Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
IX. Tính toán giá thành và phân tích hiệu quả kinh tế kỹ thuật

IX. Tính toán giá thành và phân tích hiệu quả kinh tế kỹ thuật

Tải bản đầy đủ - 0trang

Trong đó



Ect= giá điện, $/(kWh)

Mme= năng lượng nhỏ nhất đẻ làm chảy kim loại, (kWg)/kg



GVHD Ths Lê Quốc Phong



20



Fff= hiệu suất sử dụng lò

Vậy



Ect M me



C 

en





Fff



/ 100 







0.067  0.393



80 /



0.033$



100 



Ngồi các chi phí năng lượng, chi phí lò thường được áp dụng để xem xét các nguồn vốn

đầu tư. Chi phí đó được tính bởi

F

Cfk  fc



3



Trong đó



Ffc= chi phí lò cố định, $/(m kim loại)

 = khối lượng riêng vật liệu, kg/m3

3



Thường thì với 1000kg lò có giá 284$/m được coi là giá hợp lí hiện hành ở Mỹ.

Ta có Cfk



9.3.



284  0.036$

   7830

F



fc



Chi phí vận hành lò



Cuối cùng, chi phí lao động cho người vận hành lò, tính trên mỗi kg kim loại được rót

(Clk), phải được thêm vào. Điều này có thể được ước tính cho một xưởng đúc trên một cơ

sở cho mỗi ca-đó là, chi phí của cơng nhân lò cho một ca chia cho trọng lượng của kim

loại đổ mỗi ca làm việc. Chi phí này bình qn ở Mỹ là 0.02$/kg

Chi phí hợp kim lúc rót do đó có thể tính là

Cms  Crm  Cen  C fk  Clk



Trong đó Crm= giá của ngun liệu thơ

Cms  Crm  Cen  C fk  Clk  0.732  0.033  0.036  0.02  0.821$



Thực tế chi phí hợp kim đúc khi đúc hồn thành cao hơn rất nhiều so với giá trị này do

mất mát kim loại trong q trình nấu chảy và chi phí phế liệu. Như vậy chi phí hợp kim

Cms Wp  Ccv  Wp  V fc 

đúc sau khi đúc hồn thành được tính như sau: Cmf 











1 S



g



/ 100 



Trong đó

23

GVHD Ths Lê Quốc Phong



Cms= giá kim loại tại miệng rót, $/kg

Wp= khối lượng kim loại đã rót, kg

 = khối lượng riêng của kim loại, kg/m



3



Vfc= thể tích kim loại tính cả hệ thống rót, m



3



Ccv= giá kim loại phế liệu, $/kg

Sg= phần trăm phế liệu trong vật đúc, thường lấy là 2%

Ta



Cmf 



C W  C W  V



ms



p



cv



1 S

9.4.



g



p



0.82111.06  0.09 11.06  7830 8.807.10

fc



/ 100 







1 2 /

100 



4











 8.883$



Chi phí cát



Chi phí của cát khn mới có thể dao động từ $ 13 / tấn lên đến $ 35 / tấn tùy thuộc vào

độ mịn của hạt. Chi phí này khơng bao gồm chi phí vận chuyển, đó là nguồn chính của sự

biến đổi giữa giá nhà cung cấp. Sự ảnh hưởng chi phí cát khn trên giá vật đúc là rất ít,

thường khơng thới 3% trong tổng chi phí sản xuất, theo khảo sát, chi phí cát làm khn

xấp xỉ 0.018$/kg kim loại đã rót.. Do đó chi phí cát làm khn trên mỗi phần là

Cmsd  0.018Wp  0.199$ / phân



Cát làm ruột thì đắt hơn cát làm khn vì cần cát đủ độ mịn để đảm bảo ruột không bị vỡ

trong q trình rót, theo khảo sát, giá trung bình của cát làm ruột là 0.084$/kg.

9.5.



Chi phí nấu chảy kim loại



Chi phí nấu chảy kim loại hay hợp kim gồm 3 phần: chi phí năng lương lượng, chi

phí trang thiết bị và chi phí nhân cơng.

Hầu hết các nhà máy đúc trong khn mẫu chảy đều sử dụng lò cảm ứng để nấu chảy

kim loại. Vì lò cảm ứng ít gây ra chất ô nhiễm, than thiện với môi trường và chi phí đầu

tư thấp.

Với việc dùng lò cảm ứng,chi phí năng lượng là chí phí điện năng được cung cấp mới

cơng ty điện lực. Chi phí điện cho người tổ chức cá nhân sử dụng 500kW trở lên là

0,035$/kWh trong giờ cao điểm. Chi phí năng lượng nấu chảy mỗi kg kim loại.



C .E

Ce 



p



m



ne



Trong đó



+ Cp : Chi phí điện ($/kWh).

+ Em : Năng lượng tối thiểu cần thiết để nấu chảy 1kg kim loại (kWh/kg).

+ ne : Năng suất lò cảm ứng.



Năng suất lò cảm ứng phụ thuộc vào kim loại được nấu chảy và tần số mà lò đang hoạt

động.

Nhóm vật liệu

Hiệu suất xấp xỉ

Sắt

0.80

Nhơm

0.60

Kim loại màu khác

0.70

Bảng năng suất lò cảm ứng nấu chảy các kim loại hợp kim khác nhau

0



Kim loại



Nhiệt độ rót ( C)



Nhơm đồng

Sắt



1200

1600



Vậy nên Ce 

9.6.



Cp.Em

ne







0.035 0.391

0.8



Năng lượng yêu cầu

(kWh/kg)

0.237

0.391



Năng lương yêu cầu

(Btu/lb)

367

605



 0.017$



Chi phí rót



Với việc ước tính giả định rằng việc rót kim loại được thực hiện bởi bốn nhân cơng với

năng suất 1500kg/h. Chi phí trung bình cho cơng nhân đúc là 27$/h. Chi phí cho mỗi

kilogam kim loại hợp kim được rót:

Ce  0.072$ / kg



9.7.



Chi phí phá khn



Khn được mở bằng xilanh khí nén. Vì vậy chi phí vỡ khn bao gồm chi phí thiết lập

điều chỉnh xilanh khí nén và chi phí nhân cơng vận hành. Chi phí vỡ khn được tính

như sau:

C C



C

bo



Cns.n pc



nh



Bs









C

nh



tnh.Rnh

3600







S R

ns

nh. nh



Trong đó



Cnh = Chi phí khí nén trong một chu kỳ ($).



Cns = Chi phí khí nén được thiết lập ($).

npc= Số chi tiết trong một cụm mẫu.

Bs= Số chi tiết trong một ca sản xuất.

tnh = Thời gian của một chu kỳ khí nén (s)

Rnh = Chi phí vận hành khí nén ($/h).

Snh = Thời gian phá khn (h).

Giả định thời gian phá khuôn là 5 phút. Tổng chu kỳ làm việc của máy khí nén đểđóng

mở khn và thiết lập lại 13 giây. Chi phí thiết bị phá khuôn là 25$/h và mức lương cơ

bản của công nhân là 11,5$/h thì chi phí phá khn được tính theo cơng thức sau:

 0.09 2.08.n

pc

Cbo 

Bs



Ta có số mẫu mỗi khuôn: npc = 2. Giả sử số chi tiết trong một ca làm việc là 60.

Cbo



 0.09 



2.08 2







0.159$

60



9.8.



Chi phí làm sạch vật đúc



Thời gian làm sạch vật đúc xấp xỉ tỉ lệ với căn bậc hai của trọng lượng vật đúc được tính

như sau:

T  88.4 W

cl



p



0.44



 88.4 11.06



Chi phí làm sạch vật đúc: Ccl



Trong đó



0.44



 255s

Rcl  Tcl



3600



Tcl: Tổng thời gian làm sạch vật đúc (s).

Rcl: Tỉ lệ nhân viên phòng làm sạch vật đúc, sử dụng 37,5$.h.

Wp: Trọng lượng kim loại đầu vào (kg).



Vậy nên



C 

Tcl



Rcl 



37.5



255



2.65$



cl



3600



3600



9.9.



Chi phí làm ruột



Ruột thường chịu sự phá hủy trong quá trình rót, và tỷ lệ phế liệu có thể khác nhau từ 4

đến 40% dựa vào kết cấu ruột và quy trình làm ruột. Ước tính tỷ lệ phế liệu cho hầu hết

trường hợp có thể chấp nhận được là 8%. Cơng thức tính giá cát làm ruột như sau

Ccore 



1 csVc Rcm

P S

/ 100  

P





Trong đó



cm



c



/ 100  



,$







ff



cs = khối lượng riêng của cát làm ruột, kg/m3(=1387)

Vc= thể tích ruột,m



3



Pff = hiệu suất nhà máy,% (thời gian thực tế sản xuất / tổng thời gian khả

dụng) × 100; điển hình 85%

Rcm = tỷ lệ lao động cho việc làm ruột; (Sử dụng $ 50 / h với chi phí cung

cấp khác)

Pcm = tốc độ sản xuất ruột; 53 kg điển hình / h / người lao động

Sc= phần trăm phế liệu, % (xấp xỉ 8%)

Từ đó tính được chi phí ruột ở góc

cs Vc Rcm

C



core



  P 1



S

 cm



/ 100  

P



c



5



1387  3.354310  50

22

 2  2  0.023$

53 1 8 / 100  85 / 100  

/ 100  









ff







Chi phí ruột ở giữa

5



C



core



cs Vc Rcm

1387  8.22510  50



2

 2  0.275$

P 1 S / 100   / 100  

53 1 8 / 100  85 / 100  

P

c





 cm



ff



9.10. Chi phí xủa lý dây chuyền

Chi phí xử lí dây chuyền đúc cho mỗi vật đúc như sau



Cmp



N

P



1

S



Rmp

/ 100  

P



/ 100  







c mp



m



ff







Trong đó:

Rmp = tỷ lệ lao động cho dây chuyền sản xuất đúc, $/giờ, thường là $ 208$/h



Nc= Số hốc khuôn

Pmp = Tỷ lệ sản xuất dây chuyền đúc; cơ sở cho chi phí = 13,6 khn /nhân

viên/giờ

Sm= tỷ lệ phế liệu đúc; điển hình là 2%

Pff = hiệu suất nhà máy; điển hình 85%

Vậy nên



Rm



208







p



 3.06$



C



mp



NP

 c



/ 100  

P



S1

mp



m

ff



/ 100  





6 13.6 1 2 / 100  85 / 100  









Từ đó tính được tổng các chi phí là 16.113 $

X.



Tài liệu tham khảo



[1] Thiết kế đúc, Nguyễn Xuân Bông

[2] Giáo trình cơng nghệ và thiết bị luyện thép, Hồng Minh Công

[3] Design for Sand Casting, Extracted pages from Product Design for Manufacture and

Assembly, Third Edition



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

IX. Tính toán giá thành và phân tích hiệu quả kinh tế kỹ thuật

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×