Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hay một khái niệm khác về nông thôn là, nông thôn là một hệ thống xã hội, một cộng đồng xã hội có những đặc trưng riêng biệt như một xã hội nhỏ, trong đó có đầy đủ các yếu tố, các vấn đề xã hội và các thiết chế xã hội. Nông thôn được xem xét như một c...

Hay một khái niệm khác về nông thôn là, nông thôn là một hệ thống xã hội, một cộng đồng xã hội có những đặc trưng riêng biệt như một xã hội nhỏ, trong đó có đầy đủ các yếu tố, các vấn đề xã hội và các thiết chế xã hội. Nông thôn được xem xét như một c...

Tải bản đầy đủ - 0trang

6



1.1.2. Phát triển nông thôn

Phát triển nông thôn mới là một trong nhiệm vụ quan trọng hàng đầu

của sự nghiệp cơng nghiệp hóa – hiện đại hóa, góp phần nâng cao đời sống

vật chất, tinh thần cho ngƣời dân sinh sống ở địa bàn nơng thơn.

Mục đích của phát triển nông thôn là hƣớng đến xây dựng một nông

thôn năng động, có nền sản xuất nơng nghiệp hiện đại, có kết cấu hạ tầng hiện

đại, thu hẹp khoảng cách với các vùng đô thị trên các mặt kinh tế, xã hội.

Phát triển nơng thơn là chính sách về một mơ hình phát triển cả nơng

nghiệp và nơng thơn, nên vừa mang tính tổng hợp, bao quát nhiều lĩnh vực,

vừa đi sâu giải quyết nhiều vấn đề cụ thể, đồng thời giải quyết các mối quan

hệ với các chính sách khác, các lĩnh vực khác trong sự tính tốn, cân đối

mang tính tổng thể, khắc phục tình trạng rời rạc, hoặc duy ý chí.

Vùng nơng thơn với cơ cấu mới, mang những nét đặc trƣng của một

vùng nông thôn phát triển theo hƣớng đơ thị hóa mà biểu hiện cụ thể đó là sự

phát triển nền kinh tế theo hƣớng CNH-HĐH sản xuất. Ở đó nền sản xuất

khơng chỉ đơn thuần là sản xuất các ngành nơng nghiệp mà có sự phát triển

mạnh mẽ của các ngành công nghiệp, thƣơng mại, dịch vụ, du lịch…

Phát triển nông thôn hiện nay hƣớng tới các mục tiêu sau đây:

- Sản xuất nông nghiệp hiện đại: Sản xuất chủ yếu ở nông thôn là nông

nghiệp, sản xuất các sản phẩm nông sản dồi dào với chất lƣợng cao. Sản xuất

nông nghiệp của nông thôn bao gồm cơ cấu các ngành nghề mới, các điều

kiện sản xuất nơng nghiệp hiện đại hố, ứng dụng phổ biến khoa học kỹ thuật

tiên tiến và xây dựng các tổ chức nơng nghiệp có sự kết hợp chặt chẽ giữa sản

xuất nông nghiệp hiện đại với phát triển công nghiệp và các ngành khác, đƣa

sản xuất nông nghiệp ở nơng thơn thành sản xuất hàng hố thực sự, tạo thuận

lợi để hội nhập nền kinh tế thế giới. Có sự phân định rõ ràng giữa nông thôn

và thành thị trong mối quan hệ hỗ trợ và thúc đẩy.

- Giữ gìn nét truyền thống của văn hóa Việt: Nƣớc ta với truyền thống

văn hóa lúa nƣớc nên những phong tục tập quán lâu đời gắn bó rất nhiều với



7



sinh hoạt và sản xuất nơng nghiệp nơng thơn. Hay nói cách khác, các phƣơng

thức sản xuất, tập quán sinh sống cũng nhƣ cơ cấu tổ chức mang tính đặc thù

của xã hội nơng thơn chính là nhân tố quyết định nền văn hoá mang đậm màu

sắc Việt Nam. Văn hoá quê hƣơng với những sản phẩm văn hoá tinh thần quý

báu nhƣ lòng kính lão u trẻ, giản dị tiết kiệm, thật thà chân chất, yêu quý

quê hƣơng…, tất cả đƣợc sản sinh trong hồn cảnh xã hội nơng thơn đặc thù.

- Giữ gìn và bảo vệ mơi trƣờng sinh thái. Trong nông thôn truyền

thống, con ngƣời và tự nhiên sinh sống hài hồ với nhau, Việc con ngƣời tơn

trọng tự nhiên, bảo vệ tự nhiên hình thành nên thói quen làm việc theo quy

luật tự nhiên. Q trình cơng nghiệp hố và đơ thị hố khiến con ngƣời ngày

càng xa rời tự nhiên, dẫn đến ô nhiễm môi trƣờng và phải hứng chịu các ảnh

hƣởng xấu từ môi trƣờng đem lại. Phát triển nơng thơn mới phải đảm bảo giữ

gìn và cải tạo mơi trƣờng tự nhiên vốn có của nông thôn truyền thống, đồng

thời làm giảm nguy cơ ô nhiễm môi trƣờng.

1.1.3. Khái niệm về nông thôn mới

Theo tinh thần Nghị quyết 26-NQ/TƢ của Trung ƣơng, nông thôn mới

là khu vực nơng thơn có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bƣớc hiện đại;

cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với

phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị

theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân

tộc; mơi trƣờng sinh thái đƣợc bảo vệ; an ninh trật tự đƣợc giữ vững; đời sống

vật chất và tinh thần của ngƣời dân ngày càng đƣợc nâng cao; theo định

hƣớng xã hội chủ nghĩa.

Mơ hình nông thôn mới là tổng thể những đặc điểm, cấu trúc tạo thành

một kiểu tổ chức nông thôn theo tiêu chí mới, đáp ứng u cầu mới đặt ra cho

nơng thôn trong điều kiện hiện nay, là kiểu nông thôn đƣợc xây dựng so với

mơ hình nơng thơn cũ ở tính tiên tiến về mọi mặt.

Với tinh thần đó, nơng thơn mới có năm nội dung cơ bản sau đây:

- Thứ nhất là nơng thơn có làng xã văn minh, hạ tầng hiện đại.



8



- Hai là sản xuất bền vững, theo hƣớng hàng hóa.

- Ba là đời sống vật chất và tinh thần của ngƣời dân đƣợc nâng cao.

- Bốn là bản sắc văn hóa dân tộc đƣợc giữ gìn và phát triển.

- Năm là xã hội nông thôn đƣợc quản lý tốt và dân chủ.

Nhƣ vậy, nông thôn mới là nơng thơn có hạ tầng kinh tế - xã hội hiện

đại, làng xã văn minh, sạch đẹp; sản xuất phát triển bền vững theo hƣớng kinh

tế hàng hóa; đời sống về vật chất và tinh thần của ngƣời dân ngày càng đƣợc

nâng cao; bản sắc văn hóa dân tộc đƣợc giữ gìn và phát triển; xã hội nơng

thơn an ninh tốt, quản lý dân chủ.

Để xây dựng nông thôn với năm nội dung đó, Thủ tƣớng Chính phủ

cũng đã ký Quyết định số 491/QĐ-TTg ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về

nơng thơn mới bao gồm 19 tiêu chí.

1.1.4. Chương trình XD NTM ở Việt Nam

1.1.4.1. Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới.

Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tƣớng Chính phủ

ban hành "Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới" bao gồm 19 tiêu chí với 39

chỉ tiêu và đƣợc chia thành 5 nhóm cụ thể: nhóm tiêu chí về quy hoạch, về hạ

tầng kinh tế - xã hội, về kinh tế và tổ chức sản xuất, về văn hóa - xã hội - mơi

trƣờng và về hệ thống chính trị.

Bộ tiêu chí đƣa ra chỉ tiêu chung cả nƣớc và các chỉ tiêu cụ thể theo

từng vùng: Trung du miền núi phía Bắc, Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung

Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và Đồng bằng

sông Cửu Long phù hợp với đặc điểm, điều kiện kinh tế - xã hội cụ thể của

mỗi vùng.

19 tiêu chí để xây dựng mơ hình nơng thơn mới bao gồm: quy hoạch và

thực hiện quy hoạch; giao thông; thủy lợi; điện; trường học; cơ sở vật chất

văn hóa; chợ nơng thơn; bưu điện; nhà ở dân cư; thu nhập bình quân đầu

người/năm; tỷ lệ hộ nghèo; cơ cấu lao động; hình thức tổ chức sản xuất; giáo



9



dục; y tế; văn hóa; mơi trường; hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh;

an ninh, trật tự xã hội [11].

Với 19 tiêu chí, mỗi tiêu chí đều đƣợc quy định mức chỉ tiêu cụ thể đối

với từng xã để đƣợc công nhận đạt xã nơng thơn mới. Ví dụ, về tiêu chí giao

thông, 1 xã thuộc Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ phải đạt 100%

đƣờng trục thơn, xóm đƣợc cứng hóa đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ Giao

thơng vận tải.

Tiêu chí này đối với xã vùng Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ

và Tây Nguyên là 70% còn đối với xã vùng Trung du miền núi phía Bắc và

Đồng bằng sông Cửu Long chỉ là 50%.

Về hộ nghèo, xã vùng Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ phải đạt

tiêu chuẩn tỷ lệ hộ nghèo <3%, Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ

<5%, Tây Nguyên và Đồng bằng sông Cửu Long <7% và Trung du miền núi

phía Bắc <10%.

Bộ tiêu chí cũng quy định, tất cả các xã nơng thơn mới đều phải có hệ

thống thủy lợi cơ bản đáp ứng yêu cầu sản xuất và dân sinh; có nhà văn hóa

và khu thể thao xã đạt chuẩn của Bộ Văn hoá - Thể thao và Du lịch; có điểm

phục vụ bƣu chính viễn thơng, có Internet đến thơn; có tổ hợp tác hoặc hợp

tác xã hoạt động có hiệu quả và khơng có nhà tạm, dột nát...

Để đƣợc công nhận là huyện nông thôn mới, phải có 75% số xã trong

huyện đạt nơng thơn mới.

Nếu tỉnh có 80% số huyện nơng thơn mới thì sẽ đạt tỉnh nông thôn mới.

1.1.4.2. Nội dung xây dựng nông thôn mới

Nội dung xây dựng NTM đƣợc thể hiện trong chƣơng trình mục tiêu

quốc gia về xây dựng NTM theo Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2012

của Thủ tƣớng Chính phủ bao gồm 11 nội dung chính nhƣ sau:

 Quy hoạch xây dựng nông thôn mới

+ Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chí số 1 của Bộ tiêu chí quốc gia NTM.

Đến năm 2011, cơ bản phủ kín quy hoạch xây dựng nông thôn trên địa bàn cả



10



nƣớc làm cơ sở đầu tƣ xây dựng NTM, thực hiện các nội dung của Chƣơng

trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM giai đoạn 2010-2020;

+ Nội dung: Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển

sản xuất nông nghiệp hàng hố, cơng nghiệp, tiểu thủ cơng nghiệp và dịch vụ;

Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội - môi trƣờng; phát triển các khu

dân cƣ mới và chỉnh trang các khu dân cƣ hiện có trên địa bàn xã.

 Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội.

+ Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chí số 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9 trong Bộ tiêu

chí quốc gia nơng thơn mới;

+ Nội dung: Hồn thiện đƣờng giao thông đến trụ sở UBND xã và hệ

thống giao thông trên địa bàn xã. Các trục đƣờng xã đƣợc nhựa hố hoặc bê

tơng hố, các trục đƣờng thơn, xóm cơ bản cứng hố; Hồn thiện hệ thống các

cơng trình đảm bảo cung cấp điện phục vụ sinh hoạt và sản xuất trên địa bàn

xã; Hoàn thiện hệ thống các cơng trình phục vụ nhu cầu về hoạt động văn hố

thể thao trên địa bàn xã; Hồn thiện hệ thống các cơng trình phục vụ việc

chuẩn hố về y tế trên địa bàn xã; Hoàn thiện hệ thống các cơng trình phục vụ

việc chuẩn hố về giáo dục trên địa bàn xã; Hoàn chỉnh trụ sở xã và các cơng

trình phụ trợ; Cải tạo, xây mới hệ thống thủy lợi trên địa bàn xã

 Chuyển dịch cơ cấu, phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập.

+ Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chí số 10; 12 trong Bộ tiêu chí quốc gia

nơng thơn mới. Đến năm 2015 có 20% số xã đạt, đến 2020 có 50% số xã đạt;

+ Nội dung: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu sản xuất nông nghiệp

theo hƣớng phát triển sản xuất hàng hố, có hiệu quả kinh tế cao; Tăng cƣờng

cơng tác khuyến nông; Đẩy nhanh nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ

thuật vào sản xuất nông - lâm - ngƣ nghiệp; Cơ giới hố nơng nghiệp, giảm

tổn thất sau thu hoạch trong sản xuất nông, lâm, ngƣ nghiệp; Bảo tồn và phát

triển làng nghề truyền thống theo phƣơng châm "mỗi làng một sản phẩm",

phát triển ngành nghề theo thế mạnh của địa phƣơng; Đẩy mạnh đào tạo nghề



11



cho lao động nông thôn, thúc đẩy đƣa công nghiệp vào nông thôn, giải quyết

việc làm và chuyển dịch nhanh cơ cấu lao động nông thôn.

 Giảm nghèo và An sinh xã hội.

+ Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chí số 11 của Bộ tiêu chí quốc gia NTM;

+ Nội dung: Thực hiện có hiệu quả Chƣơng trình giảm nghèo nhanh và

bền vững cho 62 huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao (Nghị quyết 30a của Chính phủ)

theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới; Tiếp tục triển khai Chƣơng trình

MTQG về giảm nghèo; Thực hiện các chƣơng trình an sinh xã hội.

 Đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả ở

nơng thơn.

+ Mục tiêu: Đạt u cầu tiêu chí số 13 của Bộ tiêu chí quốc gia nơng thơn

mới. Đến 2015 có 65% số xã đạt chuẩn và đến 2020 có 75% số xã đạt chuẩn.

+ Nội dung: Phát triển kinh tế hộ, trang trại, hợp tác xã; Phát triển

doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nông thôn; Xây dựng cơ chế, chính sách thúc đẩy

liên kết kinh tế giữa các loại hình kinh tế ở nơng thơn.

 Phát triển giáo dục - đào tạo ở nông thôn

+ Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chí số 5 và 14 của Bộ tiêu chí quốc gia

nơng thơn mới. Đến 2015 có 45% số xã đạt chuẩn và đến 2020 có 80% số xã

đạt chuẩn;

+Nội dung: Tiếp tục thực hiện chƣơng trình mục tiêu quốc gia về giáo

dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu của Bộ tiêu chí quốc gia nơng thơn mới;

 Phát triển y tế, chăm sóc sức khoẻ cư dân nơng thơn

+ Mục tiêu: Đạt u cầu tiêu chí số 5 và 15 của Bộ tiêu chí quốc gia

nơng thơn mới. Đến 2015 có 50% số xã đạt chuẩn và đến 2020 có 75% số xã

đạt chuẩn;

+ Nội dung: Tiếp tục thực hiện Chƣơng trình mục tiêu Quốc gia trong

lĩnh vực Y tế, đáp ứng yêu cầu Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới.

 Xây dựng đời sống văn hố, thơng tin và truyền thơng nơng thơn

+ Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 6 và 16 của Bộ tiêu chí quốc gia



12



nơng thơn mới. Đến 2015 có 30% số xã có nhà văn hố xã, thơn và 45% số xã

có bƣu điện và điểm internet đạt chuẩn. Đến 2020 có 75% số xã có nhà văn

hố xã, thơn và 70% có điểm bƣu điện và điểm internet đạt chuẩn.

+ Nội dung: Tiếp tục thực hiện Chƣơng trình mục tiêu quốc gia NTM

về văn hoá, đáp ứng yêu cầu Bộ tiêu chí quốc gia nơng thơn mới; Thực hiện

thông tin và truyền thông nông thôn, đáp ứng yêu cầu Bộ tiêu chí quốc gia

nơng thơn mới.

 Cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn

+ Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chí số 17 trong Bộ tiêu chí quốc gia nơng

thơn mới; đảm bảo cung cấp đủ nƣớc sinh hoạt sạch và hợp vệ sinh cho dân

cƣ, trƣờng học, trạm y tế, công sở và các khu dịch vụ công cộng; thực hiện

các yêu cầu về bảo vệ và cải thiện môi trƣờng sinh thái trên địa bàn xã. Đến

2015 có 35% số xã đạt chuẩn và đến 2020 có 80% số xã đạt chuẩn.

+ Nội dung: Tiếp tục thực hiện Chƣơng trình mục tiêu Quốc gia về

nƣớc sạch và vệ sinh môi trƣờng nông thôn; Xây dựng các cơng trình bảo vệ

mơi trƣờng nơng thơn trên địa bàn xã, thôn theo quy hoạch, gồm: xây dựng,

cải tạo nâng cấp hệ thống tiêu thốt nƣớc trong thơn, xóm; Xây dựng các

điểm thu gom, xử lý rác thải ở các xã; Chỉnh trang, cải tạo nghĩa trang; Cải

tạo, xây dựng các ao, hồ sinh thái trong khu dân cƣ, phát triển cây xanh ở các

cơng trình cơng cộng…

 Nâng cao chất lượng tổ chức Đảng, Chính quyền, đồn thể chính

trị - xã hội trên địa bàn.

+ Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chí số 18 trong Bộ tiêu chí quốc gia

nơng thơn mới. Đến 2015 có 85% số xã đạt chuẩn và năm 2020 là 95% số

xã đạt chuẩn.

+ Nội dung: Tổ chức đào tạo cán bộ đạt chuẩn theo quy định của Bộ

Nội vụ, đáp ứng yêu cầu xây dựng nơng thơn mới; Ban hành chính sách

khuyến khích, thu hút cán bộ trẻ đã đƣợc đào tạo, đủ tiêu chuẩn về công tác ở

các xã, đặc biệt là các vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn để nhanh



13



chóng chuẩn hố đội ngũ cán bộ ở các vùng này; Bổ sung chức năng, nhiệm

vụ và cơ chế hoạt động của các tổ chức trong hệ thống chính trị phù hợp với

u cầu xây dựng nơng thơn mới.

 Giữ vững an ninh, trật tự xã hội nông thơn

+ Mục tiêu: Đạt u cầu tiêu chí số 19 của Bộ tiêu chí quốc gia nơng thơn

mới. Đến 2015 có 85% số xã đạt chuẩn và năm 2020 là 95% số xã đạt chuẩn.

+ Nội dung: Ban hành nội quy, quy ƣớc làng xóm về trật tự, an ninh;

phòng chống các tệ nạn xã hội và các hủ tục lạc hậu; Điều chỉnh và bổ sung

chức năng, nhiệm vụ và chính sách tạo điều kiện cho lƣợng lực lƣợng an ninh

xã, thơn, xóm hồn thành nhiệm vụ đảm bảo an ninh, trật tự xã hội trên địa

bàn theo yêu cầu xây dựng nông thôn mới.

Ngay trong những năm đầu triển khai, Chƣơng trình mục tiêu quốc gia

về xây dựng nơng thơn mới đã nhanh chóng trở thành phong trào của cả nƣớc.

Nhiệm vụ về xây dựng nông thôn mới đƣợc xác định rõ trong nghị quyết đại

hội Đảng các cấp từ tỉnh đến huyện và xã.

Ban Bí thƣ Trung ƣơng khóa X đã trực tiếp chỉ đạo Chƣơng trình thí

điểm xây dựng mơ hình nơng thơn mới cấp xã tại 11 xã điểm ở 11 tỉnh, thành

phố đại diện cho các vùng, miền.

Bộ máy quản lý và điều hành Chƣơng trình xây dựng nơng thơn mới đã

đƣợc hình thành từ Trung ƣơng xuống tới địa phƣơng.

Thực hiện đƣờng lối của Đảng, trong những năm qua, phong trào xây

dựng nông thôn mới đã diễn ra sôi nổi ở khắp các địa phƣơng trên cả nƣớc,

thu hút sự tham gia của cả cộng đồng, phát huy đƣợc sức mạnh của cả xã hội.

Trong điều kiện nguồn lực có hạn, Ban Chỉ đạo đã thống nhất các xã

lựa chọn những tiêu chí mà đa số ngƣời dân thấy cần thì tập trung làm trƣớc,

khuyến khích triển khai những cơng việc từng thơn, xóm, từng hộ dân có thể

tự làm đƣợc đã tập trung cao cho nhiệm vụ phát triển sản xuất, dồn điền, đổi

thửa, tập trung ruộng đất gắn với quy hoạch đồng ruộng, cơ giới hóa các khâu



14



trong q trình sản xuất, chế biến và đẩy mạnh ứng dụng khoa học - công

nghệ vào sản xuất.

Đã huy động tổng lực các nguồn vốn cho xây dựng nơng thơn mới,

ngồi nguồn vốn Nhà nƣớc hỗ trợ, rất chú trọng huy động các nguồn vốn

khác, nhƣ từ ngân hàng, doanh nghiệp và xã hội, đặc biệt là huy động nội lực

trong nhân dân, nhƣ góp cơng lao động, hiến đất, vật liệu, tiền, đóng góp tinh

thần và động viên ngƣời thân thành đạt tham gia.

Bên cạnh đó, đã quan tâm tới cơng tác đào tạo nghề cho lao động nông

thôn theo hƣớng nâng cao kỹ năng tay nghề, giải quyết việc làm cho nông dân

theo cả hai hƣớng phi nông nghiệp và nông nghiệp; quan tâm tới chất lƣợng

các lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, xây dựng tình làng nghĩa xóm, giữ gìn vệ

sinh mơi trƣờng và an ninh nơng thơn.

Đồng thời, chú trọng phát động và tổ chức rộng khắp phong trào thi

đua “Cả nước chung sức xây dựng nông thơn mới”.

Có thể nói, q trình xây dựng nơng thơn mới đã đạt đƣợc thành tựu

khá toàn diện. Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội cơ bản bảo đảm, tạo sự thuận

lợi trong giao lƣu buôn bán và phát triển sản xuất; Kinh tế nông thôn chuyển

dịch theo hƣớng tăng tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ, ngành nghề. Đã xuất hiện

nhiều mơ hình kinh tế có hiệu quả gắn với xây dựng nông thôn mới, nâng cao

thu nhập và đời sống vật chất tinh thần cho ngƣời dân, hệ thống chính trị ở

nơng thơn đƣợc củng cố và tăng cƣờng; dân chủ cơ sở đƣợc phát huy; an ninh

chính trị, trật tự an tồn xã hội đƣợc giữ vững; vị thế của giai cấp nông dân

ngày càng đƣợc nâng cao.

Những thành tựu đó đã góp phần thay đổi bộ mặt nông thôn, tạo cơ sở

vững chắc tiếp tục nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân.

1.1.4.3. Các yếu tố ảnh hưởng tới tiến độ xây dựng nơng thơn mới

 Chính sách của Đảng và Nhà nước

Vai trò lãnh đạo, định hƣớng của Đảng là kim chỉ nam để thực hiện

thắng lợi 3 mục tiêu cốt yếu cho nông dân: trở thành lực lƣợng lao động tiên



15



tiến, là lực lƣợng chính trị vững manh và phát triển manh mẽ, có những thay

đổi về chất. Trƣớc hết, Nhà nƣớc phải có chính sách phát triển nơng thơn tồn

diện, khơng phải chỉ tập trung vào nơng nghiệp. Thứ hai, Nhà nƣớc phải hỗ

trợ việc tăng cƣờng năng lực cho các cộng đồng nơng thơn để nơng dân có

thể tham gia vào việc phát triển nông thôn, xây dựng các thể chế nông thôn

dựa vào cộng đồng; hợp tác xã và các tổ chức dân sự, nghề nghiệp của nơng

dân [13]

 Trình độ phát triển kinh tế xã hội

Nƣớc ta xây dựng nơng thơn mới trong điều kiện trình độ phát triển kinh

tế còn thấp; chất lƣợng, hiệu quả và sức cạnh tranh còn kém, quy mơ sản xuất

nhỏ bé, nguồn lực còn hạn hẹp; mức thu nhập và tiêu dùng của dân cƣ thấp,

chƣa đủ tạo sức bất mới đối với sản xuất và phát triển thị trƣờng. Lĩnh vực xã

hội tồn tại nhiều vấn đề bức xúc. Cải cách hành chính tiến hành còn chậm.

Những tồn tạo, hạn chế này sẽ ảnh hƣởng rất lớn đến quá trình và kết quả xây

dựng nơng thơn mới. [12]

 Trình độ dân trí, đời sống và thu nhập của người dân

Thực trạng học vấn, dân trí và chun mơn kỹ thuật đang còn thấp kém

đã gây rất nhiều khó khăn trong việc đƣa các tiến bộ khoa học và công nghệ

vào quá trình lao động sản xuất ở khu vực nông nghiệp - nông thôn. Thực

trạng này cũng đã và đang là những nguyên nhân quan trọng làm cho nhiều

vấn đề trong nông nghiệp, nông thôn, nông dân chậm đƣợc giải quyết.

Thu nhập bình qn của ngƣời dân nơng thơn hiện nay trên dƣới

500.000 đồng/tháng, trong khi đó việc chi cho ăn, mặc chiếm tới 80-90%.

Hiện trạng về khoảng cách giàu, nghèo có xu hƣớng tăng lên, tỷ lệ hộ nghèo

(theo chuẩn mới) vẫn còn ở mức 18% (ở nhiều vùng sâu, vùng xa tới 40%). [11]

 Năng lực, trình độ, trách nhiệm và kinh nghiệm xây dựng NTM của

cán bộ địa phương.

Một số cán bộ, đảng viên và quần chúng nhân dân có nhận thức chƣa

đầy đủ về Chƣơng trình xây dựng nơng thơn mới. Họ cho rằng đó là dự án



16



phát triển sản xuất, đầu tƣ cơ sở hạ tầng; hoặc là biến đổi nông thôn thành thị

trấn, thị tứ để đơ thị hóa; hoặc xây dựng nơng thôn mới là trách nhiệm của

Nhà nƣớc phải làm cho dân nên nảy sinh tâm lý trông chờ, thụ động, ỷ lại, ảo

tƣởng là sắp có nơng thơn mới, Vì vậy vấn để đổi mới tƣ duy để nâng cao

nhận thức, hiệu quả công tác lập kế hoạch, tổ chức thực hiện chƣơng trình

mục tiêu xây dựng nơng thơn mới của cán bộ, đảng viên và quần chúng nhân

dân là hết sức cần thiết [2]

Đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp xã là lực lƣợng tiên phong, đi đầu trong

xây dựng nông thôn mới. Trƣớc tiên họ phải đổi mới tƣ duy để nhận thức

đúng về chủ trƣơng của Đảng, chƣơng trình mục tiêu xây dựng nơng thơn

mới của Chỉnh phủ; từ đó tuyên truyền, vận động, hƣớng dẫn nhân dân tham gia.

 Sự phối hợp của các tổ chức đoàn thể, doanh nghiệp.

Sự phối họp thể hiện: Thứ nhất, quán triệt và thống nhất trong tổ chức về

ý nghĩa và nhiệm vụ trong công tác xây dựng nông thôn mới; Thứ hai, là cầu

nối hiệu quả giữa chính quyền và ngƣời dân; Thứ ba, tuyên truyền, vận động

và tổ chức các phong trào thi đua nhằm huy động nhân lực, vật lực giải quyết

các công việc cụ thể; Thứ tƣ, gƣơng mẫu, trách nhiệm và đi đầu trong việc

triển khai, thực hiện và duy trì sử dụng các cơng trình, thành quả của cơng tác

xây dựng nơng thơn mới. [11]

 Thu hút đầu tư vào nông thôn

Các doanh nghiệp ít quan tâm đầu tƣ vào lĩnh vực nông nghiệp, nơng

thơn vì đây là ngành sản xuất có nhiều rủi ro, đầu tƣ lớn mà hiệu quả thấp và

mâu thuẫn giữa các thị trƣờng lớn trong khi sản xuất nhỏ. Nếu khơng giải

quyết đƣợc các mâu thuẫn này thì việc thu hút đầu tƣ nguồn lực vào nông

nghiệp, nông thôn sẽ không mang lại hiệu quả. [14]

1.2. Cơ sở thực tiễn về phát triển nông thôn và xây dựng NTM

1.2.1. Kinh nghiệm phát triển nông thôn ở một số nước

 Kinh nghiệm của Nhật Bản



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hay một khái niệm khác về nông thôn là, nông thôn là một hệ thống xã hội, một cộng đồng xã hội có những đặc trưng riêng biệt như một xã hội nhỏ, trong đó có đầy đủ các yếu tố, các vấn đề xã hội và các thiết chế xã hội. Nông thôn được xem xét như một c...

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×