Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
II. Thiết kế bản vẽ phôi

II. Thiết kế bản vẽ phôi

Tải bản đầy đủ - 0trang

+ Nhược điểm :

Chi tiết hầu hết nằm ở phần khn trên nên khó lắp ruột, độ chính xác cực kì thấp vì phần

làm việc của chi tiết nằm phần khn trên

Có mặt phân mẫu dễ bố trí hệ thống rót, hệ thống bù ngót .

-



Phương án 2



+ Ưu điểm: giải quyết được vấn đề độ chính xác của vật đúc, phần lớn phần làm việc

quan trọng nằm ở khuôn trên

+ Nhược điểm: hai chốt nằm khn dưới khó thao tác cho chính xác, phần ụ cát nằm phía

trên khó bền vững, gây sụp khuôn

-



Phương án 3



+ Ưu điểm :

Chi tiết hầu hết nằm ở phần khuôn dưới nên dể lắp ruột, ruột được đặt vững chắc

,ít sai lệch .



Có mặt phân mẫu dễ bố trí hệ thống rót, hệ thống bù ngót .

+ Nhược điểm :

Lỗ trục ở giữa nằm ở 2 mặt phân khn khác nhau nên có thể sai lêch khi lắp

khuôn.

-



Phương án 4



+ Nhược điểm :

Hầu hết ruột nằm ở phần khn trên nên khó lắp ruột, khó kiểm tra vị trí của ruột

trong khn.

Những phần quan trọng đều nằm phía khn trên nên dể khuyết tật rổ khí ,lõm

co, độ chính xác khơng cao .

Vậy từ đó nhận thầy ta nên lựa chọn phương án 1 là tối ưu nhất .

2.2. Xác định lượng dư gia cơng

Lượng dư gia cơng ở những chỗ có lắp ghép, đối với vật đúc có kích thước từ 200300, cấp chính xác II, và sản xuất hàng loạt, chọn lượng dư gia công là 6mm [1]

Lượng dư gia công bề mặt

Lượng trừ co theo chiều dài: Đối với théo C45 độ cản co là 1.4%, co tự đo là 1.8%

Lượng dư công nghệ Đối với các lỗ, rãnh, các chổ hõm hốc thì khơng đúc các lỗ lắp

bu lơng



GVHD Ths Lê Quốc Phong



10



Thay đổi kết cấu để dể rút mẫu và lắp khn, tăng các góc bo tròn để tránh cháy dính

cát.



Khơng đúc các lỗ 6, 12 để tạo đơng đặc có hướng và vùng đơng đặc sau cùng

là đậu ngót, ngồi ra còn giúp q trình lấy mẫu ra khi làm khuôn được dể dàng.



Lượng dư do độ xiên cản thành vật đúc, tra sách Thiết kế đúc – Nguyễn Xuân Bông bảng

0

22 ta được trị số độ xiên thốt khn khơng q 1 .

Tính tốn lượng bù co ta vẽ được bản vẽ phôi đúc như bảng vẽ đính kèm.

III.



Lập bảng vẽ cơng nghệ đúc.

3.1. Thiết kế ruột



Ruột cần thiết kế đơn giản, dễ làm, đảm bảo độ thơng hơi, thơng khí của ruột, chịu được

trọng lượng của bản thân ruột và lực tác dụng của kim loại lỏng lên ruột. Số lượng: 6 ruột

trên một bộ khn.Kiểu đặt ruột: đặt thẳng đứng .

Đường

kính đầu

gác



Chiều dài đầu gác

(mm)



Khe hở giữa đầu gác Bán kính

và ổ gác ở giữa một lượn ở

phía (mm)

chân đầu



Độ xiên của

đầu gác



12

GVHD Ths Lê Quốc Phong



(mm)

D



Phần đầu Phần đầu Phần

gác dưới gác trên dưới của

khn

h1

h3

a1



Dưới 30



25



15



Phần trên gác

của (mm)

khn

r

a2



1

Khơng

có khe

hở



4



dưới

α0 0

10



dưới

α0 0

15



Các thơng số của ruột

3.2.



Thiết kế hệ thống rót



Chọn hệ thống rót: Đối với vật đúc bằng thép khả năng rơi xỉ thấp hơn gang, do đó sử

dụng hệ thống rót đơn giản. Ở đây, vật đúc có kích thước trung bình, khơng q cao nên

rót từ bên hơng. Ưu điểm: Dễ chế tạo, lọc xỉ tốt, dễ điền đầy khuôn. Vị trí rót: từ trên

xuống

3.2.1.Tính tốn hệ thống rót:

Sử dụng phần mềm Creo Parametric ta tính đươc khối lượng của một phơi đúc là 2,6Kg.

Thời gian rót:



tS3

G: Khối lượng vật đúc cùng hệ thống rót

S: Tra bảng 31 tài liệu Thiết kế đúc là 1,5 -1,6

g: Chiều dày thành trung bình = 26mm



Vậy t= 10s là thời gian rót cần thiết

Từ đó tính được vận tốc rót:



v   0,66cm / s

C

t



Vận tốc bé ảnh hưởng đến chất lượng vật đúc V< Vmin =1cm/s

Chọn t=6s  V= 1,1cm/s

Diện tích rãnh dẫn:







Fd 



G



 3,3cm



2



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

II. Thiết kế bản vẽ phôi

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×