Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
V. Lập bản vẽ hộp ruột

V. Lập bản vẽ hộp ruột

Tải bản đầy đủ - 0trang

gG



Hình 5.2. Hộp ruột giữa

VI.



Chọn hòm khn



Ở phần thiết kế hộp ruột, ta đã chọn phương pháp làm ruột bằng tay. Với khối lượng của

chi tiết là 2,6kg. Ta bố trí 2 vật đúc trong một hòm khn. Với chiều dài của khuôn là L=

400mm và chiều rộng là B= 320mm. Lập tỷ số chiều dài và rộng, ta tra bảng 2.17 (sách

thiết kế đúc) ta chọn cỡ hòm khiên tay.



Tính lực đè khn:

P  k [H  (Fvd  Fh.t.r )   kl  ( kl   r ) Vr  q]

 1,5 [8  (24,1 5,2  8,8  9,7)  7,8  7,8  1,4) 



4



  2,05  (8  40  32 

3



3



2.05 ) 1,4]



3



3



 690540,19(daN )

Trong đó:

P: Lực đẩy nổi tác dụng lên hòm trên (daN)

k= 1,5 -3, hệ số an tồn có tính đến va đập thủy lực của dòng kim loại rót vào

khn; vật đúc càng lớn, rót càng cao thì trị số k lấy càng to.

H: Chiều cao của nữa khn trên (dm)

Fvđ: Diện tích hình chiếu bằng của vật đúc (lên mặt ráp khn) (dm2)

Fh.t.r: Diện tích hệ thống rót của mặt ráp khn (dm2)



4







 kl và  : Khối lượng riêng của kim loại lỏng và ruột (kg/dm3)

r



Vr: Thể tích ruột khơng kề đầu gác (dm3)

q: Trọng lượng nữa khuôn trên (daN).

VII.



Chọn vật liệu hỗn hợp làm khn và ruột



Chọn hỗn hợp làm khn như sau:

Tính chất hỗn hợp làm khn .

Loại ruột



Lượng sét



IV



5-7



Độ

thơng Độ ẩm

khí tươi

70

4-5



2



Độ bền nén (N/cm )

Nén tươi

Kéo khô

1.5-2.5

20-30



Thành phần khối lượng vật liệu làm khn

Loại ruột



Cát thạch Đất sét

anh



Cát cũ



Mùn cưa



IV



93-59



20-60



0-2



8-2



Chất dính

Nhóm dầu Nước giấy

khô

2-3



- Khi dùng khuôn khô, do sấy, độ bền của khn cao, độ co bót thấp. cần tăng độ co bót

để chống nứt, do đó phải pha mùn cưa, bột amian vào hỗn hợp .

- Thép có nhiệt độ nóng chảy cao vì thế cát thạch anh phải có trên 95%SiO2 , đất sét cũng

phải chọn loại tốt (cấp 1) để hỗn hợp có đủ khả năng bề nóng và bền cơ.

- Độ hạt của cát nên dùng là 0.16 và 0.2 cho hỗn hợp cát đúc phôi thép cỡnhỏ và cỡ vừa.

VIII. Lập quy trình cơng nghệ nấu luyện hợp kim đúc, chọn lò nấu

Do yêu cầu và điều kiện kĩ thuật mới , sắt thép thông thường như trước không thỏa

mãn với các dụng cụ, máy móc thiết bị tối tân , vì ở đây đòi hỏi chúng phải làm việc trong

điều kiện nhiệt độ và áp suất cao , chống được ăn mòn hóa học và điện hóa , chống bào

mòn cơ học, chống nóng, chống rỉ…. do đó phải sản xuất ra các loại thép và hợp kim có

tính năng đặc biệt như độ bền cơ học cao , độ bền chống ăn mòn của mơi trường axít ,

nước sơng , nước biển, chống mài mòn do va đập … Đặc biệt cần phải sản xuất ra các loại

thép có tính đàn hồi cao , có tính nhiễm từ tốt , có tính chống nhiễm từ cao . Do các tính



chất đặc biệt trên nên thép đựơc sản xuất ra từ lò thổi khơng khí khơng thể đáp ứng được

nữa , mà phải nấu luyện trong các loại điện. Vậy phương pháp luyện thép trong lò điện là

một cơng nghệ mới hiện đại. Để luyện thép và hợp kim trong lò điện người ta tận dụng

điện năng biến thành nhiệt năng dưới dạng hồ quang , cảm ứng điện từ , điện trở và dạng

plasma. Thường sử dụng lò điện hồ quang xoay chiều hoặc lò điện hồ quang một chiều để

sản xuất thép cácbon chất lượng , thép hợp kim thấp , trung bình và cao với sản lượng lớn.

Để luyện một số thép hợp kim chuyên dùng , hoặc các thép hợp kim cao ít cácbon người

ta sử dụng các loại lò điện cảm ứng cao tần , trung tần và tần số công nghiệp. Để nấu loại

thép và hợp kim , tinh luyện kim loại và thép đạt chất lượng cao hơn nữa người ta sử dụng

lò điện xỉ, lò điện cảm ứng chân khơng , lò hồ quang chân khơng , lò điện từ chân khơng

sâu , lò plasma …

Quy trình nấu luyện hợp kim C45

Trong giới hạn bài báo cáo, nhóm chọn phương pháp nấu lại thép C45, mác này là

phơi đã có đủ thành phần, nhưng để đảm bảo bù lượng cháy hao trong quá trình nấu lại thì

cần thêm quy trình nấu luyện dưới đây

Trong thực tế luyện thép người ta hay dùng phương pháp tính tốn thành phần phối

liệu theo phương pháp chọn. Căn cứvào tình hình ngun vật liệu sẳn có và kinh nghiệm

nấu luyện, chọn trước thành phần mẻ liệu, thường người ta chọn như sau:

Đối với thép cacbon, chọn:

+ Sắt thép vụn (rẻo cán, rẻo rèn dập, rẻo tôn dày, ..) : 46 ÷50 %;

+ Phoi thép (phoi tiện, rẻo tôn mỏng, rẻo vụn ...) :15 ÷30%;

+ Gang luyện thép (hoặc gang đúc) ít P và S : 35 ÷20 %;

Hoặc:

+ Sắt thép vụn : 70 ÷90 %;

+ Gang luyện P và S trung bình : 35 ÷20 %;

Sau khi chọn xong thành phần phối liệu kim loại, ta tính được thành phần các

nguyên tố(C, Si, Mn, P, S ...) trong phối liệu, đặc biệt là cacbon. Các nguyên tố này

thường cao hơn yêu cầu. Nếu lượng cacbon quácao có thểtăng tỉlệthép vụn, giảm tỉ lệ

gang và tính tốn lại. Q trình khửC, Si, Mn và P chủyếu bằng oxyt sắt do mẻ liệu đưa

vào, do thép bịoxy hóa, hoặc do oxyt sắt đưa vào trong giai đoạn oxy hóa.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

V. Lập bản vẽ hộp ruột

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×