Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
d) Phương pháp xử lý cơ học

d) Phương pháp xử lý cơ học

Tải bản đầy đủ - 0trang

Công Nghệ Xử Lý Nước Thải



GVHD : Phạm Ngyệt Ánh



T

h

S ô

T n

T g

s





Tiêu

Đ N

chuẩn

ơ ồ

nguồn

n n

loại B

g

(5945

v đ

ị ộ

1995)



S

1

S



m

8

g

0

/

0

l



100



B

2 O

D



m

g

/

l



3

6

0

0



50



C

3 O

D



m

g

/

l



5

0

0

0



100



T

m



3

g

4 n

0

/

g

0

l

N



60



T

m



g 5

5 n

6

/ 0

g

l

P

Bảng 1: Thông số đầu vào



SVTH: BÙI TUẤN ANH



11



Công Nghệ Xử Lý Nước Thải



GVHD : Phạm Ngyệt Ánh



Hình 2: Sơ đồ dây chuyền cơng nghệ

Thuyết minh dây chuyền công nghệ:

-



-



-



Nước thải được đưa qua lưới chắn rác nhằm loại bỏ một phần rác có kích

thước lớn, rác từ đây được thu gom và đem đi chôn lấp.

Sau đó nước thải được đưa vào ngăn tiếp nhận rồi qua bể lắng cát. Tại đây,

lượng cát có trong nước thải sẽ lắng xuống và được đem đi san lấp.

Nước từ bể lắng cát tiếp tục chảy sang bể điều hòa để ổn định lưu lượng

và nồng độc các chất gây ơ nhiễm.

Sau đó, nước thải được chuyển tới bể lắng đợt 1 có dạng b ể l ắng đứng đ ể

tách một phần chất hữu cơ dễ lắng. Bùn thu được tại đây được b ơm v ề b ể

nén bùn.

Nước thải từ bể điều hòa của hệ thống xử lý nước thải tiếp tục qua bể

UASB. Tại UASB nước thải được đưa trực tiếp vào dưới đáy bể và được

phân phối đồng đều ở đó, sau đó chảy ngược lên xuyên qua l ớp bùn sinh

học hạt nhỏ (bông bùn) các chất bẩn hữu cơ được tiêu thụ ở đó. Trong bể

UASB có bộ phận tách 3 pha: khí, nước thải, bùn. Nước thảu sau khi được

tách bùn và khí được dẫn sang bể Aerotank

Nước thải tiếp tục qua bể aerotank hiếu khí bể chứa hỗn hợp nước th ải và

bùn hoạt tính, khí được cấp liên tục vào bể để trộn đều và gi ữ cho bùn ở

trạng thải lơ lững trong nước thải và cấp đủ oxy cho vi sinh v ật oxy hóa các

chất hữu cơ có trong nước thải. Khi ở trong bể, các chất l ơ lững đóng vai trò



SVTH: BÙI TUẤN ANH



12



Công Nghệ Xử Lý Nước Thải



-



-



GVHD : Phạm Ngyệt Ánh



là các hạt nhân để cho các vi khuẩn cư trú, sinh sản và phát tri ển d ần lên

thành các bơng cặn gọi là bùn hoạt tính. Vi khu ẩn và các vi sinh v ật s ống

dùng chất nền (BOD) và chất dinh dưỡng (N,P) làm th ức ăn đ ể chuy ển hóa

chúng thành các chất trơ khơng hòa tan và thành các tế bào m ới. S ố l ượng

bùn hoạt tính sinh ra trong thời gian lưu lại trong bể Aerotank của l ượng

nước thải ban đầu đi vào trong bể không đủ làm giảm nhanh các ch ất hữu

cơ do đo phải sử dụng lại một phần bùn hoạt tính đã lắng xuống đáy ở b ể

lắng sinh học, bằng cách tuần hoàn bùn về bể aerotank đ ể đảm bảo n ồng

độ vi sinh vật trong bể. Phần bùn hoạt tính dư được đưa về bể chứa bùn,

sau đó ra sân phơi bùn. Bùn được thu gom để sản xuất phân bón.

Nước thải sau khi được tách bùn và khí được dẫn sang b ể l ắng 2, tại đây

diễn ra quá trình phân tách nước thải và bùn hoạt tính. Bùn ho ạt tính l ắng

xuống đáy, nước thải ở phía trên được dẫn qua bể khử trùng.

Sau khi khử trùng, nước đạt tiêu chuẩn loại B

Sau đó được thải ra nguồn tiếp nhận.



Ưu điểm:

Hệ thống xử lý nước thải vận hành tương đối dễ

Nước đầu ra đạt tiêu chuẩn

Nhược điểm:

Quá trình vận hành cần phải theo dõi thường xuyên

2.3. Nhiệm vụ các cơng trình

a)

Song chắn rác

Song chắn rác có nhiệm vụ tách các vật thô như gi ẻ, rác, v ỏ đ ồ h ộp, các

mẩu đá gỗ và các vật khác trước khi đưa vào các cơng trình x ử lý phía sau. L ưới

chắn rác có thể đặt cố định hoặc di động, lưới chắn rác giúp tránh các hi ện

tượng tắc nghẽn đường ống, mương dẫn và gây tắt nghẽn bơm.

b)



Ngăn tiếp nhận



Nhiệm vụ từ trại chăn nuôi heo sau khi qua song chắn rác sẽ ch ảy đến

ngăn tiếp nhận. Từ đây nước thải được đi phân phối cho các cơng trình xử lý ti ếp

theo.

c)



Bể lắng cát



Nhiệm vụ của bể lắng cát là lắng các hạt cặn có kích th ước l ớn nhằm b ảo

vệ các thiết bị máy móc khỏi bị mài mòn, giảm sự lắng đọng các vật liệu nặng

trong ống, kênh, mương dẫn …

Bể lắng cát dùng để tác các hợp phần tan vô cơ chủ yếu là cát ra kh ỏi

nguồn nước.

d)



Bể điều hòa



SVTH: BÙI TUẤN ANH



13



Cơng Nghệ Xử Lý Nước Thải



GVHD : Phạm Ngyệt Ánh



Bể điều hòa có nhiệm vụ điều hòa lưu lượng và nồng độ nước thải dòng

vào, tránh lắng cặn và làm thống sơ bộ, qua đó oxy hóa m ột ph ần chất h ữu c ơ

trong nước thải. Nước thải được ổn định về lưu lượng và nồng độ để thuận l ợi

cho xử ở các cơng trình xử lý sau, nhất là sẽ tránh đ ược hi ện tượng quá t ải c ủa

hệ thống xử lý.

Để đảm bảo điều hòa nồng độ, lưu lượng và tránh lắng cặn, b ể được bố

trí hệ thống thổi khí làm việc liên tục.

e)



Bể lắng đợt 1



Nhiệm vụ của bể lắng đợt I là loại bỏ các tạp chất l ơ lửng còn l ại trong

nước thải sau khi đã qua các cơng trình xử lý trước đó. ở đây các ch ất l ơ l ửng có

tỷ trọng lớn hơn tỷ trọng của nước sẽ lắng xuống đáy.

f)



Bể USAB



Làm giảm đáng kể hàm lượng COD, BOD trong nước thải bằng cách s ự

dụng lớp cặn lơ lửng( có chứa rất nhiều vi sinh vật yếm khí ) trong d ịch lên men

nhờ hệ thống nước thải chảy từ phía lên. Đồng thời tạo thuận l ợi cho q trình

xử lý hiếu khí trong bể aerotank.

g)



Bể Aerotank



Bể aerotank được ứng dụng khá dụng khá phổ biến trong các q trình xử

lý hiếu khí. Mục đích chủ yếu của quá trình này là dựa vào ho ạt đ ộng s ống và

sinh sản của vi sinh vật để ổn định chất chất hữu cơ làm keo tụ và các hạt cặn l ơ

lửng hông được lắng. Tùy thuộc vào thành phần nước thải cụ thể, Nitơ và

Photpho sẽ được bổ sung để gia tăng khả năng phân hủy của vi sinh vật.

h)



Bể lắng đợt 2



Nước thải sau khi qua bể Aerotank sẽ được đưa đến b ể lắng II, b ể này có

nhiệm vụ lắng các bơng bùn hoạt tính từ bể Aerotank đưa sang. Một ph ần bùn

lắng sẽ được tuần hoàn trở lại bể Aerotank, phần bùn dư được thải ra ngoài.

i)



Bể nén bùn



Cặn tươi từ bể lắng đợt I và bùn hoạt tính từ bể lắng II có độ ẩm tương

đối cao ( 92-96% đới với cặn tươi và 99,2-99,7% đối v ới bùn ho ạt tính) nên c ần

phải giảm độ ẩm và thể tích trước khi đưa vào các cơng trình phía sau. Một phần

lớn bùn từ bể lắng II được dẫn trở lại trở lại aerotank ( Loại bùn này được g ọi là

bùn hoạt tính tuần, phần bùn còn lại được gọi là bùn hoạt tính dư được dẫn vào

bể nén bèn. Nhiệm vụ của bể né bùn là làm giảm độ ẩm của bùn hoạt tính dư

bằng cách lắng cơ học để đạt độ ẩm thích hợp ( 95-97%) phục vụ cho các q

trình xử lý bùn ở phía sau.

SVTH: BÙI TUẤN ANH



14



Công Nghệ Xử Lý Nước Thải



GVHD : Phạm Ngyệt Ánh



Bể nén bùn tương đối giống bể ly tâm. Tại đây bùn được tách nước để

giảm thể tích. Bùn lỗng ( hỗn hợp bùn – nước ) được đưa vào ống trung tâm ở

tâm bể. Dưới tác dụng của trọng lực bùn sẽ lắng và kết chặt l ại. Sau khi nén bùn

sẽ được rút ra khỏi bể bằng bơm hút bùn.

j)



Máy ép bùn



Cặn sau khi qua bể nén bùn có nồng độ 3-8% cần đưa qua máy ép bùn đ ể

giảm độ ẩm xuống 70-80%, tức nồng độ cặn khơ từ 20-30% với mục đích

-



Giảm khối lượng bùn vận chuyển ra bãi thải

Cặn khô dễ chôn lấp hay cải tạo đất hơn cặn ướt

Giảm lượng nước bẩn có thể thấm vào nước ngầm ở bãi thải

Ít gây mùi khó chụi và ít độc tính



SVTH: BÙI TUẤN ANH



15



Cơng Nghệ Xử Lý Nước Thải



GVHD : Phạm Ngyệt Ánh



Chương 3: Tính Tốn Các Cơng Trình Đơn Vị

Các thơng số cần tính tốn

+



BOD5 = 3600 mg/l



+



COD = 5000 mg/l



+



Tổng chất rắn lơ lửng SS = 800 mg/l



3.1. Lưu lượng tính tốn

Lưu lượng trung bình ngày đêm: Qtb = 2000 m3/ngày đêm

Lưu lượng trung bình giờ: m3/h

Lưu lượng trung bình giây: m3/s



Q



h

max



Q



h



tb



Lưu lượng nước thải theo giờ lớn nhất:

=

×Kmax

Trong đó : Kmax là hệ số khơng điều hòa, Kmax = 1,49



Q

Vậy



h

max



= 83,3×1,49 = 124,2(m3/h) =0,034 m3/s



3.2. Mương dẫn nước thải



Hình 3: Mương dẫn nước thải

Mương dẫn nước thải

Lưu lượng nước thải lớn nhất vào mương dẫn là: Qmaxh = 124,117m3/h

=0,086m3/s

Chọn kênh dẫn hình chữ nhật, vận tốc qua song chắn rác là v = 0,3 ÷0,6 m/s,

chọn v = 0,4 m/s (theo bảng 9-3 trang 410 sách “xử lý nước thải đô thị và cơng

nghiệp” của Lâm Minh Triết)

Ta có diện tích mặt cắt ướt là A = = = 0,215 m2

Trong đó:

v : vận tốc dòng nước

SVTH: BÙI TUẤN ANH



16



Cơng Nghệ Xử Lý Nước Thải



GVHD : Phạm Ngyệt Ánh



A: diện tích mặt cắt ướt của mương dẫn

Kênh có diện tích hình chữ nhật có B = 2h sẽ cho ti ết di ện l ớn nh ất v ề m ặt th ủy

lực (Thốt nước tập 2, Tr522, Hồng Văn Huệ, Trần Đức Hạ 2002)

Trong đó: B: chiều rộng mương dẫn nước (m)

h: chiều cao mương dẫn nước (m)

Ta có : W = Bh = 2h2 = 0,215 ⇒ h = 0.33 m ⇒ B =20,66m

Độ dốc tối thiểu của mương dẫn để tránh quá trình lắng cặn trong mương :

imin= = = 1,67

H = h + h'

Chiều cao xây dựng mương :

Chiều cao xây dựng mượng : H = 0,33 + 0,3 = 0,63 m

Với h’=0,3m là chiều cao bảo vệ

Thông số



Đơn vị



Giá trị



m/s



0,4



Chiều cao mực nước trong mương, h



m



0,33



Chiều rộng mương, B



m



0,66



Chiều cao xây dựng, H



m



0,63



Vận tốc nước chảy trong mương, v



Độ dốc, imin



1,67



Bảng 2: Các thơng số tính tốn mương dẫn nước thải:

3.3. Hố thu nước thải

Chọn thời gian lưu nước t =15 phút.

Vậy thể tích hố thu nước: 20,83 m3

Kích thước hố thu nước: L2,8,8

Đường ống dẫn nước từ mương nước thải đến hố thu:

Dống dẫn= = = 0.312 (m)

Trong đó: Q là lưu lượng trung bình ngày =2000m3/ng =0,023 m3/s

v: vận tốc chảy trong ống = 0,3 m/s

Thông số

Vận tốc nước chảy trong ống, v



SVTH: BÙI TUẤN ANH



17



Đơn vị



Giá trị



m/s



0,3



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

d) Phương pháp xử lý cơ học

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×