Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bể lắng đợt 2

Bể lắng đợt 2

Tải bản đầy đủ - 0trang

Cb: hàm lượng bùn hoạt tính trong nước ra khỏi bể xử lý sinh học (g/m 3), với

BOD5 sau xử lý là 30 (g/m3) thì Cb tương ứng là 300 g/m3.

C: hàm lượng chất lơ lửng theo nước ra khỏi bể lắng.

t: thời gian tích lũy bùn hoạt tính trong bể, t = 1,5 h

P: độ ẩm của bùn hoạt tính, P=99,4 %

n: số bể cơng tác n= 1 bể

Q: lưu lượng của nước thải (m3/h), Q = 573,125 (m3/h)

Máng thu nước đặt ở vòng tròn có đường kính bằng 0,9 đường kính bể

Đường kính máng thu nước:

Bảngthơng số xây dựng bể lắng đợt 2:

Thơng số

Chiều cao

Đường kính

Số bể



Đơn vị

m

m

Cái



Giá trị

5

19

4



7.Bể khử trùng

Chọn thời gian tiếp xúc của bể khử trùng t= 15 phút = 0,25h

Thể tích bể khử trùng:

Chọn chiều cao hữu ích của bể H = 3 m

Chọn chiều cao bảo vệ của bể hbv = 0,5 m

Diện tích bể:

Chọn chiều rộng của bể W = 5m

Chiều dài của bể:

L=F/W=47,8/5=9,56m

Kích thước bể là: L x W x H = 10 x 5 x 3

Liều lượng clo dùng là: C= 5 g/m3

Lượng clo tiêu thụ trong một ngày:

M=Q x C= 13755 x 5 =68775 (g/ngày)=68,8 (kg/ngày)

Bảng thông số xây dựng bể khử trùng

Thông số

Chiều cao

Chiều rộng

Chiều dài

8.Bể nén bùn



Đơn vị

m

m

m



Giá trị

3

5

10



Bùn dư từ bể thu bùn được nén bằng trọng lực nhằm giảm thể tích bùn, bùn

hoạt tính

ở bể lắng 2 có độ ẩm cao 99 – 99,3 %, vì vậy cần phải thực hiện nén bùn ở

bể nén bùn để giảm độ ẩm còn khoảng 95 – 97 %.



Sơ đồ cấu tạo bể nén bùn đứng

Tính tốn:

Lượng bùn hoạt tính xả ra từ bể lắng 2 tính tốn từ bể bùn loạt tính aeroten:

Qw= 30,8 m3/ngày

Lượng bùn dư cần xử lý:

Gbùn=Qw = 30,8 m3/ngày

Chọn hệ số an toàn khi thiết kế bể nén bùn là 135 % nên lưu lượng bùn dư

cần xử lý là Gtk = 30,8 x 135 %= 41,58 m3/ngày.

Lượng bùn tách ra trong quá trình nén:

m3/ngày.

Trong đó:

p1, p2 độ ẩm của bùn hoạt tính dư trước khi và sau khi nén, p1=99%, p2=97%

Diện tích bể nén bùn:

v1 là vận tốc chuyển động của bùn từ dưới lên, v1 = 0,1 mm/s = 0,0001 m/s

Diện tích ống trung tâm:

Đường kính ống trung tâm:



v2: tốc độ chuyển động của bùn trong ống trung tâm, v 2 = 28 mm/s=0,028

m/s.

Diện tích tổng của bể nén bùn:

F0=F + f = 4,8 + 0,02 = 4,82 m2

Đường kính bể nén bùn:

Đường kính phần loe của ống trung tâm:

dl = 1,35 x dt = 1,35 x 0,16=0,22 m

Đường kính tấm chắn hướng dòng:

dc = 1,3 x dl = 13 x 0,22 = 2,86 m

Chiều cao phần lắng của bể:

h1 = vl x t x 3600 = 0,0001 x 8 x 3600 = 2,88 m, lấy h1 = 3m.

Trong đó:

t là thời gian lắng bùn, t = 8h

v1 là vận tốc lắng của bùn, v1 = 0,0001 m/s

Chiều cao phần nón với góc nghiêng 450

Chiều cao phần bùn hoạt tính đã nén:

hb=h2 – h3 - hth = 1,17 – 0,2 – 0,3 = 0,67 m

Trong đó:

h3: là khoảng cách từ ống loe đến tấm chắn, h3 = 0,2 m

hth: chiều cao lớp nước trung hòa, hth=0,3m

Chiều cao tổng cộng của bể nén bùn

H=h1 + h2 + hbv = 3 + 1,17 + 0,5= 4,67 m.

9.Bể mêtan

Các loại cặn được dẫn đến bể metan để xử lý gồm:

Cặn tươi từ bể đợt 1.

Bùn hoạt tính dư từ bể nén bùn.



Rác đã nghiền

Sơ đồ cấu tạo bể metan

Cặn tươi từ bể lắng đợt 1:

Trong đó:

K: hệ số tính đến sự tăng lượng cặn do cỡ hạt lơ lửng lớn, K=1,1

Chh: hàm lượng chất lơ lửng trong hỗn hợp nước thải ban đầu, Chh= 284 mg/l.

Q: lưu lượng nước thải ngày đêm, Q= 13755m3/ngđ.

E: hiệu suất lắng ở bể lắng đợt 1, E= 52,63%.

P: độ ẩm của cặn ở bể lắng đợt 1, P= 95%.

(m3/ngđ)

Lượng bùn hoạt tính dư sau khi nén ở bể nén bùn:

Trong đó:

α: hệ số tính đến sự tăng khơng đều của bùn hoạt tính, α= 1,15 – 1,25, lấy α=

1,15.

b: hàm lượng bùn hoạt tính trơi theo nước ra khỏi bể lắng đợt 2, b= 15 mg/l.

P: độ ẩm của bùn hoạt tính, P= 97%.

(m3/ngđ)

Lượng rác nghiền:

Lượng rác đã nghiền nhỏ từ độ ẩm p1=80% đến độ ẩm p2= 95%

Với W1: lượng rác vớt lên từ song chắn rác.

(m3/ngđ)

Trong đó:

m: lượng rác giữ lại theo chuẩn trên đầu người, m= 8 l/người.năm.

N: số dân cư sử dụng hệ thống, người, N= 142706 người.



(m3/ngđ)

Thể tích tổng hợp của hỗn hợp cặn:

(m3/ngđ)

Độ ẩm trung bình của hỗn hợp cặn là:

Trong đó:

Ck: lượng chất khô trong cặn tươi.

(m3/ngđ)

Bk: lượng chất khô trong bùn hoạt tính dư.

(m3/ngđ)

Rk: lượng chất khơ trong rác nghiền.

(m3/ngđ)

Với độ ẩm của hỗn hợp cặn là 95,9 % > 94% ta chọn chế độ nên men ấm với

nhiệt độ là 33 – 35 0C.

Dung tích bể metan :

(m3)

d: liều lượng cặn tải ngày đêm (%), lấy theo bảng 42 TCVN 51-84.

Với P=95,9% ở chế độ lên men ấm. Ta có d=11%

(m3)

Một bể có thể tích là 772 m3.

Ta chọn bể metan có kích thước:

D= 10 m

H= 3 m

h1= 2 m

h2=1 m

Lượng khí đốt thu được trong q trình lên men cặn được tính:

Trong đó:

a: khả năng lên men lớn nhất của chất không tro trong cặn tải.

C0: lượng chất không tro của cặn tươi

(t/ngđ)

Ac: độ ẩm háo nước ứng với cặn tươi Ac = 5 – 6%, chọn Ac = 5%

Tc: độ tro của chất khô tuyệt đối ứng với cặn tươi Tc = 25%

R0: lượng chất không tro của rác nghiền

(t/ngđ)

Ar: độ ẩm háo nước ứng với rác nghiền Ar = 5 – 6%, chọn Ar = 5%

Tr: độ tro của chất khô tuyệt đối ứng với cặn tươi Tr = 25%

B0: lượng chất không tro của bùn hoạt tính dư



(t/ngđ)

Ab: độ ẩm háo nước ứng với rác nghiền Ab = 6%

Tb: độ tro của chất khô tuyệt đối ứng với cặn tươi Tb = 27%

n: hệ số phụ thuộc vào độ ẩm cặn đưa vào bể lấy theo bảng 43 TCVN 51-84

Với Phh=97,88%; t0=330C ta có n=0,40

Liều lượng cặn tải ngày đêm D= 10%. Lượng khí thu được trong q trình

lên men cặn là:

(m3/ngđ)

Lượng khí tổng cộng thu được là:

(m3/ngđ)

Sân phơi bùn

Cặn sau khi lên men ở bể Metan và cặn từ bể khử trùng được dẫn đến sân

phơi bùn để làm ráo cặn đến độ ẩm cần thiết.

Thể tích cặn từ bể khử trùng được tính:

(m3/ngđ)

Trong đó:

a: lượng cặn lắng trong bể khử trùng, a= 0,03 (l/ng.ngđ)

NTT: dân số tính tốn theo chất lơ lửng, NTT= 61193 (người)

Thể tích tổng cộng của cặn dẫn đến sân phơi bùn:

Trong đó:

W: thể tích cặn từ bể metan W=84,9 (m3)

W0: thể tích cặn từ bể khử trùng W0=4,3 (m3)

Vậy Wch= 84,9 + 4,3 =89,2 (m3)

Diện tích hữu ích của sân phơi bùn được tính:

(m2)

Trong đó:

q0: tải trọng lên sân bùn. Với nền nhân tạo có hệ thống rút khi làm khơ cặn

và bùn hoạt tính lên men ta có q0= 2 m3/m2.năm.

n: hệ số kể đến điều kiện khí hậu n= 3,5.

Chọn sân phơi bùn chia ra làm 4 ô. Diện tích mỗi ô

(m2)

Chọn kích thước mỗi ô 10,8

Diện tích phục vụ:

F2= 0,2 x F1 = 0,2 x 4651,1 = 930,22 m2

Diện tích tổng cộng của sân phơi bùn:



F= F1 + F2 = 4651,1+930,22 = 5581,32 m2

II. Cao trình các cơng trình xử lý

Cao trình mực nước sơng tại nguồn cao nhất vào mùa lũ là 100 m.

Cao trình mặt đất là 101 m.

Để nước thải tự chảy qua các cơng trình, mực nước ở cơng trình đầu trạm xử lý

phải cao hơn mực nước lớn nhất sông cộng với tổn thất cột nước qua các cơng trình của

trạm xử lý và đảm bảo cột nước dự trữ tại vị trí cửa xả ra sơng là 2,5 m, để nước thải chảy

tự do từ miệng cống xả ra sông.

(m)

Trong đó:

zđ: cao trình mực nước ở cơng trình đầu tiên

: tổng tổn thất cột nước qua các cơng trình đơn vị

2,5 m : là cột nước dư cần thiết tại vị trí cửa xả để nước có thể tự chảy

tự do ra sơng

zmaxsong : cao trình mực nước max của sông, zmaxsong =100 m

Thiết kế trắc dọc theo theo đường nước

Việc xác định tổn thất cột nước qua mỗi công trình và ống dẫn là cần thiết để đảm

bảo cho trạm xử lý làm việc bình thường.

Tổn thất qua song chắn rác: (5 - 20 cm) chọn 8 cm

Tổn thất qua mương dẫn: (5 – 50 cm) chọn 10 cm

Tổn thất qua bể lắng cát : (10 – 20 cm) chọn 20 cm

Tổn thất qua bể điều hòa: 20 cm

Tổn thất qua bể lắng: (40 – 50 cm) chọn 50 cm

Tổn thất qua bể aeroten: (25 – 40 cm ) chọn 30 cm

Tổn thất qua bể khử trùng: ( 40 – 60 ) chọn 50 cm

Tính cao trình mực nước cho các cơng trình

Mực nước đầu tiên tại cống xả ra sông:

Zn=2,5 +zmaxsong = 2,5 + 100 = 102,5 m

Mương dẫn:

- Chiều cao mực nước cao nhất trong mương dẫn:

zm = zn + hm = 102,5 + 0,1 = 102,6 (m)

Bể khử trùng:

Cao trình mực nước trong bể khử trùng:

Zktmn = zm + hkt = 102,6 + 0,5 = 103,1(m)

- Cao trình đỉnh bể khử trùng:

Zktđ = 103,1+ 0,5= 103,6(m)



- Cao trình đáy bể tiếp xúc:

Zktđ = 103,1-3 = 100,1 (m)

Mương dẫn :

zm = zktmn + hm = 103,1+ 0,1 = 103,2 (m)

Bể lắng đợt 2:

- Chiều cao mực nước

zl2n = zm + hl2 = 103,2 + 0,5 = 103,7 (m)

- Chiều cao đỉnh bể

Zl2dinh = zl2n + hbv = 103,7+0,3 = 104 (m)

- Chiều cao đáy của bể

l2

Z đáy = zl2đỉnh – hxd = 103,7 – 5,0 = 98,7 (m)

Mương dẫn

- Chiều cao mực nước cao nhất trong mương dẫn:

zm = zl2n + hm = 103,7+ 0,1 = 103,8 (m)

Bể Aerotank

- Cao trình mực nước ở bể Aerotank sẽ là:

Zaerotankmn = Zm + h = 103,8 + 0,3= 104,1(m)

- Cao trình đỉnh bể Aerotank:

Aerotank

aerotank

Z

đỉnh = z

mn + hbv = 104,1 + 0,5 = 104,6 (m)

- Cao trình đáy bể Aerotank:

ZAerotankđáy = zaerotankmn– hct = 104,1 – 5 = 99,1(m)

Mương dẫn :

Mực nước trong mương dẫn

zm = zn + hm = 104,1 + 0,1 = 104,2(m)

Bể lắng đợt 1

- Cao trình mực nước bể lắng đợt 1:

l1

Z mn = zm + htt = 104,2 + 0,5 = 104,7(m)

- Cao trình đỉnh bể lắng đợt 1:

l1

Z đ = zl1mn + hbv = 104,7 + 0,5 = 105,2(m)

- Cao trình đáy bể lắng đợt 1:

l1

Z đáy = zl1mn – hct = 104,7 – 4,5= 100,2(m)

Mương dẫn :

Mực nước trong mương dẫn

zm = zn + hm = 104,7+ 0,1 = 104,8(m)

Bể điều hòa

- Cao trình mực nước bể điều hòa:

Zđhmn = zm + hđh = 104,8 + 0,2 = 105(m)

- Cao trình đỉnh bể điều hòa

Zđhđ = zđhmn + hbv = 105 + 0,5=105,5 (m)

- Cao trình đáy bể điều hòa:

Zdhđáy = zdhmn – hct = 105– 4,5 = 100,5(m)

Mương dẫn :

Mực nước trong mương dẫn



zm = zn + hm = 105+ 0,1 = 105,1(m)

Bể lắng cát ngang

- Cao trình mực nước bể lắng cát ngang

blc

z mn = zm + hlc = 105,1+ 0,2 = 105,3(m)

- Cao trình đỉnh bể lắng cát:

zblcđ = zblcmn + hbv = 105,3 + 0,5 = 105,8(m)

- Cao trình đáy bể lắng cát:

blc

z đáy = zblcmn – hct = 105,3 – 1,66 = 103,64(m)

5.1 Tính tốn cao trình các cơng trình theo đường bùn.

Bùn ở bể lắng đợt 1 được xả ra dưới áp lực thủy tĩnh và được bơm thẳng về bể nén

bùn.

Bùn ở bể lắng đợt 2 được xả ra dưới áp lực thủy tĩnh và được bơm về bể nén bùn.

1: Bể lắng đợt 2

- Cao trình mực nước trong bể: 103,7m

- Cao trình đỉnh bể 104 m.

- Cao trình đáy bể 98,7 m

Bể nén bùn

-



Chọn cao trình đỉnh bể nén bùn: Znbđỉnh= 104 (m)

Cao trình đáy bể nén bùn

Znbđáy = znbđỉnh – hxd = 104 – 4,6= 99,4 (m)

Cao trình mực nước bể nén bùn

Znbmn = znbđỉnh - hbv = 104 – 0,5 = 104,5 (m)

Trong đó:hxd: Chiều cao xây dựng của bể nén bùn đứng.

hbv: Chiều cao bảo vệ của bể nén bùn đứng



Bể mê tan

-



Chọn cao trình đỉnh bể mê tan 105m

Cao trình đáy bể mê tan

Znbđáy = znbđỉnh – hxd = 105-5= 104,5 (m)



1. Sân phơi bùn

Cao trình đáy của sân phơi bủn: Zđáy=102m

Cao trình đỉnh của sân phơi bùn là: Zđỉnh= 102 + 1 + 0,5=103,5 m

Cao trình mức bùn trong sân phơi bùn Zb= Zđỉnh-hbv = 103,5 – 0,5 = 103(m)

Trong đó: 1m : Chiều cao hữu ích của sân phơi bùn

0,5m: Chiều cao bảo vệ của sân phơi bùn ( dự trữ).



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bể lắng đợt 2

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×