Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI

1 CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI

Tải bản đầy đủ - 0trang

Đồ Án Xử Lý Nước Thải







GVHD: Nguyễn Minh Đức



Bể lọc



Bể lọc có tác dụng tách các chất ở trạng thái lơ lửng kích thước nhỏ bằng cách cho nước thải đi qua

lớp vật liệu lọc, cơng trình này sử dụng chủ yếu cho một số loại nước thải công nghiệp.

Hiệu quả xử lý của phương pháp cơ học:

Phương pháp xử lý nước thải bằng cơ học có thể loại bỏ khỏi nước thải 60% các tạp chất khơng hòa

tan và 20% BOD. Hiệu quả xử lý có thể đạt tới 75% theo hàm lượng chất lơ lửng và 30% theo BOD

bằng các biện pháp làm thống sơ bộ hay đơng tụ sinh học.

3.1.2 Xử lý hóa học:

Thực chất của phương pháp xử lý hóa học là đưa vào nước thải chất phản ứng nào đó để gây tác

động với các tạp chất bẩn, biến đổi hóa học và tạo cặn lắng hoặc tạo dạng chất hòa tan nhưng khơng

độc hại, không gây ô nhiễm môi trường. Theo giai đoạn và mức độ xử lý, phương pháp hóa học sẽ

có tác động tăng cường quá trình xử lý cơ học hoặc sinh học. Những phản ứng diễn ra có thể là phản

ứng oxy hóa – khử, các phản ứng tạo chất kết tủa hoặc các phản ứng phân hủy chất độc hại.

Phương pháp xử lý hóa học thường được áp dụng để xử lý nước thải công nghiệp. Tùy thuộc vào

điều kiện địa phương và điều kiện vệ sinh cho phép, phương pháp xử lý hóa học có thể hồn tất ở

giai đoạn cuối cùng hoặc chỉ là giai đoạn sơ bộ ban đầu của việc xử lý nước thải.





Phương pháp trung hòa



Dùng để đưa mơi trường nước thải có chứa các axit vô cơ hoặc kiềm về trạng thái trung tính pH = 6,5 – 8,5.

Phương pháp này có thể thực hiện bằng nhiều cách: trộn lẫn nước thải chứa axit và nước thải chứa

kiềm với nhau, hoặc bổ sung them các tác nhân hóa học, lọc nước qua lớp vật liệu lọc có tác dụng

trung hòa, hấp phụ khí chứa axit bằng nước thải chứa kiềm…





Phương pháp keo tụ



Dùng để làm trong và khử mài nước thải bằng cách dùng các chất keo tụ và các chất trợ keo tụ và

các chất trợ keo tụ để liên kết các chất rắn ở dạng lơ lửng và keo có trong nước thải thành những

bơng có kích thước lớn hơn.





Phương pháp ozon hóa



Là phương pháp xử lý nước thải có chứa các chất hữu cơ dạng hòa tan và dạng keo bằng ozon. Ozon

dễ dàng nhường oxy nguyên tử cho các tạp chất hữu cơ.





Phương pháp điện hóa học



Thực chất là phá hủy các tạp chất độc hại có trong nước thải bằng cách oxy hóa điện hóa trên cực

anot hoặc dùng để phục hồi các chất quý. Thông thường 2 nhiệm vụ phân hủy các chất độc hại và

thu hồi chất quý được giải quyết đồng thời.



SVTH: Nguyễn Mạnh Cường



8



Đồ Án Xử Lý Nước Thải



GVHD: Nguyễn Minh Đức



3.1.3 Xử lý hóa lý

• Chưng cất

Là q trình chưng nước thải để các chất hòa tan trong đó cùng bay hơi lên theo hơi nước. Khi

ngưng tụ, hơi nước và chất bẩn dễ bay hơi sẽ hình thành các lớp riêng biệt do đó dễ dàng tách các

chất bẩn ra.





Tuyển nổi



Là phương pháp dùng để loại bỏ các tạp chất ra khỏi nguồn nước bằng cách tạo cho chúng khả năng

dễ nổi lên mặt nước khi bám theo các bọt khí.







Trao đổi ion



Là phương pháp thu hồi các cation và anion bằng các chất trao đổi ion. Các chất trao đổi ion là các

chất rắn trong tự nhiên hoặc vật liệu nhựa nhân tạo. Chúng khơng hòa tan trong nước và trong dung

mơi hữu cơ, có khả năng trao đổi ion.





Tách bằng màng



Là phương pháp tách các chất ra khỏi các hạt keo bằng cách dùng các màng bán thấm. Đó là màng

xốp đặc biệt không cho các hạt keo đi qua.

3.1.4 Xử lý sinh học

Thực chất của phương pháp này là dựa vào khả năng sống và hoạt động của các vi sinh để phân hủy – oxy hóa

các chất hữu cơ ở dạng keo và hòa tan có trong nước thải.

Những cơng trình xử lý sinh học được chia thành 2 nhóm:







Những cơng trình trong đó q trình xử lý thực hiện trong điều kiện tự nhiên: cánh đồng

tưới, bãi lọc, hồ sinh học… thường quá trình xử lý diễn ra chậm.

Những cơng trình trong đó q trình xử lý thực hiện trong điều kiện nhân tạo: bể lọc sinh

học, bề làm thoáng sinh học… Do các điều kiện tạo nên bằng nhân tạo mà quá trình xử lý

diễn ra nhanh hơn, cường độ mạnh hơn.



Quá trình xử lý sinh học có thể đạt được hiệu suất khử trùng 99,9%, theo BOD tới 90 – 95%

Thông thường giai đoạn xử lý sinh học tiến hành sau giai đoạn xử lý cơ học. Bể lắng đặt sau giai

đoạn xử lý cơ học gọi là bể lắng 1. Bể lắng dùng để tách màng sinh học hoặc tách bùn hoạt tính gọi

là bể lắng 2. Trong trường hợp xử lý sinh học nước thải bằng bùn hoạt tính thường đưa 1 phần bùn

hoạt tính quay trở lại để tạo điều kiện cho q trình sinh học hiệu quả. Phần bùn còn lại gọi là bùn

dư, thường đưa tới bể nén bùn để làm giảm thể tích trước khi đưa tới các cơng trình xử lý cặn bã

bằng phương pháp sinh học. Quá trình xử lý trong điều kiện nhân tạo khơng loại trừ triệt để các loại

vi khuẩn, nhất là vi trùng gây bệnh và truyền nhiễm. Bởi vậy, sau giai đoạn xử lý sinh học trong điều

kiện nhân tạo cần thực hiện khử trùng nước thải trước khi xả vào môi trường. Trong quá trình xử lý



SVTH: Nguyễn Mạnh Cường



9



Đồ Án Xử Lý Nước Thải



GVHD: Nguyễn Minh Đức



nước thải bằng bất kỳ phương pháp nào cũng tạo nên 1 lượng cặn bã đáng kể. Nói chung các loại

cặn giữ lại ở trên các cơng trình xử lý nước thải đều có mùi hơi thối rất khó chịu và nguy hiểm về

mặt vệ sinh. Do vậy, nhất thiết phải xử lý cặn bã thích hợp.

Để giảm hàm lượng chất hữu cơ trong cặn bã và để đạt các chỉ tiêu vệ sinh thường sử dụng phương

pháp xử lý sinh học kỵ khí trong các hố bùn, sân phơi bùn, thiết bị sấy khô bằng cơ học, lọc chân

không, lọc ép… Khi lượng cặn khá lớn có thể sử dụng thiết bị sấy nhiệt.

3.2 Lựa chọn quy trình cơng nghệ xử lý nước thải:

3.2.1 Yêu cầu thiết kế

Thiết kế hệ thống xử lý nước thải nhà máy sản xuất bia với công suất và thành phần và tính chất

nước thải sản xuất bia với các thơng số tính tốn như sau:

Lưu lượng

pH

(m3/ngđ)



BOD5

(mg/l)



COD

(mg/l)



SS

(mg/l)



Tổng nito

(mg/l)



3500



1200



2000



500



30



6-8



Tổng

Photpho

(mg/l)

25



u cầu đầu ra đạt QCVN 40 - 2011 ( Quy chuẩn quốc gia về nước thải công nghiệp) với nước thải

đầu ra đạt loại B

3.2.2 Một số phương án công nghệ trong thực tế

a) Nhà máy bia Đông Nam Á (SEAB)

Với sản lượng 55 triệu lit/năm SEAB có lượng nước thải công nghiệp 600 m3/ngđ

Các thông số về nước thải trước và sau xử lý

Thông số

Đơn vị

BOD5

mg/l

COD

mg/l

TSS

mg/l

Tổng P

mg/l

( Đầu ra đạt TCVN 5945-2005 loại B)



Trước xử lý

2000

2857

714

60



Sau xử lý

50

100

100

6



Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải:



SVTH: Nguyễn Mạnh Cường



10



Đồ Án Xử Lý Nước Thải







b)



GVHD: Nguyễn Minh Đức



Ưu điểm của hệ thống:

Tự động hóa tồn bộ q trình xử lý nước thải

Hiệu quả xử lý cao

Sử dụng cơ cấu lọc sinh học để khử mùi tạo ra do quá trình xử lý kỵ khí

Phù hợp với vị trí của nhà máy là trên địa bàn dân cư

Thiết bị hiện đại

Nhược điểm

Đòi hỏi người vận hành phải có trình độ chun mơn cao

chi phí vận hành cao

Nhà máy bia Habeco



Lưu lượng nước thải khoảng 1200 m3/ngđ

Các thông số của nước thải trước và sau xử lý

Thông số

pH

BOD5

COD

SS

Tổng N

Tổng P

SVTH: Nguyễn Mạnh Cường



Đơn vị

mg/l

mg/l

mg/l

mg/l

mg/l



Trước xử lý

9,66

780

1712

378

10,5

3,95



Sau xử lý

5,5-9

50

80

100

30

6

11



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×