc gia, xây dựng nông thôn mới trên địa bàn thị xã giai đoạn

2010-2015, định hƣớng 2020.

Nghị quyết đã xác định mục tiêu của chƣơng trình XD NTM của thị xã

là: Xây dựng nơng thơn Chí Linh có kết cấu kinh tế - xã hội từng bƣớc hiện

đại, cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp

với phát triển công nghiệp, dịch vụ, gắn phát triển nông thôn với đô thị theo

quy hoạch, xã hội nông thôn dân chủ, ổn định giàu bản sắc văn hóa dân tộc,

mơi trƣờng sinh thái đƣợc bảo vệ, an ninh trật tự đƣợc giữ vững, đời sống vật

chất và tinh thần của nhân dân ngày càng đƣợc nâng cao. Phấn đấu đến năm

20120 hoàn thành các tiêu chí huyện nơng thơn mới.

Trên cơ sở nghị quyết này, Ban chỉ đạo XD NTM cấp thị xã đƣợc

thành lập gồm 35 thành viên, do đồng chí Bí thƣ Thị ủy làm trƣởng Ban,

đồng chí Chủ tịch UBND thị xã làm phó trƣởng ban thƣờng trực.

Ngay sau khi thành lập, Ban chỉ đạo đã ban hành quy chế làm việc,

thành lập Văn phòng điều phối và thành lập Tổ công tác giúp việc cho ban

chỉ đạo XD NTM thị xã.

Tại các xã, Ban chấp hành Đảng bộ các xã đều ra nghị quyết chuyên

đề về lãnh đạo thực hiện chƣơng trình XD NTM của xã và thành lập Ban

chỉ đạo XD NTM cấp xã do đồng chí Bí thƣ Đảng ủy xã làm trƣởng Ban.



41



UBND cấp xã đã ra các quyết định về việc thành lập các Ban quản

lý XD NTM của xã do đồng chí Chủ tịch UBND làm trƣởng ban để trực

tiếp điều hành thực hiện các hoạt động trong chƣơng trình XD NTM.

Tại các thơn trong xã đều tiến hành thành lập các Ban phát triển

nông thơn do Bí thƣ chi bộ làm trƣởng ban, Trƣởng thơn làm phó ban.

Có thể nói tại tỉnh Hải Dƣơng nói chung và thị xã Chí Linh nói riêng,

tồn bộ hệ thống chính trị các cấp đều đƣợc đồng loạt huy động tham gia vào

thực hiện chƣơng trình xây dựng nông thôn mới.

Bên cạnh sự lãnh đạo của Đảng bộ và chỉ đạo trực tiếp của UBND

các cấp, tất cả các đồn thể chính trị, xã hội của địa phƣơng đều chủ động

tham gia vào các hoạt động cụ thể của chƣơng trình nhƣ: Đồn thanh

niên, Hội phụ nữ, Hội cựu chiến binh....

Chƣơng trình XD NTM đƣợc triển khai đại trà và đồng loạt trên địa

bàn toàn bộ 12 xã của Thị xã từ năm 2011.

Cơ cấu hệ thống chỉ đạo XD NTM của Thị xã Chí Linh đƣợc mơ tả

vắn tắt trên sơ đồ tại hình 3.1.

Đảng bộ Thị xã



Ban chỉ đạo XD

NTM Thị xã



Đảng ủy Xã



UBND Thị xã



HĐND Thị xã



Tổ cơng tác XD

NTM Thị xã



Văn phòng điều

phối XD NTM



Ban chỉ đạo XD

NTM cấp xã



Ban Quản lý XD

NTM cấp xã



HĐND xã

UBND Xã



Chi bộ thơn



Ban Phát triển

nơng thơn



Hình 3.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức chỉ đạo XD NTM Thị xã Chí Linh



42



3.1.2. Kế hoạch thực hiện chương trình XD NTM giai đoạn 2011-2015 của

Thị xã Chí Linh

Nghị quyết của Thị ủy thị xã Chí Linh đặt ra mục tiêu hết sức quan

trọng là hồn thành chƣơng trình XD NTM trên tất cả các xã vào năm 2020.

Kế hoạch tiến độ triển khai thực hiện chƣơng trình XD NTM của Thị

xã Chí Linh trong giai đoạn 2011-2015 đƣợc nêu trên bảng 3.1.

Qua bảng 3.1. có thể thấy, trong kế hoạch đề ra ngay sau 1 năm đầu tiên

triển khai thực hiện chƣơng trình, số tiêu chí đạt chuẩn NTM bình quân mỗi

xã đạt 8,5 tiêu chí.

Năm 2012, kế hoạch đặt ra là số tiêu chí đạt chuẩn bình qn một xã ở

mức 10,5, năm 2013 đạt 12,5 tiêu chí, và đến năm 2015, bình qn một xã đạt

16,5 tiêu chí. Nhƣ vậy, kế hoạch đặt ra là mỗi năm phấn đấu nâng mức đạt

chuẩn bình qn tồn thị xã ở mức 2 tiêu chí/năm.

Cũng theo kế hoạch đề ra, vào năm 2014 sẽ có 1 xã đầu tiên đạt chuẩn

NTM, năm 2015 sẽ có thêm 3 xã đạt chuẩn NTM.

Kế hoạch đầu tƣ vốn cho chƣơng trình XD NTM cũng đƣợc lập cho

giai đoạn 2011-2015 với tổng số tiền 734,691 tỷ đồng, đƣợc chia theo các

năm và phân bổ theo từng nguồn huy động cụ thể.

Trong kế hoạch đầu tƣ tài chính, nguồn từ Ngân sách nhà nƣớc chiếm

tỷ trọng lớn nhất, với mức 379,213 tỷ đồng, chiếm 51,61%, nguồn vốn lớn

thứ 2 là huy động từ nhân dân với 150,872 tỷ động, chiếm 20,53%.



43



Bảng 3.1: Kế hoạch triển khai XD NTM Thị xã Chí Linh giai đoạn 2011-2015

Chỉ tiêu



TT

I



Kế hoạch triển khai XD NTM



1



Số tiêu chí đạt chuẩn BQ một xã



2



Số xã chuẩn NTM



II



Kế hoạch vốn đầu tƣ



1



ĐVT



TC/Xã



Năm



Năm



Năm



Năm



Năm



Tổng



2011



2012



2013



2014



2015



cộng



8,5



10,5



12,5



14,5



16,5



0



0



0



1



3



tỷ đồng



78,476



87,126



118,334



229,003



221,752



734,691



Vốn từ NSNN



tỷ đồng



42,139



40,288



60,948



96,060



139,778



379,213



a



Vốn NSTW và tỉnh



tỷ đồng



20,510



23,883



25,402



49,408



b



Vốn NS thị xã



tỷ đồng



12,761



8,757



21,635



18,320



15,138



76,611



c



Vốn NS các xã



tỷ đồng



8,868



7,648



13,911



28,332



32,545



91,304



2



Vốn lồng ghép các chƣơng trình



tỷ đồng



5,100



5,200



5,441



7,969



18,800



42,510



3



Vốn huy động từ các doanh nghiệp



tỷ đồng



13,870



14,262



22,800



27,447



32,315 110,694



4



Vơn tín dụng



tỷ đồng



3,100



3,680



4,460



3,385



5



Vôn huy động từ dân cƣ



tỷ đồng



26,899



25,486



29,415



36,803



6



Vốn tài trợ, ủng hộ



tỷ đồng



1,958



2,890



17,942



6,618







4



92,095 211,298



3,000



17,625



32,269 150,872

4,370



33,778



Nguồn: Ban chỉ đạo XD NTM Thị xã Chí Linh



44



3.1.3. Kết quả thực hiện chương trình XD NTM trên địa bàn TX Chí Linh

Sau 5 năm triển khai thực hiện chƣơng trình XD NTM, kết quả thực

hiện chƣơng trình XD NTM của Thị xã Chí Linh là rất rõ nét.

Số liệu thống kê kết quả phân loại xã theo số tiêu chí đạt chuẩn NTM

tại thời điểm 31/12/2015 đƣợc nêu trên bảng 3.2.

Bảng 3.2: Bảng tổng hợp kết quả thực hiện các tiêu chí NTM

ST



Năm 2010



Chỉ tiêu



T



Năm 2015



Số xã



Tỷ lệ %



Số xã



Tỷ lệ %



1



Xã đạt chuẩn cả 19 tiêu chí



0



0



3



25,00



2



Xã đạt chuẩn từ 15 đến 18 TC



0



0



3



25,00



3



Xã đạt chuẩn từ 10 đến 14 TC



0



0



6



50,00



4



Xã đạt chuẩn từ 5 đến 9 TC



1



8,33



0



-



5



Xã đạt dƣới 5 TC



11



91,67



0



-



Nguồn: Ban chỉ đạo XD NTM Thị xã Chí Linh

Theo số liệu báo cáo của Ban chỉ đạo XD NTM cấp thị xã, vào năm 2010

là năm tiến hành rà soát thực trạng nông thôn tại các xã để phục vụ cho xây dựng

đề án XD NTM, tồn thị xã khơng có xã nào đạt chuẩn từ 10 tiêu chí trở lên, trong

đó chỉ có 1 xã đạt 8 tiêu chí và có tới 11 xã chỉ có dƣới 5 tiêu chí đạt chuẩn NTM.

Đến cuối năm 2015, kết quả cho thấy đã có 3 xã đạt đủ 19 tiêu chí NTM

(chiếm 25% số xã), có 3 xã đạt từ 15 đến 18 Tiêu chí (25%), có 6 xã đạt chuẩn từ

10 đến 14 tiêu chí (50% số xã) và khơng còn xã nào có số tiêu chí đạt chuẩn dƣới

9 tiêu chí.

Xét theo từng tiêu chí cụ thể, tình hình đạt chuẩn NTM của các xã trong

toàn thị xã đƣợc nêu trên bảng 3.3.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.4 : Kết quả sản xuất nông nghiệp ở thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương trong 3 năm 2013-2015

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×