Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
VIII. Lập quy trình công nghệ nấu luyện hợp kim đúc, chọn lò nấu

VIII. Lập quy trình công nghệ nấu luyện hợp kim đúc, chọn lò nấu

Tải bản đầy đủ - 0trang

chất đặc biệt trên nên thép đựơc sản xuất ra từ lò thổi khơng khí khơng thể đáp ứng được

nữa , mà phải nấu luyện trong các loại điện. Vậy phương pháp luyện thép trong lò điện là

một cơng nghệ mới hiện đại. Để luyện thép và hợp kim trong lò điện người ta tận dụng

điện năng biến thành nhiệt năng dưới dạng hồ quang , cảm ứng điện từ , điện trở và dạng

plasma. Thường sử dụng lò điện hồ quang xoay chiều hoặc lò điện hồ quang một chiều để

sản xuất thép cácbon chất lượng , thép hợp kim thấp , trung bình và cao với sản lượng lớn.

Để luyện một số thép hợp kim chuyên dùng , hoặc các thép hợp kim cao ít cácbon người

ta sử dụng các loại lò điện cảm ứng cao tần , trung tần và tần số công nghiệp. Để nấu loại

thép và hợp kim , tinh luyện kim loại và thép đạt chất lượng cao hơn nữa người ta sử dụng

lò điện xỉ, lò điện cảm ứng chân khơng , lò hồ quang chân khơng , lò điện từ chân khơng

sâu , lò plasma …

Quy trình nấu luyện hợp kim C45

Trong giới hạn bài báo cáo, nhóm chọn phương pháp nấu lại thép C45, mác này là

phơi đã có đủ thành phần, nhưng để đảm bảo bù lượng cháy hao trong quá trình nấu lại thì

cần thêm quy trình nấu luyện dưới đây

Trong thực tế luyện thép người ta hay dùng phương pháp tính tốn thành phần phối

liệu theo phương pháp chọn. Căn cứvào tình hình ngun vật liệu sẳn có và kinh nghiệm

nấu luyện, chọn trước thành phần mẻ liệu, thường người ta chọn như sau:

Đối với thép cacbon, chọn:

+ Sắt thép vụn (rẻo cán, rẻo rèn dập, rẻo tôn dày, ..) : 46 ÷50 %;

+ Phoi thép (phoi tiện, rẻo tơn mỏng, rẻo vụn ...) :15 ÷30%;

+ Gang luyện thép (hoặc gang đúc) ít P và S : 35 ÷20 %;

Hoặc:

+ Sắt thép vụn : 70 ÷90 %;

+ Gang luyện P và S trung bình : 35 ÷20 %;

Sau khi chọn xong thành phần phối liệu kim loại, ta tính được thành phần các

nguyên tố(C, Si, Mn, P, S ...) trong phối liệu, đặc biệt là cacbon. Các nguyên tố này

thường cao hơn yêu cầu. Nếu lượng cacbon quácao có thểtăng tỉlệthép vụn, giảm tỉ lệ

gang và tính tốn lại. Quá trình khửC, Si, Mn và P chủyếu bằng oxyt sắt do mẻ liệu đưa

vào, do thép bịoxy hóa, hoặc do oxyt sắt đưa vào trong giai đoạn oxy hóa.



0,31   htb  t

+ Tính tốn lượng quặng cần thiết để đốt cháy C và các tạp chất: khi nấu có giai

đoạn oxy hóa cần xác định lượng quặng sắt đưa vào đểlàm chất oxy hóa. Trong quặng sắt

ngồi oxyt sắt Fe2O3là chủyếu, còn chứa một lượng nhỏFe3O4, FeO và các tạp chất. Khi

tính tốn người ta quy đổi F3O4và FeO vềFe2O3, do đó thành phần quặng để tính tốn

chỉ chứa Fe2O3 và tạp chất.

Khi đưa quặng sắt vào lò sẽxẩy ra phản ứng:

Fe2O3  FeO  3FeO



Khi đó sẽxẩy ra phản ứng đốt cháy các tạp chất và cacbon:

Si  2FeO  SiO2 

2Fe Mn  FeO 

MnO  Fe 2P  5FeO

 P2O5  5Fe C  FeO

 Fe  CO 



Dựa vào lượng oxy cần thiết cho từng phản ứng và lượng các nguyên tốcần khử ta tính

được lượng oxy cần thiết và tính ra lượng quặng cần dùng.

+ Tính tốn lượng các ngun liệu khác đưa vào lò: để đảm bảo tính chất của

xỉ, để khử được P, S và oxy ... ta cần tính tốn lượng chất tạo xỉ, chất khử oxy đưa vào lò.

Muốn tính lượng chất khử oxy cần dùng, ta cần phải biết lượng oxyt sắt còn lại sau giai

đoạn oxy hóa, sự phân bốcủa nó trong xỉvà kim loại, phương pháp khửvà loại chất khử

đưa vào, lượng nguyên tốcần điều chỉnh... , do đó q trình tính tốn thường phức tạp và

dễsai sót. Trong thực tế, để đơn giản người ta thường tính tốn gần đúng như sau:

Đối với chất tạo xỉ, tính theo trọng lượng phối liệu kim loại:

Chất tạo xỉ đá vơi: 2 ÷3% ;

Samơt: 0,2 ÷0,15%;

Huỳnh thạch: 0,13%;

Đối với chất khửvà điều chỉnh thành phần, tính theo trọng lượng kim loại lỏng:

Nhơm: 0,5 ÷1,5 kg/tấn;

Silicơcanxi hay silicơmangan: 0,5 ÷1 kg/tấn;

Ferơmangan: 13 ÷15 kg/tấn;



Fererơsilic: 7,5 ÷10 kg/tấn.

IX.



Tính tốn giá thành và phân tích hiệu quả kinh tế kỹ thuật

9.1. Chi phí hợp kim đúc



Kim loại nóng chảy là một yếu tố quan trọng trong quá trình đúc rót kim loại của một

xưởng đúc. Bên cạnh đó là nền tảng của q trình đúc, các bộ phận nóng chảy cũng thể

hiện một tỷ lệ rất đáng kể các chi phí của vật đúc hồn chỉnh. Các bộ phận nóng chảy

thường là phát sinh nhiều khoảng từ 30-50% chi phí xử lý liên quan đến cát đúc.

Bước đầu tiên để xác định tổng chi phí kim loại là tính tốn chi phí cần thiết của vật liệu

sản xuất ra vật đúc. Người ta tìm ra tổng khối lượng vật đúc có thể đốn bằng cách sử

dụng đường kính với độ chính xác trong vong 15% giá trị thực tế. Các mối quan hệ được

thể hiện như sau:

0.701





L  W 

Wp  Vfc 11.9





D









Với









3



 = khối lượng riêng, kg/m



Vfc= thể tích khối kim loại bao gồm cả hệ thống rót,m



3



L= chiều dài vật đúc,mm

W= chiều dày vật đúc,mm

D= chiều sâu vật đúc,mm

0.701

241

W  V 11.9   L W 



4







2



7830

8.807.10

11.9

26





p





52

 D

fc







9.2.

























0.701



  11.06kg















Chi phí năng lương



Giá năng lượng lò, tính đơn vị dollars/kg

C 

en



Ect Mme





ff



GVHD Ths Lê Quốc Phong



/ 100 

20



Trong đó



Ect= giá điện, $/(kWh)

Mme= năng lượng nhỏ nhất đẻ làm chảy kim loại, (kWg)/kg



GVHD Ths Lê Quốc Phong



20



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

VIII. Lập quy trình công nghệ nấu luyện hợp kim đúc, chọn lò nấu

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×