Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương 1: Tổng Quan Đề Tài

Chương 1: Tổng Quan Đề Tài

Tải bản đầy đủ - 0trang

Cơng Nghệ Xử Lý Nước Thải



GVHD : Phạm Ngyệt Ánh



Hình 1: Sơ đồ Xã Ân Mỹ, Huyện Hoài Ân, Tỉnh Bình Định

1.2.



Tổng quan ngành chăn ni heo



Nước thải chăn ni là một trong những loại nước thải rất đặc tr ưng, có

khả năng gây ơ nhiễm mơi trường cao bằng hàm lượng chất hữu cơ, cặn lơ

lửng, N, P và sinh vật gây bệnh. Nó nhất thi ết ph ải đ ược xử lý trước khi thải ra

ngồi mơi trường.

Ở Việt Nam, nước thải chăn nuôi heo được coi là một trong những nguồn

nước thải gây ô nhiễm nghiêm trọng. Việc mở rộng các khu dân cư xung quanh

các xí nghiệp chăn nuôi heo nếu không được giải quy ết th ỏa đáng sẽ gây ra ô

nhiễm môi trường ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng và gây ra những vấn đề

mang tính chất xã hội phức tạp.

Nhiều nghiên cứu lĩnh vực xử lý nước thải chăn heo đang được hết sức

quan tâm vì mục tiêu giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường, đồng th ời v ới vi ệc

tạo ra năng lượng mới. Các nghiên cứu về xử lý n ước th ải chăn nuôi heo ở Vi ệt

Nam, hoặc dùng các túi PE. Phương hướng thứ nhất nhằm mục đích xây dựng

kỹ thuật xử lý yếm khí nước thải chăn ni heo trong các hộ gia đình chăn nuôi

heo với số đầu heo không nhiều. Hướng thứ hau quy trình cơng ngh ệ và thi ết b ị



SVTH: BÙI TUẤN ANH



5



Công Nghệ Xử Lý Nước Thải



GVHD : Phạm Ngyệt Ánh



tương đối hoàn chỉnh đồng hộ, nhằm áp dụng trong các xí nghi ệp chăn ni

mang tính chất công nghiệp.

Chú trọng đầu tư phát triển chăn nuôi trang trại tập trung theo ph ương

thức chăn nuôi công nghiệp, giảm dần chăn nuôi phân tán, phát tri ển v ật ni có

lợi thế và có thị trường tiêu thụ ổn định. Ứng dụng tiến bộ khoa h ọc công nghệ

để nâng cao chất lượng gia súc, gia cầm và làm tốt cơng tác phòng ch ống d ịch

bệnh để nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả chăn nuôi ph ục v ụ n ội đ ịa và

xuất khẩu. [1]

Phát triển chăn nuôi lợn thịt hướng nạc với việc sử dụng gi ống cao s ản

đáp ứng nhu cầu thực phẩm cho thị trường trong nước và tham gia xu ất khẩu

khi có điều kiện.

Năm 2010: 800.000 con, tỷ lệ lợn lai 90 % tổng đàn, s ản lượng thịt h ơi 50.200

tấn.

Năm 2015: 925.000 con, tỷ lệ lợn lai 95 % tổng đàn, sản lượng th ịt h ơi 65.900

tấn.

Năm 2020: 1 triệu con, tỷ lệ lợn lai 98 % tổng đàn, sản lượng thịt hơi 74.000 tấn.

1.3. Phương pháp nghiên cứu

 Thu thập thông tin, tài liệu liên quan về ngành chăn nuôi

 Thu thập thông tin, tài liệu liên quan về tình hình chăn ni khu v ực

 Trao đổi ý kiến với giảng viên

 Tìm kiếm các nguồn trên internet tại khu vực đang nghiên cứu

1.4.



Đặc tính nước thải



Nước thải chăn ni là một trong những loại nước thải rất đặc tr ưng, có

khả năng gây ô nhiễm môi trường cao bằng hàm lượng chất hữu cơ, cặn lơ

lửng, N, P và sinh vật gây bệnh. Nó nhất thi ết ph ải đ ược xử lý trước khi thải ra

ngồi mơi trường. Lựa chọn một quy trình xử lý nước thải cho một cơ sở chăn

ni phụ thuộc rất nhiều vào thành phần tính chất nước thải, bao gồm:

 Các chất hữu cơ và vô cơ



Trong nước thải chăn nuôi, hợp chất hữu cơ chiếm 70–80% gồm

cellulose, protit, acid amin, chất béo, hidratcarbon và các d ẫn xu ất c ủa chúng có

trong phân, thức ăn thừa. Hầu hết các chất hữu cơ dễ phân h ủy. Các ch ất vô c ơ

chiếm 20–30% gồm cát, đất, muối, ure, ammonium, muối chlorua, SO42-,…

 N và P



SVTH: BÙI TUẤN ANH



6



Công Nghệ Xử Lý Nước Thải



GVHD : Phạm Ngyệt Ánh



Khả năng hấp thụ N và P của các loài gia súc, gia cầm r ất kém, nên khi ăn

thức ăn có chứa N và P thì chúng sẽ bài ti ết ra ngoài theo phân và n ước ti ểu.

Trong nước thải chăn nuôi heo thường chứa hàm lượng N và P rất cao. Hàm

lượng N-tổng trong nước thải chăn nuôi 571 – 1026 mg/L, Photpho từ 39 – 94

mg/L.

 Vi sinh vật gây bệnh



Nước thải chăn nuôi chứa nhiều loại vi trùng, virus và tr ứng ấu trùng

giun sán gây bệnh.

1.5.



Phạm vi áp dụng



Chỉ áp dụng xử lý chăn nuôi heo với công suất 2000 m 3/ngđ. Không áp

dụng cho nước thải các ngành khác. Chất thải rắn và khí khơng tính đến trong đồ

án này.



SVTH: BÙI TUẤN ANH



7



Công Nghệ Xử Lý Nước Thải



GVHD : Phạm Ngyệt Ánh



Chương 2: Tổng Quan Các Phương Pháp Xử Lý – Lựa Chọn Công Nghệ X ử Lý

Nước Thải Ngành Chăn Nuôi

2.1. Các phương pháp xử lý

Việc xử lý nước thải chăn nuôi heo nhằm giảm nồng độ các ch ất ô nhi ễm

trong nước thải đến một nồng độ cho phép có thể xả vào nguồn tiếp nhận.

Việc lựa chọn phương pháp làm sạch và lựa chọn quy trình x ử lý nước phụ

thuộc vào các yếu tố như :

 Các yêu cầu về công nghệ và vệ sinh nước.

 Lưu lượng nước thải.

 Các điều kiện của trại chăn nuôi.

 Hiệu quả xử lý.



Đối với nước thải chăn ni, có thể áp dụng các phương pháp sau

 Phương pháp cơ học.

 Phương pháp hóa lý.

 Phương pháp sinh học.



Trong các phương pháp trên ta chọn xử lý sinh học là phương pháp chính.

Cơng trình xử lý sinh học thường được đặt sau các cơng trình xử lý c ơ học, hóa lý.

Xử lý cơ học

Mục đích là tách chất rắn, cặn, phân ra khỏi h ỗn h ợp nước th ải b ằng cách

thu gom, phân riêng. Có thể dùng song chắn rác, bể lắng sơ bộ để loại bỏ cặn

thô, dễ lắng tạo điều kiện thuận lợi và giảm khối tích của các cơng trình xử lý

tiếp theo. Ngồi ra có thể dùng phương pháp ly tâm hoặc lọc. Hàm lượng cặn lơ

lửng trong nước thải chăn nuôi khá lớn (khoảng vài ngàn mg/L) và dễ lắng nên

có thể lắng sơ bộ trước rồi đưa sang các cơng trình xử lý phía sau.

Sau khi tách, nước thải được đưa sang các cơng trình phía sau, còn ph ần

chất rắn được đem đi ủ để làm phân bón.

Nước thải chăn ni còn chứa nhiều chất hữu cơ, chất vơ cơ dạng hạt có

kích thước nhỏ, khó lắng, khó có thể tách ra bằng các phương pháp cơ học

thơng thường vì tốn nhiều thời gian và hi ệu quả khơng cao. Ta có th ể áp d ụng

phương pháp keo tụ để loại bỏ chúng. Các chất keo tụ thường sử dụng là phèn

nhôm, phèn sắt, phèn bùn,… kết hợp với polymer trợ keo tụ để tăng quá trình

keo tụ.

Nguyên tắc của phương pháp này là : cho vào trong nước thải các hạt keo

mang điện tích trái dấu với các hạt lơ lửng có trong nước thải (các hạt có nguồn

gốc silic và chất hữu cơ có trong nước thải mang điện tích âm, còn các h ạt

nhơm hidroxid và sắt hidroxi được đưa vào mang điện tích dương). Khi thế



SVTH: BÙI TUẤN ANH



8



Công Nghệ Xử Lý Nước Thải



GVHD : Phạm Ngyệt Ánh



điện động của nước bị phá vỡ, các hạt mang điện trái dấu này sẽ liên kết lại

thành các bơng cặn có kích thước lớn hơn và dễ lắng hơn.

Theo nghiên cứu của Trương Thanh Cảnh (2001) tại trại chăn nuôi heo

2/9: phương pháp keo tụ có thể tách được 80-90% hàm lượng ch ất l ơ l ửng có

trong nước thải chăn ni heo.

Phương pháp này loại bỏ được hầu hết các chất bẩn có trong nước thải

chăn ni. Tuy nhiên chi phí xử lý cao. Áp dụng phương pháp này để xử lý nước

thải chăn ni là khơng hiệu quả về mặt kinh tế.

Ngồi ra, tuyển nổi cũng là một phương pháp để tách các hạt có khả năng

lắng kém nhưng có thể kết dính vào các bọt khí nổi lên. Tuy nhiên chi phí đầu tư,

vận hành cho phương pháp này cao, cũng không hiệu quả về mặt kinh tế đối với

các trại chăn nuôi

a)



Phương pháp xử lý sinh học



Phương pháp này dựa trên sự hoạt động của các vi sinh vật có kh ả năng

phân hủy các chất hữu cơ. Các vi sinh vật sử dụng các chất hữu c ơ và m ột số

chất khoáng làm nguồn dinh dưỡng và tạo năng lượng. Tùy theo nhóm vi khuẩn

sử dụng là hiếu khí hay kỵ khí mà người ta thiết kế các cơng trình khác nhau. Và

tùy theo khả năng về tài chính, diện tích đất mà người ta có thể dùng hồ sinh

học hoặc xây dựng các bể nhân tạo để xử lý



b)



Những cơng trình xử lý sinh học được phân thành hai nhóm:

- Nhóm những cơng trình trong đó q trình xử lý th ực hi ện trong đi ều ki ện t ự

nhiên: Cánh đồng tới, bãi lọc, hồ sinh học,…thường q trình xử lý di ễn ra

chậm.

- Nhóm những cơng trình trong đó q trình xử lý th ực hi ện trong đi ều ki ện

nhân tạo: bể lọc sinh học, bể làm thoáng sinh học,…do các đi ều ki ện t ạo nên

bằng nhân tạo mà quá trình xử lý diễn ra nhanh hơn, cường độ mạnh hơn.

- Q trình xử lí sinh học học có thể đạt tới hiệu suất khử trùng 99.9%.

- Thông thường giai đoạn xử lý sinh học tiến hành sau giai đoạn xử lý cơ học.

- Trong quá trình xử lý nước thải bằng bất cứ phương pháp nào cũng tạo nên

một lượng cặn bã đáng kể. Nói chung các loại cặn gi ữ l ại ở trên các cơng trình

xử lý nước thải đều có mùi hơi thối rất khó chịu. Do v ậy, nhất thi ết ph ải x ử lý

cặn bã. Để gảm lượng chất hữu cơ trong cặn bã và để dạt các chỉ tiêu v ệ sinh

thường sử dụng phương pháp xử lý sinh học kị khí trong các hố bùn.

Phương pháp xử lý hóa lý

- Chưng cất: là quá trình chưng cất nước thải để các ch ất hòa tan trong đó cùng

bay hơi lên theo hơi nước. Khi ngưng tụ, hơi nước và ch ất bẩn d ễ bay h ơi sẽ

hình thành các lớp riêng biệt và do đó dễ dàng tách các chất bẩn ra.

- Tuyển nổi: Là phương pháp dùng để loại bỏ các tạp ch ất ra kh ỏi n ước b ằng

cách tạo cho chúng khả năng dễ nổi lên mặt nước khi bám theo các bọt

SVTH: BÙI TUẤN ANH



9



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương 1: Tổng Quan Đề Tài

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×